(Đúng sai) 7 bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 7 bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
28 câu hỏi
Đoạn văn

Bảng 5 biều diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

1. Tự luận
1 điểm

a) Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là \[65\] (nghìn đồng).

Xem đáp án

a) Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\(\overline x  = \frac{{5.45 + 8.55 + 25.65 + 20.75 + 2.85}}{{60}} = 66\) (nghìn đồng)

Chọn Sai.

2. Tự luận
1 điểm

b) Trung vị của mẫu số liệu trên là \[66,8\] (nghìn đồng).

Xem đáp án

b) Số phần tứ của mẫu là \(n = 60\). Ta có: \(\frac{n}{2} = \frac{{60}}{2} = 30\) mà \(13 < 30 < 38\). Suy ra nhóm \[3\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[30\]. Xét nhóm \[3\] có \(r = 60\); \(d = 10;  {n_3} = 25\) và nhóm \[2\] có \(c{f_2} = 13\).
Trung vị của mẫu số liệu đó là: \({M_e} = 60 + \left( {\frac{{30 - 13}}{{25}}} \right) \cdot 10 = 66,8\) (nghìn đồng).

Chọn đúng.

3. Tự luận
1 điểm

c) Tứ phân vị nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu trên là \[60,8\] (nghìn đồng).

Xem đáp án

c) Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà\(13 < 15 < 38\). Suy ra nhóm \[3\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[15\] . Xét nhóm \[3\] có \(r = 60;  d = 10;  {n_3} = 25\) và nhóm \[2\] có \(c{f_2} = 13\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu đó là: \({Q_1} = 60 + \left( {\frac{{15 - 13}}{{25}}} \right) \cdot 10 = 60,8\)  (nghìn đồng).
Chọn đúng

4. Tự luận
1 điểm

d) Mốt của mẫu số liệu trên là \[65\] (nghìn đồng).

Xem đáp án

d) Ta thấy nhóm \[3\] là nhóm có tần số lớn nhất với \(u = 60;  g = 10;  {n_3} = 25\). Nhóm \[2\] có tần số \({n_2} = 8\), nhóm \[4\] có tần số \({n_4} = 20\).
Mốt của mẫu số liệu đó là: \({M_o} = 60 + \left( {\frac{{25 - 8}}{{2 \cdot 25 - 8 - 20}}} \right) \cdot 10 \approx 68\) (nghìn đồng).

Chọn sai

Đoạn văn

Điểm kiểm tra cuối khoá môn Tiếng Anh của lớp A ở một trung tâm ngoại ngữ được thống kê trong các Bảng 3.7a

5. Tự luận
1 điểm

a)  Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là 50.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên là \(R = 100 - 50 = 50\)

Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).

- Đối với mẫu số liệu về điểm của lớp \(A\), ta tìm các tứ phân vị \(Q_1^A,Q_2^A,Q_3^A\) và khoảng tứ phân vị \(\Delta _Q^A\) qua bảng tần số tích luỹ dưới đây:

(Đúng hay sai) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là 50. (ảnh 1)

Nhóm chứa \(Q_1^A\) là \([60;70)\). \(Q_1^A = 60 + \frac{{25 - 8}}{{20}} \cdot 10 = 68,5\).

Nhóm chứa \(Q_2^A\) là [70 ; 80).\(Q_2^A = 70 + \frac{{50 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 74,4\).

Nhóm chứa \(Q_3^A\) là [70 ; 80).\(Q_3^A = 70 + \frac{{75 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 79,4\).

Vậy \(\Delta _Q^A = 79,4 - 68,5 = 10,9\).

Chọn đúng

6. Tự luận
1 điểm

b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 74

Xem đáp án

Chọn Sai

7. Tự luận
1 điểm

c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 63

Xem đáp án

Chọn Sai

8. Tự luận
1 điểm

d)  Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 10.9

Xem đáp án

Khoảng biến thiên là \(R = 100 - 50 = 50\)

Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).

- Đối với mẫu số liệu về điểm của lớp \(A\), ta tìm các tứ phân vị \(Q_1^A,Q_2^A,Q_3^A\) và khoảng tứ phân vị \(\Delta _Q^A\) qua bảng tần số tích luỹ dưới đây:

(Đúng hay sai) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 10.9 (ảnh 1)

Nhóm chứa \(Q_1^A\) là \([60;70)\). \(Q_1^A = 60 + \frac{{25 - 8}}{{20}} \cdot 10 = 68,5\).

