Bài tập về phản ứng tráng bạc của aldehyde lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
Cho 50 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
0,1 0,2 mol
\[{n_{Ag}} = \frac{{21,6}}{{108}} = 0,2\,mol\, \Rightarrow \,{n_{C{H_3}CHO}} = 0,1\,mol\, \Rightarrow \,C{\% _{(C{H_3}CHO)}} = \frac{{0,1.44}}{{50}}.100\% = 8,8\% \].
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc bằng cách lấy 50 mL dung dịch CH3CHO 1M phản ứng với thuốc thử Tollens dư. Sau khi kết thúc phản ứng, bình phản ứng có một lớp bạc sáng bóng bám vào thành bình. Loại bỏ hóa chất trong bình rồi tráng bằng nước cất, sấy khô, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Tính m biết hiệu suất tráng bạc là 75% vào chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình, phần còn lại ở dạng kết tủa bột màu đen.
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →CH3COONH4 +2Ag + 3NH3 + H2O
\({n_{C{H_3}CHO}}\)= 50 . 10-3 = 0,05 mol.
\({n_{Ag}}\)= 0,05 . 2 = 0,1 \( \Rightarrow \)mAg sinh ra theo lí thuyết = 108 . 0,1 = 10,8 (g).
\[ \Rightarrow \]Khối lượng Ag bám vào thành bình là: m = 10,8 . 75% . 60% = 4,86 (g).
Cho m gam hỗn hợp ethanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối ammonium của hai acid hữu cơ. Giá trị của m là
9,5.
10,9.
14,3.
10,2.
Đáp án đúng là: B
m (g)CH3CHO: x molC2H5CHO: y mol→[Ag(NH3)2]OHCH3COONH4:x molC2H5COONH4: y mol⎵17,5 gam+2Ag⎵0,4 mol
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{muoi}} = 77x + 91y = 17,5\\{n_{Ag}} = 2x + 2y = 0,4\end{array} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,05\,mol\\y = 0,15\,mol\end{array} \right.\, \Rightarrow \,m = {m_{aldehyde}} = 10,9\,g.\]
Cho 4,4 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
C2H3CHO.
HCHO.
CH3CHO.
C2H5CHO.
Đáp án đúng là: C
nAg = 0,2 mol
Trường hợp 1: X là HCHO
\[ \Rightarrow \] nHCHO = \(\frac{{{n_{Ag}}}}{4}\)= 0,05 mol \[ \Rightarrow \] MHCHO = 4,4/0,05 = 88 \[ \Rightarrow \] Vô lí.
Trường hợp 2: X không phải HCHO
\[ \Rightarrow \] nX = \(\frac{{{n_{Ag}}}}{2}\)= 0,1 mol \[ \Rightarrow \] MX = 44 \[ \Rightarrow \] CH3CHO.
Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai aldehyde trong X là
CH3CHO và C2H5CHO.
HCHO và CH3CHO.
HCHO và C2H5CHO.
C2H3CHO và C3H5CHO.
Đáp án đúng là: B
nAg = 0,3 mol \[ \Rightarrow \]\[\frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_X}}} = 3 > 2\]\[ \Rightarrow \] X chứa HCHO \[ \Rightarrow \] aldehyde còn lại là CH3CHO.
Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là
76,6%.
80,0%.
65,5%.
70,4%.
Đáp án đúng là: B
\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{Ag}} = 0,12\,mol\, \Rightarrow \,{n_{HCHO}} = {n_{C{H_3}OH\,p/u}} = 0,03\,mol\\{n_{C{H_3}OH\,{\rm{b/d}}}} = 0,0375\,mol\end{array} \right. \Rightarrow H\% = \frac{{0,03}}{{0,0375}}.100\% = 80\% .\]
Cho 4,6 gam một alcohol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, nước và alcohol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2.
43,2.
10,8.
21,6.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{alcohol\,p/u}} = {n_O} = \frac{{6,2 - 4,6}}{{16}} = 0,1\,mol\, \Rightarrow \,{n_{alcohol\,{\rm{bd}}}} > \,0,1\,mol\, \Rightarrow \,{M_{alcohol}} < \frac{{4,6}}{{0,1}} = 46\, \Rightarrow \,C{H_3}OH\]
\[ \Rightarrow \,Aldehyde:\,HCHO\, \Rightarrow \,{n_{Ag}} = 4{n_{HCHO}} = 4{n_{alcohol\,p/u}} = 0,4\,mol\, \Rightarrow \,{m_{Ag}} = 0,4.108 = 43,2\,gam.\]
Cho m gam hỗn hợp gồm hai alcohol no,đơn chức, kếtiếp nhau trong dãyđồngđẳng, tác dụngvới CuO dư, nung nóng, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
3,2.
7,8.
4,6.
11,0.
