Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 23: Hợp chất carbonyl có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 23: Hợp chất carbonyl có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1190 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO.
B. CnH2n+2O.
C. CnH2n-2O.
D. CnH2n-4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO.

2. Tự luận
1 điểm

Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
A. CH3OH, C2H5OH.
B. C6H5OH, C6H5CH2OH.
C. CH3CHO, CH3OCH3.
D. CH3CHO, CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phân tử hợp chất carbonyl có chứa nhóm >C=O. Vậy hợp chất carbonyl trong các hợp chất trên là CH3CHO, CH3COCH3.

3. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo hợp chất carbonyl có công thức phân tử C5H10O là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Các công thức thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CHO, (CH3)2CHCH2CHO, (CH3)3CCHO, CH3CH2CH(CH3)CHO, CH3COCH2CH2CH3; CH3COCH(CH3)2; CH3CH2COCH2CH3.

4. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?
A. CH3CH2COCH3.
B. CH3CH2CHO.
C. CH3CH2CH2CHO.
D. (CH3)2CHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử butanal có mạch không phân nhánh gồm có 4 carbon và nhóm 1CHO.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:

Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:   Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là A. 2-methylbutan-3-one. (ảnh 1)

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là
A. 2-methylbutan-3-one.
B. 3-methylbutan-2-one.
C. 3-methylbutan-2-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-2-one.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất trên có mạch chính gồm 4 carbon, 1 nhóm CH3 ở mạch nhánh đính vào carbon số 3. Hợp chất có nhóm –C=O đính vào carbon số 2 nên thuộc hợp chất ketone.

Vậy tên của hợp chất trên là 3-methylbutan-2-one.

6. Tự luận
1 điểm

Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương:
(1) C3H8.
(2) C2H5OH.
(3) CH3CHO.

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
A. (2) > (3) > (1).
B. (1) > (2) > (3).
C. (3) > (2) > (1).
D. (2) > (1) > (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ sôi của alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:

CH3COCH2CH3+2H→NaBH4 ?

Sản phẩm thu được là
A. propanol.
B. isopropyl alcohol.
C. butan-1-ol.
D. butan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH3COCH2CH3+2H→NaBH4CH3CH(OH)CH2CH3

8. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các công thức phù hợp là: CH3CH2CHCHO; (CH3)2CHCHO.

9. Tự luận
1 điểm

Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là
A. 3-methylbutanal.
B. 2-methylbutan-3-al.
C. 2-methylbutanal.
D. 3-methylbutan-3-al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH32CH−CH2−CHO+2[H]→LiAlH4CH32CH−CH2−CH2OH 

Chất X là (CH3)2CH-CH2-CHO; có tên 3-methylbutanal.

10. Tự luận
1 điểm

Phản ứng CH3−CH=O+HCN→CH3CHOHCN thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng oxi hoá - khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử HCN cộng vào liên kết đôi của hợp chất CH3CHO, nên phản ứng trên là phản ứng cộng.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
A. HCHO.
B. CH3CHO.
C. CH3COCH3.
D. Cả B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng:

CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 +3H2O

CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 +3H2O

12. Tự luận
1 điểm

Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau:

Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau: (ảnh 1)

(Ghi chú:   : có phản ứng; x : không phản ứng)

Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là
A. HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.
B. CH3CHO, HCHO, CH3COCH3.
C. HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.
D. CH3CHO, CH3COCH3, HCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất (2), (3) phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO-

=> (2), (3) là CH3COCH3 và CH3CHO.

Chất (1), (3) phản ứng với thuốc thử Tolens chứng tỏ có nhóm –CHO

=> (1), (3) là HCHO và CH3CHO.

Vậy (1) là HCHO, (2) là CH3COCH3 và (3) là CH3CHO.

13. Tự luận
1 điểm

Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là
A. dung dịch rất loãng của aldehyde formic.
B. dung dịch aldehyde formic 37-40%.
C. aldehyde formic nguyên chất.
D. tên gọi khác của aldehyde formic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Formalin là dung dịch aldehyde formic 37-40%.

14. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học để hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau;

phương trình hoá học để hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau; (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

phương trình hoá học để hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau; (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là
A. but-2-enal.
B. but-2-en-4-al.
C. buten-1-al.
D. butenal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.

16. Tự luận
1 điểm

Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?
A. C3H6O.
B. C4H6O.
C. C4H8O.
D. C4H10O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Aldehyde thuộc hợp chất carbonyl.

Aldehyde no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO.

Vậy C4H10O không thể là công thức của aldehyde.

17. Tự luận
1 điểm

X là hợp chất no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức aldehyde và có công thức phân tử là C3H4O2. Cho 1mol X phản ứng với thuốc thử Tollens thì thu được tối đa số mol Ag kim loại là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức cấu tạo của X là CH2(CHO)2

1 nhóm CHO tạo ra 2Ag

=> 2 nhóm CHO tạo 4 Ag

Vậy 1 mol X tạo ra 4 mol Ag.

18. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.

Các công thức phù hợp là:

CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.

19. Tự luận
1 điểm

Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO.
A. có tính oxi hoá.
B. có tính khử.
C. vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
D. có tính acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3-CH=O + [H] →NaBH4 CH3CH2OH

HCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →t° HCOONa + Cu2O + 3H2O

Hai phản ứng trên chứng tỏ CH3CHO vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

20. Tự luận
1 điểm

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu có có lẫn methanol. Khi hấp thụ vào cơ thể, ban đầu methanol được chuyển hoá ở gan tạo thành chất nào sau đây?
A. C2H5OH.
B. HCHO.
C. CH3CHO.
D. CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi hấp thụ vào cơ thể, ban đầu methanol được chuyển hoá ở gan tạo thành HCHO.

21. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng sau:

CH32CHCOCH3+2H→LiAlH4 ?

Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?
A. 2-methylbutan-3-ol.
B. 3-methylbutan-2-ol.
C. 1,1-dimethylpropan-2-ol.
D. 3,3-dimethylpropan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH32CHCOCH3+2H→LiAlH4(CH3)2CHCH(OH)CH3

Sản phẩm có tên là 3-methylbutan-2-ol.

22. Tự luận
1 điểm

Oxi hoá alcohol nào sau đây bằng CuO tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform?
A. CH3OH.
B. CH3CH2OH.
C. CH3CH2CH2OH.
D. (CH3)2CHCH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3CH2OH + CuO→toCH3CHO+Cu+H2O 

Phản ứng tạo thành CH3CHO có phản ứng iodoform.

23. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?
A. Formaldehyde.
B. Acetaldehyde.
C. Benzaldehyde.
D. Acetone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng được với thuốc thử Tollens => Có nhóm –CHO

Phản ứng tạo iodoform => có nhóm CH3-CO-

Vậy chất phù hợp là CH3CHO (Acetaldehyde).

24. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây?
A. Methanal.
B. Ethanal.
C. Propanal.
D. Propan-2-one.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và propan-2-one.

25. Tự luận
1 điểm

Nhân xét nào sau đây không đúng?
A. Aldehyde bị khử tạo thành alcohol bậc I.
B. Ketone bị khử tạo thành alcohol bậc II.
C. Aldehyde phản ứng với thuốc thử Tollens tạo lớp bạc sáng.
D. Ketone phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ketone không phản ứng với Cu(OH)2.

26. Tự luận
1 điểm

Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A. Methanol.
B. Phenol.
C. Formaldehyde.
D. Acetone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Formol là Formaldehyde (HCHO).

27. Tự luận
1 điểm

Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức phân tử là C10H18O. Geraniol có thể thu được từ phản ứng khử geranial (một chất có trong tinh dầu sả) theo phản ứng sau đây:

Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức phân tử là C10H18O. Geraniol có thể thu được từ phản ứng khử geranial  (ảnh 1)

Xác định công thức cấu tạo của geraniol và xác định liên kết đôi nào trong geranial và geraniol có đồng phân hình học?

Xem đáp án

Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức phân tử là C10H18O. Geraniol có thể thu được từ phản ứng khử geranial  (ảnh 2)

28. Tự luận
1 điểm

Ba hợp chất hữu cơ A, B, C có công thức dạng C6H5CHxO. Phổ IR của B có peak đặc trưng 3 300 cm-1, phổ IR của B có peak đặc trưng 1710 cm-1, còn phổ IR của C không có hai peak đặc trưng trên. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C.