Nhóm chứa \(Q_2^A\) là [70 ; 80).\(Q_2^A = 70 + \frac{{50 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 74,4\).

Nhóm chứa \(Q_3^A\) là [70 ; 80).\(Q_3^A = 70 + \frac{{75 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 79,4\).

Vậy \(\Delta _Q^A = 79,4 - 68,5 = 10,9\).

Chọn đúng

Đoạn văn

Điểm kiểm tra cuối khoá môn Tiếng Anh của lớp B ở một trung tâm ngoại ngữ được thống kê trong các 3.7b.

9. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 40.

Xem đáp án

\(R = 100 - 50 = 50\).

Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).

- Gọi \(Q_1^B,Q_2^B,Q_3^B\) là các tứ phân vị và \(\Delta _Q^B\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về điểm của lớp B. Ta lập bảng tần số tích luỹ và tính được:

(Đúng hay sai) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 40. (ảnh 1)

Nhóm chứa \(Q_1^B\) là \([60;70)\). \(Q_1^B = 60 + \frac{{25 - 15}}{{20}} \cdot 10 = 65\).

Nhóm chứa \(Q_2^B\) là [70 ; 80).\(Q_2^B = 70 + \frac{{50 - 35}}{{30}} \cdot 10 = 75\).

Nhóm chứa \(Q_3^B\) là [80 ; 90).\(Q_3^B = 80 + \frac{{75 - 65}}{{20}} \cdot 10 = 85\).

Vậy \(\Delta _Q^B = 85 - 65 = 20\).

Chọn Sai

10. Tự luận
1 điểm

b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 65

Xem đáp án

\(R = 100 - 50 = 50\).

Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).

- Gọi \(Q_1^B,Q_2^B,Q_3^B\) là các tứ phân vị và \(\Delta _Q^B\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về điểm của lớp B. Ta lập bảng tần số tích luỹ và tính được:

(Đúng hay sai) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 65 (ảnh 1)

Nhóm chứa \(Q_1^B\) là \([60;70)\). \(Q_1^B = 60 + \frac{{25 - 15}}{{20}} \cdot 10 = 65\).

Nhóm chứa \(Q_2^B\) là [70 ; 80).\(Q_2^B = 70 + \frac{{50 - 35}}{{30}} \cdot 10 = 75\).

Nhóm chứa \(Q_3^B\) là [80 ; 90).\(Q_3^B = 80 + \frac{{75 - 65}}{{20}} \cdot 10 = 85\).

Vậy \(\Delta _Q^B = 85 - 65 = 20\).

Chọn đúng

11. Tự luận
1 điểm

c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 85

Xem đáp án

c) \(\Delta _Q^B > \Delta _Q^A\) nên điểm của lớp \(B\) phân tán hơn điểm của lớp \(A\). Minh hoạ trên trục số: Mỗi mẫu đều có 100 số liệu thuộc khoảng \([50;100)\). Có \(50\% \) số liệu ở giữa của bảng điểm lớp \(B\) thuộc khoảng \(\left( {Q_1^B,Q_3^B} \right)\). Bảng điểm lớp \(A\) cũng có \(50\% \) số liệu ở giữa thuộc khoảng \(\left( {Q_1^A,Q_3^A} \right)\). Vì \(\left( {Q_1^A,Q_3^A} \right) \subset \left( {Q_1^B,Q_3^B} \right)\) nên ta có thể nói là điểm của lớp \({\rm{B}}\) phân tán hơn so với điểm lớp \({\rm{A}}\).

Chọn đúng

12. Tự luận
1 điểm

d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 20

Xem đáp án

\(R = 100 - 50 = 50\).

Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).

- Gọi \(Q_1^B,Q_2^B,Q_3^B\) là các tứ phân vị và \(\Delta _Q^B\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về điểm của lớp B. Ta lập bảng tần số tích luỹ và tính được:

(Đúng hay sai) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 20 (ảnh 1)

Nhóm chứa \(Q_1^B\) là \([60;70)\). \(Q_1^B = 60 + \frac{{25 - 15}}{{20}} \cdot 10 = 65\).

Nhóm chứa \(Q_2^B\) là [70 ; 80).\(Q_2^B = 70 + \frac{{50 - 35}}{{30}} \cdot 10 = 75\).

