Giải KHTN 9 Cánh diều Bài 21: Alkene có đáp án
11 câu hỏi
Quan sát hình 21.1 và cho biết các đồ vật trong đó được làm từ loại vật liệu nào.
Vật liệu dùng để sản xuất các đồ vật trên được tổng hợp từ những hydrocarbon thuộc loại alkene. Vậy alkene là gì?

Các đồ vật trong hình 21.1 được làm từ nhựa.
Alkane là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.
So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử của alkane và alkene. Cho ví dụ minh họa.
- Phân tử alkane chỉ gồm liên kết đơn. Ví dụ: CH4, CH3 – CH3, …
- Phân tử alkene ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi giữa 2 nguyên tử C.
Ví dụ: CH2 = CH2, CH3 – CH = CH2, …
Viết công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C4H8.
Công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C4H8:
CH2 = CH – CH2 – CH3
CH3 – CH = CH – CH3
CH3−C|=CH2 CH3
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị
• Dụng cụ: ống cao su dẫn khí, ống thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
• Hoá chất: khí ethylene, nước bromine.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
• Lắp ống nghiệm vào giá, cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL nước bromine.
• Nối ống thuỷ tinh với ống dẫn khí ethylene, sau đó dẫn khí ethylene vào nước bromine (hình 21.2).
• Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra

- Khi dẫn khí ethylene vào ống nghiệm chứa nước bromine nhạt màu dần, sau đó mất màu. Vì ethylene đã phản ứng với bromine.
Phương trình hóa học:
CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br
Hiện tượng nào trong thí nghiệm 1 chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra khi dẫn ethylene vào nước bromine?
Hiện tượng trong thí nghiệm 1 chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra khi dẫn ethylene vào nước bromine là: nước bromine mất màu.
Dự đoán hiện tượng xảy ra khi dẫn từ từ mỗi khí C2H4 và C2H6 qua từng ống nghiệm chứa nước bromine.
- Khi dẫn khí C2H4 qua ống nghiệm chứa nước bromine thấy nước bromine mất màu.
CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br
- Khi dẫn khí C2H6 qua ống nghiệm chứa nước bromine ta không thấy có hiện tượng gì.
Những hydrocarbon nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp?
(a) CH4
(b) CH2 = CH2
(c) CH3 – CH = CH2
(d) CH3 – CH2 – CH = CH2
Các hydrocarbon b, c, d có liên kết đôi C = C thì tham gia phản ứng trùng hợp.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị
• Dụng cụ: ống cao su, ống thuỷ tinh vuốt nhọn, giá thí nghiệm.
• Hoá chất: khí ethylene.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
• Nối ống thuỷ tinh vuốt nhọn với ống dẫn khí ethylene, sau đó kẹp vào giá thí nghiệm. Cho khí ethylene qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồi đốt.
• Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra.
- Hiện tượng: Khi đốt ethylene thấy ngọn lửa cháy có màu xanh nhạt.
- Giải thích: Ethylene dễ cháy trong không khí tạo ra CO2 và H2O theo phương trình hoá học: C2H4 + 3O2 →to 2CO2 + 2H2O.
Làm thế nào để xác định có khí CO2 tạo ra khi đốt cháy ethylene?
Dẫn sản phẩm đốt cháy qua nước vôi trong, nếu thấy vẩn đục thì có khí CO2 tạo ra khi đốt cháy ethylene.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
1, 2 - dichloroethane (Cl - CH2 - CH2- Cl) là hoá chất được sản xuất với một khối lượng lớn trong công nghiệp. 1, 2 -dichloroethane được sản xuất bằng cách cho ethylene tác dụng với Cl2 có mặt xúc tác FeCl3.
Phương pháp trên dựa vào tính chất nào của ethylene? Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Phương pháp trên dựa vào tính chất dễ tham phản ứng cộng của ethylene.
Phương trình hóa học:
CH2 = CH2 + Cl2 →FeCl3Cl – CH2 – CH2 - Cl
Chuẩn bị ba quả chuối xanh và một quả chuối vừa chín, hai túi zipper. Cho hai quả chuối xanh vào túi thứ nhất, quả chuối xanh còn lại và quả chuối chín vào túi thứ hai, đóng kín hai túi. Theo dõi quá trình chín của chuối trong hai túi. Tìm hiểu tác dụng của ethylene đối với sự chín của trái cây và giải thích hiện tượng quan sát được.
Túi zipper chứa 1 quả chuối xanh và 1 quả chuối chín thì quả chuối xanh sẽ chín nhanh hơn so với hai quả chuối xanh trong túi zipper còn lại.
Giải thích: Do quả chuối chín có sản sinh là 1 lượng khí ethylene. Mà khí này có tác dụng làm cho hoa quả mau chín hơn.


