(Đúng sai) 7 bài tập Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (có lời giải)
28 câu hỏi
Bảng 5 biều diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

a) Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là \[65\] (nghìn đồng).
a) Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\(\overline x = \frac{{5.45 + 8.55 + 25.65 + 20.75 + 2.85}}{{60}} = 66\) (nghìn đồng)
Chọn Sai.
b) Trung vị của mẫu số liệu trên là \[66,8\] (nghìn đồng).
b) Số phần tứ của mẫu là \(n = 60\). Ta có: \(\frac{n}{2} = \frac{{60}}{2} = 30\) mà \(13 < 30 < 38\). Suy ra nhóm \[3\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[30\]. Xét nhóm \[3\] có \(r = 60\); \(d = 10; {n_3} = 25\) và nhóm \[2\] có \(c{f_2} = 13\).
Trung vị của mẫu số liệu đó là: \({M_e} = 60 + \left( {\frac{{30 - 13}}{{25}}} \right) \cdot 10 = 66,8\) (nghìn đồng).
Chọn đúng.
c) Tứ phân vị nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu trên là \[60,8\] (nghìn đồng).
c) Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà\(13 < 15 < 38\). Suy ra nhóm \[3\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[15\] . Xét nhóm \[3\] có \(r = 60; d = 10; {n_3} = 25\) và nhóm \[2\] có \(c{f_2} = 13\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu đó là: \({Q_1} = 60 + \left( {\frac{{15 - 13}}{{25}}} \right) \cdot 10 = 60,8\) (nghìn đồng).
Chọn đúng
d) Mốt của mẫu số liệu trên là \[65\] (nghìn đồng).
d) Ta thấy nhóm \[3\] là nhóm có tần số lớn nhất với \(u = 60; g = 10; {n_3} = 25\). Nhóm \[2\] có tần số \({n_2} = 8\), nhóm \[4\] có tần số \({n_4} = 20\).
Mốt của mẫu số liệu đó là: \({M_o} = 60 + \left( {\frac{{25 - 8}}{{2 \cdot 25 - 8 - 20}}} \right) \cdot 10 \approx 68\) (nghìn đồng).
Chọn sai
Điểm kiểm tra cuối khoá môn Tiếng Anh của lớp A ở một trung tâm ngoại ngữ được thống kê trong các Bảng 3.7a

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là 50.
Khoảng biến thiên là \(R = 100 - 50 = 50\)
Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).
- Đối với mẫu số liệu về điểm của lớp \(A\), ta tìm các tứ phân vị \(Q_1^A,Q_2^A,Q_3^A\) và khoảng tứ phân vị \(\Delta _Q^A\) qua bảng tần số tích luỹ dưới đây:

Nhóm chứa \(Q_1^A\) là \([60;70)\). \(Q_1^A = 60 + \frac{{25 - 8}}{{20}} \cdot 10 = 68,5\).
Nhóm chứa \(Q_2^A\) là [70 ; 80).\(Q_2^A = 70 + \frac{{50 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 74,4\).
Nhóm chứa \(Q_3^A\) là [70 ; 80).\(Q_3^A = 70 + \frac{{75 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 79,4\).
Vậy \(\Delta _Q^A = 79,4 - 68,5 = 10,9\).
Chọn đúng
b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 74
Chọn Sai
c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 63
Chọn Sai
d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 10.9
Khoảng biến thiên là \(R = 100 - 50 = 50\)
Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).
- Đối với mẫu số liệu về điểm của lớp \(A\), ta tìm các tứ phân vị \(Q_1^A,Q_2^A,Q_3^A\) và khoảng tứ phân vị \(\Delta _Q^A\) qua bảng tần số tích luỹ dưới đây:

Nhóm chứa \(Q_1^A\) là \([60;70)\). \(Q_1^A = 60 + \frac{{25 - 8}}{{20}} \cdot 10 = 68,5\).
Nhóm chứa \(Q_2^A\) là [70 ; 80).\(Q_2^A = 70 + \frac{{50 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 74,4\).
Nhóm chứa \(Q_3^A\) là [70 ; 80).\(Q_3^A = 70 + \frac{{75 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 79,4\).
Vậy \(\Delta _Q^A = 79,4 - 68,5 = 10,9\).
Chọn đúng
Điểm kiểm tra cuối khoá môn Tiếng Anh của lớp B ở một trung tâm ngoại ngữ được thống kê trong các 3.7b.