Nhóm chứa \(Q_3^B\) là [80 ; 90).\(Q_3^B = 80 + \frac{{75 - 65}}{{20}} \cdot 10 = 85\).

Vậy \(\Delta _Q^B = 85 - 65 = 20\).

Chọn đúng

Đoạn văn

Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X được cho trong bảng sau:

13. Tự luận
1 điểm

a)  Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 15.

Xem đáp án

Chọn Sai

14. Tự luận
1 điểm

b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 7,71

Xem đáp án

\(R = 20 - 0 = 20\).

Cỡ mẫu là \(n = 3 + 12 + 15 + 8 = 38\). Gọi \({x_1}, \ldots ,{x_{38}}\) là thời gian chờ khám bệnh của 38 bệnh nhân này và giả sử rằng dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{10}}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \([5;10)\) và ta có: \({Q_1} = 5 + \left[ {\frac{{\frac{{38}}{4} - 3}}{{12}}} \right] \cdot 5 \approx 7,71\)

Chọn đúng

15. Tự luận
1 điểm

c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 19

Xem đáp án

Chọn Sai

16. Tự luận
1 điểm

d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 6,79

Xem đáp án

Tứ phân vị thứ ba của mã̃u số liệu gốc là \({x_{29}}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm [10 ; 15) và ta có: \({Q_3} = 10 + \left[ {\frac{{\frac{{3 \cdot 38}}{4} - 15}}{{15}}} \right] \cdot 5 = 14,5\)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 14,5 - 7,71 = 6,79\).

Chọn đúng

Đoạn văn

Bảng sau đây cho biết chiều cao của các học sinh lớp 12A và 12B

17. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu của lớp 12A là: 30

Xem đáp án

Lớp 12A

Khoảng biến thiên: \({{\rm{R}}_1} = 175 - 145 = 30\).

Chọn đúng

18. Tự luận
1 điểm

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu của lớp 12B là: 30

Xem đáp án

Chọn Sai

19. Tự luận
1 điểm

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu của lớp 12A là: 8,875

Xem đáp án

Lớp 12A

Khoảng biến thiên: \({{\rm{R}}_1} = 175 - 145 = 30\).

Cơ mẫu \({\rm{n}} = 1 + 0 + 15 + 12 + 10 + 5 = 43\).

Gọi \({{\rm{x}}_1};{{\rm{x}}_2}; \ldots ;{{\rm{x}}_{43}}\) là chiều cao của 43 học sinh lớp \(12\;{\rm{A}}\) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({{\rm{x}}_{11}}\) thuộc nhóm \([155;160)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \([155;160)\).

Ta có \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}} \cdot (160 - 155) = 158,25\).

Chọn đúng

20. Tự luận
1 điểm

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu của lớp 12B là: 9,4

Xem đáp án

Lớp 12A

Khoảng biến thiên: \({{\rm{R}}_1} = 175 - 145 = 30\).

Cơ mẫu \({\rm{n}} = 1 + 0 + 15 + 12 + 10 + 5 = 43\).

Gọi \({{\rm{x}}_1};{{\rm{x}}_2}; \ldots ;{{\rm{x}}_{43}}\) là chiều cao của 43 học sinh lớp \(12\;{\rm{A}}\) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({{\rm{x}}_{11}}\) thuộc nhóm \([155;160)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \([155;160)\).

Ta có \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}} \cdot (160 - 155) = 158,25\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là x33 thuộc nhóm \([165;170)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \([165;170)\).

Ta có \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{43,3}}{4} - 28}}{{10}} \cdot (170 - 165) = 167,125\).

Khoảng tứ phân vị là \({{\rm{D}}_{{\rm{1Q}}}} = 167,125 - 158,25 = 8,875\).

Lớp 12B

Khoảng biến thiên: \({R_2} = 175 - 155 = 20\).

Cỏ mẫu \(n = 17 + 10 + 9 + 6 = 42\).

Gọi \({{\rm{y}}_1};{{\rm{y}}_2}; \ldots ;{{\rm{y}}_{42}}\) là chiều cao của 42 học sinh lớp \(12\;{\rm{B}}\) và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({y_{11}}\) thuộc nhóm \([155;160)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \([155;160)\).

Ta có \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{42}}{4} - 0}}{{17}} \cdot (160 - 155) \approx 158,1\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({{\rm{y}}_{32}}\) thuộc nhóm [165;170) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \([165;170)\).