Xem đáp án

A có peak ở 3 300 cm-1 : có nhóm –OH.

B có peak ở 1710 cm-1 : có nhóm C=O.

C không có 2 peak trên => C thuộc loại ether.

Vậy, công thức của A, B, C lần lượt là: C6H5CH2OH, C6H5CHO, C6H5OCH3.

29. Tự luận
1 điểm

Ở các vùng nông thôn, miền núi, để chống mối mọt cho các đồ dùng đan bằng tre, nứa (rổ, rá, nong, nia,...), người ta thường để các đồ dùng này lên gác bếp (bếp đun bằng củi, rơm, rạ) một thời gian. Giải thích.

Xem đáp án

Do trong khói của bếp đun bằng củi, rơm rạ có chứa aldehyde formic (HCHO). Chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia,... bền hơn.

30. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc bằng cách lấy 50 mL dung dịch CH3CHO 1M phản ứng với thuốc thử Tollens dư. Sau khi kết thúc phản ứng, bình phản ứng có một lớp bạc sáng bóng bám vào thành bình. Loại bỏ hoá chất trong bình rồi tráng bằng nước cất, sấy khô, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Tính m, biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình, phần còn lại ở dạng kết tủa bột màu đen.

Xem đáp án

CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

nCH3CHO=50.10−3=0,05 (mol).⇒nAg=0,05.2=0,1 (mol)⇒mAg=108.0,1=10,8 (g). 

Do hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình nên khối lượng bạc bám vào thành bình là:

m = 10,8. 0,75 .0,6 = 4,86 (g).

31. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như hình dưới đây:

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như hình dưới đây: - Dây đồng được cuốn thành hình lò xo rồi nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn, phần dây đồng được nung nóng có màu đen (Hình A). (ảnh 1)

- Dây đồng được cuốn thành hình lò xo rồi nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn, phần dây đồng được nung nóng có màu đen (Hình A).

- Nhúng dây đồng đang nóng vào ống nghiệm chứa ethanol, dây đồng chuyển màu vàng đỏ kim loại (Hình B). Lặp lại thí nghiệm vài lần.

Chia chất lỏng trong ông nghiệm B thành 2 phần, phần 1 cho phản ứng với thuốc thử Tollens và đun nóng thấy có lớp bạc sáng bám ở ống nghiệm (Hình C); phần 2 thực hiện phản ứng iodoform thấy có kết tủa màu vàng (Hình D).

Giải thích các hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hoá học.

Xem đáp án

– Khi nung nóng dây đồng, đồng tiếp xúc với oxygen không khí ở nhiệt độ cao, tạo thành CuO có màu đen:

2Cu+O2→to2CuO 

– Khi nhúng dây đồng đang nóng vào ống nghiệm chứa ethanol, xảy ra phản ứng oxi hoá ethanol tạo aldehyde acetic và đồng kim loại có màu vàng đỏ:

C2H5OH+CuO→toCH3CHO+Cu+H2O 

– Aldehyde acetic tạo thành tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng iodoform:

CH3CHO + 2AgNH32OH →to CH3COONH4+ 2Ag + 3NH3+ H2OCH3CHO +3I2+4NaOH →to HCOONa+ 2Ag + CHI3+3NaI+ H2O

32. Tự luận
1 điểm

Quế có vị cay, mùi thơm nồng, được sử dụng phổ biến làm gia vị, vị thuốc trong Đông . Hợp chất hũu cơ X tạo mùi đặc trưng của quế, có công thức phân tử là C9H8O. Trong phân tử X chứa vòng benzene có một nhóm thế. X tham gia phản ứng tráng bạc và có đồng phân hình học dạng trans. Xác định công thức cấu tạo của X.

Xem đáp án

Trong phân tử X chứa vòng benzene có một nhóm thế nên X có công thức dạng C6H5-C3H3O. Do X có phản ứng tráng bạc và có dạng trans nên X có liên kết đôi và có nhóm chức –CHO. Vậy, công thức cấu tạo của X là:

Quế có vị cay, mùi thơm nồng, được sử dụng phổ biến làm gia vị, vị thuốc trong Đông y. Hợp chất hũu cơ X tạo mùi đặc trưng của quế, có công thức phân tử là C9H8O (ảnh 1)