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 40.
\(R = 100 - 50 = 50\).
Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).
- Gọi \(Q_1^B,Q_2^B,Q_3^B\) là các tứ phân vị và \(\Delta _Q^B\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về điểm của lớp B. Ta lập bảng tần số tích luỹ và tính được:

Nhóm chứa \(Q_1^B\) là \([60;70)\). \(Q_1^B = 60 + \frac{{25 - 15}}{{20}} \cdot 10 = 65\).
Nhóm chứa \(Q_2^B\) là [70 ; 80).\(Q_2^B = 70 + \frac{{50 - 35}}{{30}} \cdot 10 = 75\).
Nhóm chứa \(Q_3^B\) là [80 ; 90).\(Q_3^B = 80 + \frac{{75 - 65}}{{20}} \cdot 10 = 85\).
Vậy \(\Delta _Q^B = 85 - 65 = 20\).
Chọn Sai
b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 65
\(R = 100 - 50 = 50\).
Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).
- Gọi \(Q_1^B,Q_2^B,Q_3^B\) là các tứ phân vị và \(\Delta _Q^B\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về điểm của lớp B. Ta lập bảng tần số tích luỹ và tính được:

Nhóm chứa \(Q_1^B\) là \([60;70)\). \(Q_1^B = 60 + \frac{{25 - 15}}{{20}} \cdot 10 = 65\).
Nhóm chứa \(Q_2^B\) là [70 ; 80).\(Q_2^B = 70 + \frac{{50 - 35}}{{30}} \cdot 10 = 75\).
Nhóm chứa \(Q_3^B\) là [80 ; 90).\(Q_3^B = 80 + \frac{{75 - 65}}{{20}} \cdot 10 = 85\).
Vậy \(\Delta _Q^B = 85 - 65 = 20\).
Chọn đúng
c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 85
c) \(\Delta _Q^B > \Delta _Q^A\) nên điểm của lớp \(B\) phân tán hơn điểm của lớp \(A\). Minh hoạ trên trục số: Mỗi mẫu đều có 100 số liệu thuộc khoảng \([50;100)\). Có \(50\% \) số liệu ở giữa của bảng điểm lớp \(B\) thuộc khoảng \(\left( {Q_1^B,Q_3^B} \right)\). Bảng điểm lớp \(A\) cũng có \(50\% \) số liệu ở giữa thuộc khoảng \(\left( {Q_1^A,Q_3^A} \right)\). Vì \(\left( {Q_1^A,Q_3^A} \right) \subset \left( {Q_1^B,Q_3^B} \right)\) nên ta có thể nói là điểm của lớp \({\rm{B}}\) phân tán hơn so với điểm lớp \({\rm{A}}\).
Chọn đúng
d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 20
\(R = 100 - 50 = 50\).
Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{N}{2} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\).
- Gọi \(Q_1^B,Q_2^B,Q_3^B\) là các tứ phân vị và \(\Delta _Q^B\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về điểm của lớp B. Ta lập bảng tần số tích luỹ và tính được:

Nhóm chứa \(Q_1^B\) là \([60;70)\). \(Q_1^B = 60 + \frac{{25 - 15}}{{20}} \cdot 10 = 65\).
Nhóm chứa \(Q_2^B\) là [70 ; 80).\(Q_2^B = 70 + \frac{{50 - 35}}{{30}} \cdot 10 = 75\).
Nhóm chứa \(Q_3^B\) là [80 ; 90).\(Q_3^B = 80 + \frac{{75 - 65}}{{20}} \cdot 10 = 85\).
Vậy \(\Delta _Q^B = 85 - 65 = 20\).
Chọn đúng
Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X được cho trong bảng sau:

