30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 23: Hợp chất carbonyl có đáp án
30 câu hỏi
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
hợp chất alcohol.
dẫn xuất halogen.
các hợp chất phenol.
hợp chất carbonyl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
CH3OH, C2H5OH.
C6H5OH, C6H5CH2OH.
CH3CHO, CH3OCH3.
CH3CHO, CH3COCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Vậy CH3CHO, CH3COCH3 là hợp chất carbonyl.
Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức mạch hở là
CnH2nO.
CnH2n+2O2.
CnH2n-2O.
CnH2n-4O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức mạch hở là CnH2nO.
Hợp chất nào sau đây là aldehyde?
CH2=CH-CH2OH.
CH2=CH-CHO.
CH2=CH-COOH.
CH2=CH-COOCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Vậy CH2=CH-CHO là aldehyde.
Công thức cấu tạo thu gọn của formic aldehyde là
OHC-CHO.
CH3-CHO.
HCHO.
CH2=CH-CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của formic aldehyde là HCHO.
Tên thay thế của CH3-CH=O là
methanol.
ethanol.
methanal.
ethanal.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tên thay thế của CH3-CH=O là ethanal.
Aldehyde X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
propanal.
butanal.
pentanal.
ethanal.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
CH3CH2CHO: propanal.
Hợp chất nào sau đây có tên là butanal?
CH3CH2COCH3.
CH3CH2CHO.
CH3CH2CH2CHO.
(CH3)2CHCHO
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Butanal: CH3CH2CH2CHO.
Tên thông thường của C6H5CHO là
acetic aldehyde.
propionic aldehyde.
benzoic aldehyde.
acrylic aldehyde.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tên thông thường của C6H5CHO là benzoic aldehyde.
Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là
2-methylbutan -3-one.
3-methylbutan-2-one.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethypropan-2-one
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
C4H3−C3H−C2−C1H3 CH3 O : benzoic aldehyde.
Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3- CH(C2H5)-CH2-CHO là
3-ethylbutanal.
3-methylpentanal.
3-methylbutanal.
3-ethylpentanal.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vẽ lại mạch:
CH3−C3H−C2H2−C1HO C4H2−C5H3 : 3-methylpentanal.
Hợp chất CH3CH=CH-CHO có danh pháp thay thế là
but -2 - enal.
but -2-en-4-al.
buten-1-al.
butenal.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
C4H3C3H=C2H−C1HO: but -2 - enal.
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
ethanal.
acetone.
propan-1-ol.
propan-2-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là propan-2-ol.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COCH3→LiAlH4CH3CH(OH)CH3Propanone Propan−2−ol
Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:
CH3COCH2CH3 + 2[H] →NaBH4 ?
Sản phẩm thu được là
propanol.
isopropyl alcohol.
buatn -1-ol.
butan-2-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:
CH3COCH2CH3 + 2[H] →NaBH4 CH3CH(OH)CH2CH3 (butan-2-ol).
Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
CH3NH2.
CH3CH2OH.
CH3CHO.
CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Chất phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng tạo ra Ag là
ethyl alcohol.
acetic acid.
acetic aldehyde.
glycerol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chất phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng tạo ra Ag là acetic aldehyde.
Phương trình hoá học:
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
CH3CH3.
C4H9OH.
C2H5OH.
CH3CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3CHO + HCN → CH3CH(CN)OH.
Phản ứng CH3-CH=O + HCN →CH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phản ứng này thuộc loại phản ứng cộng. Sản phẩm được tạo ra thông qua việc nhóm CN− cộng vào nguyên tử carbon, còn H+ cộng vào nguyên tử oxygen trong nhóm >C=O.
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
CH2=CH2.
CH3CHO.
C6H5OH.
CH≡CH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CH3CHO chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-) nên có phản ứng tạo iodoform.
Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng, … Formalin là
dung dịch rất loãng của aldehyde formic.
dung dịch aldehyde fomic 37 - 40%.
aldehyde fomic nguyên chất.
tên gọi khác của aldehyde formic.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Formalin là dung dịch aldehyde fomic 37 - 40%.
Trên phổ IR của acetone có tín hiệu đặc trưng cho nhóm carbonyl ở vùng nào sau đây?
1 740 – 1 670 cm-1.
1 650 – 1 620 cm-1.
3 650 – 3 200 cm-1.
2 250 – 2 150 cm-1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trên phổ IR của acetone có tín hiệu đặc trưng cho nhóm carbonyl ở vùng 1 740 – 1 670 cm-1.
Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?
C3H6O.
C4H6O.
C4H8O.
C4H10O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử tổng quát của aldehyde: CnH2n+2-2kOz.
Với n, k, z ≥ 1 và n, k, z ∈ N*.
Vậy C4H10O không thể là aldehyde.
Số đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
2.
3.
4.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là: CH3CH2CH2CHO; CH3CH(CH3)CHO.
Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hợp chất có công thức C5H10O. Các đồng phân aldehyde của hợp chất là:
CH3CH2CH2CH2CHO; CH3CH(CH3)CH2CHO; CH3CH2CH(CH3)CHO; CH3C(CH3)2CHO.
Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương: (1) C3H8; (2) C2H5OH; (3) CH3CHO. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
(2) > (3) > (1).
(1) > (2) > (3).
(3) > (2) > (1).
(2) > (1) > (3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là C2H5OH, CH3CHO, C3H8.
Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là
3-methylbutanal.
2-methylbutan-3-al.
2-methylbutanal.
3-methylbutan-3-al.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất X là: (CH3)2CH-CH2-CHO hay 3-methylbutanal.
Cho phản ứng sau: (CH3)2CHCOCH3 + 2[H] →LiAlH4?Sản phẩm phản ứng là chất nào sau đây?
2-metylbutan-3-ol.
3-metylbutan-2-ol.
1,1-dimethylpropan-2-ol
3,3-dimethylpropan-2-ol
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
(CH3)2CHCOCH3 + 2[H] →LiAlH4(CH3)2CHCH(OH)CH3 (3-metylbutan-2-ol).
Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2/OH− đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO
có tính oxi hóa.
có tính khử.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
có tính acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng với NaBH4, CH3CHO thể hiện tính oxi hoá:
CH3C+1HO→NaBH4 CH3C−1H2OH
Trong phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng, CH3CHO thể hiện tính khử:
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →toCH3COONa + Cu2O + 3H2O
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa?
CH3-C≡CH.
OHC-CHO.
CH3CHO.
CH3-C≡C-CH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3-C≡C-CH3 không phản ứng với AgNO3/NH3.
X là hợp chất no, mạch hở, chỉ chứa nhóm aldehyde và có công thức phân tử là C3H4O2. Cho 1 mol X phản ứng với thuốc thử Tollens thì thu được tối đa số mol Ag kim loại là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
X là aldehyde 2 chức (OHC – CH2 – CHO) nên số mol Ag tối đa thu được là 4.