Đáp án đúng là: B
Cn¯H2n¯+1OH+CuO→to Cn¯H2n¯O+Cu+H2O
Hỗn hợp hơi thu được gồm \[{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}O\] và H2O với số mol bằng nhau.
\[\begin{array}{l}\overline {{M_{hh}}} = 2.13,75 = 27,5 = \frac{{{M_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}O}} + 18}}{2}\, \Rightarrow \,{M_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}O}} = 37 = 14\overline n + 16\, \Rightarrow \,\overline n = 1,5\\ \Rightarrow Hai\,alcohol\,\left\{ \begin{array}{l}C{H_3}OH:\,x\,mol\\{C_2}{H_5}OH:\,x\,mol\end{array} \right.\end{array}\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}HCHO:\,x\,mol\\C{H_3}CHO:\,x\,mol\end{array} \right.\, \Rightarrow \,{n_{Ag}} = 4x + 2x = 0,6\, \Rightarrow \,x = 0,1\,mol\\ \Rightarrow {m_{alcohol}} = 32.0,1 + 46.0,1 = 7,8\,gam.\end{array}\]
Hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là
15,3.
8,5.
8,1.
13,5.
Đáp án đúng là: B
nAg = 0,5 mol.
Ta có: nalcohol = naldehyde = 0,2 mol \[ \Rightarrow \]\[\frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_{aldehyde}}}} = \frac{{0,5}}{{0,2}} = 2,5\, > \,2\]\[ \Rightarrow \] có chứa HCHO
\[ \Rightarrow \]Aldehyde kế tiếp là CH3CHO.
Hỗn hợp aldehyde: \[\left\{ \begin{array}{l}HCHO:\,x\,mol\\C{H_3}CHO:\,y\,mol\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{aldehyde}} = x + y = 0,2\\{n_{Ag}} = 4x + 2y = 0,5\end{array} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,05\,\,mol\\y = 0,15\,mol\end{array} \right.\,.\]
Vậy hỗn hợp alcohol \[\left\{ \begin{array}{l}C{H_3}OH:\,0,05\,mol\\{C_2}{H_5}OH:\,0,15\,mol\end{array} \right.\, \Rightarrow \,{m_{alcohol}} = 8,5\,gam\].
Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai alcohol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và aldehyde. Tỉ khối hơi của Y so với khí hydrogen bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag. Giá trị của m là
14,0.
14,7.
10,1.
18,9.
Đáp án đúng là: B
Cn¯H2n¯+1OH+CuO→to Cn¯H2n¯O+Cu+H2O
Hỗn hợp hơi thu được gồm \[{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}O\] và H2O với số mol bằng nhau
\[\begin{array}{l}\overline {{M_{hh}}} = 2.14,5 = 29 = \frac{{{M_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}O}} + 18}}{2}\,\\ \Rightarrow \,{M_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}O}} = 40 = 14\overline n + 16\, \Rightarrow \,\overline n = \frac{{12}}{7} \approx 1,7 \Rightarrow 2\,alcohol\left\{ \begin{array}{l}C{H_3}OH:\,2x\,mol\\{C_2}{H_5}OH:\,5x\,mol\end{array} \right.\end{array}\]\[\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}HCHO:\,2x\,mol\\C{H_3}CHO:\,5x\,mol\end{array} \right.\, \Rightarrow \,{n_{Ag}} = 4.2x + 2.5x = 0,9\, \Rightarrow \,x = 0,05\,mol\\ \Rightarrow {m_{alcohol}} = 32.0,1 + 46.0,25 = 14,7\,gam.\end{array}\]
Cho 2,9 gam một aldehyde phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của aldehyde là
HCHO.
CH2=CH-CHO.
OHC- CHO.
CH3CHO.
Đáp án đúng là: C
nAg = 0,2 mol
- Trường hợp 1: X là aldehyde đơn chức khác HCHO.
\(\begin{array}{l}RCHO\, + \,2Ag{(N{H_3})_2}OH \to RCOON{H_4} + 2Ag + 3N{H_3} + {H_2}O\\0,1 & \leftarrow & & & & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,2\,\,mol\end{array}\)
Þ R + 29 = 29 ÞR = 0 (không thỏa mãn)
- Trường hợp 2: X là aldehyde hai chức hoặc HCHO.
\[ \Rightarrow {n_{aldehyde}} = \frac{{{\rm{ }}{n_{Ag}}}}{4} = 0,05{\rm{ }}mol\]\( \to \) Maldehyde = 58 \( \to \) X: R(CHO)2
Þ R + 29.2 = 58 \( \to \) R = 0 Þ X: OHC-CHO.
Chia m gam alcohol X thành hai phần bằng nhau:
- Phần I: cho phản ứng hết với 8,05 gam Na, thu được a gam chất rắn và 1,85925 lít khí H2 (đkc).
- Phần II: cho phản ứng với CuO dư, đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam Ag.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
8,25.
18,90.
8,10.
12,70.
Đáp án đúng là: D
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = 0,075\,mol\, \Rightarrow \,{n_{ - OH}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,15\,mol = {n_{ - CHO}};\,\\{n_{Ag}} = 0,6\,mol = 4{n_{ - CHO}}\, \Rightarrow \,HCHO\, \Rightarrow \,alcohol:\,C{H_3}OH.\end{array}\]
nNa = 0,35 mol Þ nNa dư = 0,35 – 0,15 = 0,2 mol.
Vậy chất rắn gồm: CH3ONa (0,15 mol) và Na dư (0,2 mol) Þ m = 12,7 gam.