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 15.
Chọn Sai
b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 7,71
\(R = 20 - 0 = 20\).
Cỡ mẫu là \(n = 3 + 12 + 15 + 8 = 38\). Gọi \({x_1}, \ldots ,{x_{38}}\) là thời gian chờ khám bệnh của 38 bệnh nhân này và giả sử rằng dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{10}}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \([5;10)\) và ta có: \({Q_1} = 5 + \left[ {\frac{{\frac{{38}}{4} - 3}}{{12}}} \right] \cdot 5 \approx 7,71\)
Chọn đúng
c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 19
Chọn Sai
d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 6,79
Tứ phân vị thứ ba của mã̃u số liệu gốc là \({x_{29}}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm [10 ; 15) và ta có: \({Q_3} = 10 + \left[ {\frac{{\frac{{3 \cdot 38}}{4} - 15}}{{15}}} \right] \cdot 5 = 14,5\)
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 14,5 - 7,71 = 6,79\).
Chọn đúng
Bảng sau đây cho biết chiều cao của các học sinh lớp 12A và 12B

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu của lớp 12A là: 30
Lớp 12A
Khoảng biến thiên: \({{\rm{R}}_1} = 175 - 145 = 30\).
Chọn đúng
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu của lớp 12B là: 30
Chọn Sai
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu của lớp 12A là: 8,875
Lớp 12A
Khoảng biến thiên: \({{\rm{R}}_1} = 175 - 145 = 30\).
Cơ mẫu \({\rm{n}} = 1 + 0 + 15 + 12 + 10 + 5 = 43\).
Gọi \({{\rm{x}}_1};{{\rm{x}}_2}; \ldots ;{{\rm{x}}_{43}}\) là chiều cao của 43 học sinh lớp \(12\;{\rm{A}}\) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({{\rm{x}}_{11}}\) thuộc nhóm \([155;160)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \([155;160)\).
Ta có \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}} \cdot (160 - 155) = 158,25\).
Chọn đúng
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu của lớp 12B là: 9,4
Lớp 12A
Khoảng biến thiên: \({{\rm{R}}_1} = 175 - 145 = 30\).
Cơ mẫu \({\rm{n}} = 1 + 0 + 15 + 12 + 10 + 5 = 43\).
Gọi \({{\rm{x}}_1};{{\rm{x}}_2}; \ldots ;{{\rm{x}}_{43}}\) là chiều cao của 43 học sinh lớp \(12\;{\rm{A}}\) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({{\rm{x}}_{11}}\) thuộc nhóm \([155;160)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \([155;160)\).
Ta có \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}} \cdot (160 - 155) = 158,25\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là x33 thuộc nhóm \([165;170)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \([165;170)\).
Ta có \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{43,3}}{4} - 28}}{{10}} \cdot (170 - 165) = 167,125\).
Khoảng tứ phân vị là \({{\rm{D}}_{{\rm{1Q}}}} = 167,125 - 158,25 = 8,875\).
Lớp 12B
Khoảng biến thiên: \({R_2} = 175 - 155 = 20\).
Cỏ mẫu \(n = 17 + 10 + 9 + 6 = 42\).
Gọi \({{\rm{y}}_1};{{\rm{y}}_2}; \ldots ;{{\rm{y}}_{42}}\) là chiều cao của 42 học sinh lớp \(12\;{\rm{B}}\) và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({y_{11}}\) thuộc nhóm \([155;160)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \([155;160)\).
Ta có \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{42}}{4} - 0}}{{17}} \cdot (160 - 155) \approx 158,1\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({{\rm{y}}_{32}}\) thuộc nhóm [165;170) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \([165;170)\).
Ta có \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{423}}{4} - 27}}{9} \cdot (170 - 165) = 167,5\).
Khoảng tứ phân vị là: \({R_{2Q}} = 167,5 - 158,1 = 9,4\).
Chọn đúng
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiểu cao của 42 mẫu cây ờ một vườn thực vật (đơn vị: centimét). Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó (làm tròn kết quả đến hàng phẩn mười nếu cần).
a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 42.
Chọn Sai
b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 38
Chọn sai
c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 60,04
Khoảng biến thiên: R = 70 – 40 = 30
Cỡ mẫu là \(n = 42\).
Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\) mà \(5 < 10,5 < 15\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đẩu tiên có tẩn số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,5 .
Tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 45 + \left( {\frac{{10,5 - 5}}{{10}}} \right) \cdot 5 = 47,75(\;{\rm{cm}}).\)
Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 60 + \left( {\frac{{31,5 - 31}}{7}} \right).5 \approx 60,4(\;{\rm{cm}}).\)
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 60,4 - 47,75 = 12,65(\;{\rm{cm}}).\)
Chọn đúng
d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 12,65
Khoảng biến thiên: R = 70 – 40 = 30
Cỡ mẫu là \(n = 42\).
Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\) mà \(5 < 10,5 < 15\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đẩu tiên có tẩn số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,5 .
Tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 45 + \left( {\frac{{10,5 - 5}}{{10}}} \right) \cdot 5 = 47,75(\;{\rm{cm}}).\)
Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 60 + \left( {\frac{{31,5 - 31}}{7}} \right).5 \approx 60,4(\;{\rm{cm}}).\)
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 60,4 - 47,75 = 12,65(\;{\rm{cm}}).\)
Chọn đúng
Cho bảng tần số ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng ) mà 60 khách mua sách ở một cửa hàng trong một ngày

a) Khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu là: 90.
\({\rm{R}} = {{\rm{a}}_6} - {{\rm{a}}_1} = 90 - 40 = 50\) (nghìn đồng).
Từ Bảng 8 ta có bảng sau:

Số phần tử của mẫu là \({\rm{n}} = 60\).
Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà \(9 < 15 < 28\). Suy ra nhóm 3 là nhóm dầu tiên có tần số tích lūy lớn hơn hoặc bằng 15 . Xét nhóm 3 là nhóm \([60;70)\) có \(s = 60;h = 10;{n_3} = 19\) và nhóm 2 là nhóm \([50;60)\) có \({\rm{c}}{{\rm{f}}_2} = 9\).
Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 60 + \left( {\frac{{15 - 9}}{{19}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1200}}{{19}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)
Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 70 + \left( {\frac{{45 - 28}}{{23}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1780}}{{23}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1780}}{{23}} - \frac{{1200}}{{19}} \approx 14,23{\rm{ }}\)(nghìn đồng)
Chọn đúng
b) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 23
Chọn Sai
c) Tứ phân vị thứ ba của mỗi mẫu số liệu: 35
Chọn Sai
d) Tứ phân vị thứ nhất của mỗi mẫu số liệu là: 14,24
\({\rm{R}} = {{\rm{a}}_6} - {{\rm{a}}_1} = 90 - 40 = 50\) (nghìn đồng).
Từ Bảng 8 ta có bảng sau:

Số phần tử của mẫu là \({\rm{n}} = 60\).
Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà \(9 < 15 < 28\). Suy ra nhóm 3 là nhóm dầu tiên có tần số tích lūy lớn hơn hoặc bằng 15 . Xét nhóm 3 là nhóm \([60;70)\) có \(s = 60;h = 10;{n_3} = 19\) và nhóm 2 là nhóm \([50;60)\) có \({\rm{c}}{{\rm{f}}_2} = 9\).
Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 60 + \left( {\frac{{15 - 9}}{{19}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1200}}{{19}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)
Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 70 + \left( {\frac{{45 - 28}}{{23}}} \right) \cdot 10 = \frac{{1780}}{{23}}{\rm{ }}\)(nghìn đồng)
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1780}}{{23}} - \frac{{1200}}{{19}} \approx 14,23{\rm{ }}\)(nghìn đồng)
Chọn đúng







