Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 16: Alcohol có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 16: Alcohol có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1184 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3 650 − 3 200 cm−1

A. 2.                     B. 3.                     C.4.                      D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3 650 − 3 200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C3H7OH có 2 đồng phân cấu tạo.

CH3 – CH2 – CH2OH và CH3 – CHOH − CH3.

2. Tự luận
1 điểm

Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

A. 3-methylbutan-l-ol.                       B. isobutyl alcohol.

C. 3,3-dimethylpropan-l-ol.                D. 2-methylbutan-4-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(CH3)2CHCH2CH2OH: 3-methylbutan-l-ol. 

3. Tự luận
1 điểm

Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70o là đúng?

A. 100 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

B. 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

C. 1 000 gam dung dịch có 70 mol ethyl alcohol nguyên chất.

D. 1 000 mL dung dịch có 70 mol ethyl alcohol nguyên chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

4. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH.

(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.

(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3.

(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                     B. 5.                     C. 4.                     D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phát biểu đúng là (a), (b), (d).

Phát biểu (c) sai vì C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.

Phát biểu (e) sai vì ứng với công thức C4H10O có 4 đồng phân alcohol.

5. Tự luận
1 điểm

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên: (ảnh 1)

Chọn các phát biểu đúng về geraniol.

(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH.

(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol.

(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: (a), (b), (d)

Phát biểu (c) sai vì: Geraniol là alcohol không no, đơn chức.

6. Tự luận
1 điểm

Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

A. CH3CH(OH)CH3.                          B. CH3OH.

C. CH3CH2CH2OH.                           D. CH3CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.

7. Tự luận
1 điểm

Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X

A. 2.                     B. 5.                     C. 4.                     D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất X tác dụng được với dd Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm.

Þ X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.

CTPT X: (C2H5O)n

TH1: n = 2 CTPT: C4H10O2 công thức của X là C4H8(OH)2.

Công thức cấu tạo thoã mãn:

CH2OHCH2OHCH2CH3

CH3CHOHCHOHCH3;

CH3CH(OH)(CH3)CH2OH

TH2: n = 3 CTPT: C6H15O3 công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn)

Vậy có 3 CTCT thỏa mãn.

8. Tự luận
1 điểm

Cho các loại hợp chất hữu cơ:

(1) alkane;            (2) alcohol no, đơn chức, mạch hở;

(3) alkene;             (4) alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;

(5) alkyne;            (6) alkadiene.

Dãy nào sau đây gồm các loại chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O?

A. (l) và (3).          B. (2) và (6).         C. (3) và (4).         D. (4) và (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

Alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy nối một chất ở cột A với một hoặc nhiều thông tin về phân loại alcohol ở cột B cho phù hợp.

Cột A

Cột B

a) CH3CH2OH

1. Alcohol bậc một

b) (CH3)3COH

2. Alcohol bậc hai

c) CH3CH=CHCH2OH

3. Alcohol bậc ba

d) CH3CH(OH)CH3

4. Alcohol no

 

5. Alcohol không no

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a nối với 1, 4;

b nối với 3, 4;

c nối với 1, 5;

d nối với 2, 4.

10. Tự luận
1 điểm

Điền các thông tin thích hợp vào ô trống để hoàn thành bảng mô tả về các đồng phân có công thức phân tử C3H8O sau:

Công thức cấu tạo

…(1)…

…(2)…

…(3)…

Tên gọi

Ethyl methyl ether

…(4)…

…(5)…

Loại nhóm chức

Ether

Alcohol bậc một

Alcohol bậc hai

Phản ứng với Na

…(6)…

…(7)…

…(8)…

Phản ứng với CuO, to

…(9)…

…(10)…

…(11)…

Xem đáp án

(1) CH3–CH2–O–CH3

(2) CH3–CH2–CH2–OH

(3) CH3–CH(OH)–CH3

(4) propan-l-ol     

(5) propan-2-ol

(6) không xảy ra

(7) tạo ra H2

(8) tạo ra H2

(9) không xảy ra   

(10) tạo ra aldehyde

CH3–CH2–CHO

(11) tạo ra ketone

CH3–CO–CH3.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm thông tin thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau.

a) Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là……

Xem đáp án

a) glycerol.

12. Tự luận
1 điểm

b) Cho ethane-1,2-diol vào ống nghiệm có Cu(OH)2 và dung dịch NaOH, lắc nhẹ, hiện tượng quan sát được là ……    

Xem đáp án

b) dung dịch có màu xanh đậm.

13. Tự luận
1 điểm

c) Đun nóng hỗn hợp gồm ethanol, methanol và H2SO4 thu được tối đa …(1)… ether có công thức cấu tạo là …(2)…

Xem đáp án

c) (1) 3; (2) CH3–O–CH3, C2H5–O–C2H5, CH3–O–C2H5.

14. Tự luận
1 điểm

d) Cho a mol alcohol R(OH)n phản ứng với Na (dư), thu được tối đa a mol khí H2. Giá trị của n là ……

Xem đáp án

d) 2.

15. Tự luận
1 điểm

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho trên Hình 16.

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho trên Hình 16. (ảnh 1)

a) Tìm công thức phân tử của X.

Xem đáp án

a) Từ phần trăm nguyên tố của X, xác định được công thức đơn giản nhất của X C4H10O. Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.

Þ74n = 74 Þ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.

16. Tự luận
1 điểm

b) Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3 650 − 3 200 cm−1. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

Xem đáp án

b) Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3 650 - 3 200 cm-1 nên X là một alcohol.

Công thức cấu tạo có thể có của X là:

CH3-CH2-CH2-CH2-OH,

CH3-CH(OH)-CH2-CH3,

(CH3)2CH-CH2-OH,

(CH3)3C-OH.

17. Tự luận
1 điểm

c) Oxi hoá X bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde có mạch carbon phân nhánh. Tìm công thức cấu tạo đúng và gọi tên X.

Xem đáp án

c) Do oxi hoá X bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde có mạch carbon phân nhánh nên X có công thức cấu tạo là (CH3)2CH-CH2-OH và tên gọi là 2-methylpropan-l-ol.

18. Tự luận
1 điểm

Xylitol là chất tạo ngọt thiên nhiên; được dùng tạo vị ngọt cho kẹo cao su, là thực phẩm thân thiện với những người bị bệnh tiểu đường và các sản phẩm chăm sóc răng miệng. Thực nghiệm cho biết, công thức phân tử của xylitol là C5H12O5, phân tử có mạch carbon không phân nhánh và 1,52 gam xylitol tác dụng với Na dư, tạo ra xấp xỉ 619,7 mL khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Hãy xác định công thức cấu tạo của xylitol.

Xem đáp án

Số mol H2 là: 0,6197 : 24,790 ≈ 0,025 (mol).
Số mol xylitol là: 1,52 : 152 = 0,01 (mol).

Xylitol có công thức phân tử dạng CnH2n+2O5, giữa các nguyên tử không có liên kết ℼ, nên chỉ có nhóm OH tác dụng với Na tạo H2.

Đặt số nhóm OH trong phân tử xylitol là x, xylitol có dạng R(OH)x

2R(OH)x + 2xNa → 2R(ONa)x + xH2

0,01                                              0,025 (mol)

Þ x = 5

Một nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH, do đó, công thức cấu tạo của xylitol là CH2OH[CHOH]3CH2OH.

19. Tự luận
1 điểm

Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol.

a) Tính khối lượng ethyl alcohol thu được khi lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất của cả quá trình là 81%.

Xem đáp án

a) Quá trình lên men:

(C6H10O5)n →H2OenzymeC6H12O6 →−CO2enzymeC2H5OH

Từ quá trình trên, tính được khối lượng ethyl alcohol là:

1000.38100.262.2.46.81100=174,8(kg).

20. Tự luận
1 điểm

b) Xăng E5 có 5% thể tích là ethyl alcohol. Dùng toàn bộ lượng ethyl alcohol thu được ở trên để pha chế xăng E5. Tính thể tích xăng E5 thu được sau khi pha trộn, biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 kg L−1.

Xem đáp án

b) Thể tích của ethyl alcohol là: 174,8 : 0,8 = 218,5 (L).

Thể tích xăng E5 sau khi pha trộn là: 218,5.100 : 5 = 4 370 (L).

21. Tự luận
1 điểm

Methyl tert-butyl ether (MTBE) có công thức cấu tạo CH3−O−C(CH3)3, là phụ gia pha vào xăng nhằm làm tăng chỉ số octane (chỉ số chống cháy, nổ) của xăng dầu.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo ra MTBE từ hai alcohol tương ứng. Vì sao phương pháp điều chế MTBE từ hai alcohol tương ứng không phù hợp để tổng hợp MTBE trong công nghiệp?

Xem đáp án

a)

Methyl tert-butyl ether (MTBE) có công thức cấu tạo CH3−O−C(CH3)3, là phụ gia pha vào xăng nhằm làm tăng chỉ số octane (chỉ số chống cháy, nổ) của xăng dầu. (ảnh 1)

Phương pháp điều chế MTBE từ hai alcohol tương ứng không phù hợp để tổng hợp MTBE trong công nghiệp vì sẽ thu được hỗn hợp ether.

22. Tự luận
1 điểm

b) Trong công nghiệp, MTBE được sản xuất bằng phản ứng cộng methanol vào 2-methylpropene. Viết phương trình hóa học của phản ứng.

Xem đáp án

b)

b) Trong công nghiệp, MTBE được sản xuất bằng phản ứng cộng methanol vào 2-methylpropene. Viết phương trình hóa học của phản ứng. (ảnh 1)