Ta có \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{423}}{4} - 27}}{9} \cdot (170 - 165) = 167,5\).

Khoảng tứ phân vị là: \({R_{2Q}} = 167,5 - 158,1 = 9,4\).

Chọn đúng

Đoạn văn

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiểu cao của 42 mẫu cây ờ một vườn thực vật (đơn vị: centimét). Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó (làm tròn kết quả đến hàng phẩn mười nếu cần).Media VietJack

21. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 42.

Xem đáp án

Chọn Sai

22. Tự luận
1 điểm

b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 38

Xem đáp án

Chọn sai

23. Tự luận
1 điểm

c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 60,04

Xem đáp án

Khoảng biến thiên: R = 70 – 40 = 30

Cỡ mẫu là \(n = 42\).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\) mà \(5 < 10,5 < 15\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đẩu tiên có tẩn số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,5 .

Tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 45 + \left( {\frac{{10,5 - 5}}{{10}}} \right) \cdot 5 = 47,75(\;{\rm{cm}}).\)

Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 60 + \left( {\frac{{31,5 - 31}}{7}} \right).5 \approx 60,4(\;{\rm{cm}}).\)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 60,4 - 47,75 = 12,65(\;{\rm{cm}}).\)

Chọn đúng

24. Tự luận
1 điểm

d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 12,65

Xem đáp án

Khoảng biến thiên: R = 70 – 40 = 30

Cỡ mẫu là \(n = 42\).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\) mà \(5 < 10,5 < 15\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đẩu tiên có tẩn số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,5 .

Tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 45 + \left( {\frac{{10,5 - 5}}{{10}}} \right) \cdot 5 = 47,75(\;{\rm{cm}}).\)

Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 60 + \left( {\frac{{31,5 - 31}}{7}} \right).5 \approx 60,4(\;{\rm{cm}}).\)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 60,4 - 47,75 = 12,65(\;{\rm{cm}}).\)

Chọn đúng

Đoạn văn

Cho bảng tần số ghép nhóm  về số tiền (đơn vị: nghìn đồng ) mà 60 khách mua sách ở một cửa hàng trong một ngày

25. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 90.

Xem đáp án

\({\rm{R}} = {{\rm{a}}_6} - {{\rm{a}}_1} = 90 - 40 = 50\) (nghìn đồng).

Từ Bảng 8 ta có bảng sau:

(Đúng hay sai) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 90. (ảnh 1)

Số phần tử của mẫu là \({\rm{n}} = 60\).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà \(9 < 15 < 28\). Suy ra nhóm 3 là nhóm dầu tiên có tần số tích lūy lớn hơn hoặc bằng 15 . Xét nhóm 3 là nhóm \([60;70)\) có \(s = 60;h = 10;{n_3} = 19\) và nhóm 2 là nhóm \([50;60)\) có \({\rm{c}}{{\rm{f}}_2} = 9\).

Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 60 + \left( {\frac{{15 - 9}}{{19}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1200}}{{19}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 70 + \left( {\frac{{45 - 28}}{{23}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1780}}{{23}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1780}}{{23}} - \frac{{1200}}{{19}} \approx 14,23{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Chọn đúng

26. Tự luận
1 điểm

b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 23

Xem đáp án

Chọn Sai

27. Tự luận
1 điểm

c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 35

Xem đáp án

Chọn Sai

28. Tự luận
1 điểm

d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 14,24

Xem đáp án

\({\rm{R}} = {{\rm{a}}_6} - {{\rm{a}}_1} = 90 - 40 = 50\) (nghìn đồng).

Từ Bảng 8 ta có bảng sau:

(Đúng hay sai) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 14,24 (ảnh 1)

Số phần tử của mẫu là \({\rm{n}} = 60\).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà \(9 < 15 < 28\). Suy ra nhóm 3 là nhóm dầu tiên có tần số tích lūy lớn hơn hoặc bằng 15 . Xét nhóm 3 là nhóm \([60;70)\) có \(s = 60;h = 10;{n_3} = 19\) và nhóm 2 là nhóm \([50;60)\) có \({\rm{c}}{{\rm{f}}_2} = 9\).

Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 60 + \left( {\frac{{15 - 9}}{{19}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1200}}{{19}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 70 + \left( {\frac{{45 - 28}}{{23}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1780}}{{23}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1780}}{{23}} - \frac{{1200}}{{19}} \approx 14,23{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Chọn đúng

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả