20 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:

Nếu n1 và nk cùng khác 0 thì khoảng biến thiên mẫu số liệu trên được tính theo công thức:
R = nk – n1.
R = nk.uk + 1 – n1u1.
R = uk + 1 – u1.
R = u1 – uk + 1.
R = uk + 1 – u1.
Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên:
R = 10.
R = 6.
R = 8.
R = 16.
R = 13 – 3 = 10.
Thống kê điểm môn Toán giữa kì của lớp 11A và 11B ta thu được bảng như sau

Gọi R1; R2 là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi môn Toán giữa kì của lớp 11A và 11B. Từ bảng trên, kết luận nào sau đây đúng:
R1 < 4.
R2 = 10.
R1 > R2.
Điểm môn Toán của lớp 11B có độ phân tán lớn hơn điểm môn Toán của lớp 11A.
R1 = 10 – 4 = 6; R2 = 8 – 0 = 8.
Vì 6 < 8 nên điểm môn Toán của lớp 11B có độ phân tán lớn hơn điểm môn Toán của lớp 11A.
Thời gian hoành thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tìm khoảng biến thiên cho mẫu số liệu ghép nhóm trên.
4.
15.
20.
16.
R = 20 – 0 = 20.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
5.
40.
70.
100.
R = 100 – 0 = 100.
Thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên gần với số nào nhất?
22,1.
11,8.
21.
11,7.
Cỡ mẫu n = 6 + 14 + 30 + 25 + 22 + 15 + 8 = 120.
Gọi x1; x2; ...; x120 là thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của 120 nhân viên được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\) mà x30; x31 Î [25; 30) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 25 + \frac{{\frac{{120}}{4} - 20}}{{30}}.5 = \frac{{80}}{3}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{90}} + {x_{91}}}}{2}\) mà x90; x91 Î [35; 40) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 35 + \frac{{\frac{{3.120}}{4} - 75}}{{22}}.5 = \frac{{845}}{{22}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{845}}{{22}} - \frac{{80}}{3} \approx 11,7\).
Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường như sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
319,23.
382,72.
63,50.
65,43.
Cỡ mẫu n = 3 + 13 + 18 + 11 + 5 = 50.
Gọi x1; x2; …; x50 lần lượt là cân nặng của 50 quả xoài được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x13 Î [290; 330) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 290 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 3}}{{13}}.40 = \frac{{4150}}{{13}}.\)
Ta có \({Q_3} = {x_{38}} \in \left[ {370;410} \right]\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 370 + \frac{{\frac{{3.50}}{4} - 34}}{{11}}.40 = \frac{{4210}}{{11}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{4210}}{{11}} - \frac{{4150}}{{13}} \approx 63,5\).
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 12 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
Xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
\(\frac{{65}}{6}\).
\(\frac{{55}}{3}\).
\(\frac{{12}}{5}\).
\(\frac{{312}}{5}\).
Gọi x1; x2; …; x12 là số tiền (nghìn đồng) của 12 khách hàng mua sách được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_3} + {x_4}}}{2}\) mà x3; x4 Î [50; 60) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 50 + \frac{{\frac{{12}}{4} - 2}}{6}.10 = \frac{{155}}{3}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_9} + {x_{10}}}}{2}\) mà x9; x10 Î [60; 70) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.12}}{4} - 8}}{4}.10 = \frac{{125}}{2}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{125}}{2} - \frac{{155}}{3} = \frac{{65}}{6}\).
Kết quả khảo sát cân nặng của 40 quả cam Canh ở mỗi lô hàng 1 và lô hàng 2 được cho ở bảng sau:

Sử dụng khoảng biến thiên, hãy cho biết cân nặng của 40 quả cam Canh của lô hàng nào có độ phân tán lớn hơn.
Không so sánh được.
Lô hàng 2 có cân nặng của 40 quả cam Canh phân tán lớn hơn lô hàng 1.
Lô hàng 1 có cân nặng của 40 quả cam Canh phân tán lớn hơn lô hàng 2.
Lô hàng 1 có cân nặng của 40 quả cam Canh phân tán bằng lô hàng 2.
Khoảng biến thiên của số quả cam ở lô hàng 1: R1 = 140 – 110 = 30.
Khoảng biến thiên của số quả cam ở lô hàng 2: R2 = 150 – 100 = 50.
Vì 30 < 50 nên lô hàng 2 có cân nặng của 40 quả cam Canh phân tán lớn hơn lô hàng 1.
Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiền ở bảng sau. Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn các kết quả đến hàng phần trăm).

5,32.
3,52.
2,53.
5,23.
Gọi x1; x2; …; x100 là số lần gặp sự cố của 100 chiếc xe cùng loại được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\) mà x25; x26 Î [2,5; 4,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}.2 = \frac{{197}}{{66}}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}\) mà x75 Î [4,5; 6,5), x76 Î [6,5; 8,5) nên Q3 = 6,5.
Suy ra \({\Delta _Q} = 6,5 - \frac{{197}}{{66}} \approx 3,52\).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho bảng số liệu ghép nhóm về lương (triệu đồng) và số nhân viên như hình dưới đây (các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 17.
b) Tứ phân vị thứ nhất bằng 13,38.
c) Tứ phân vị thứ ba bằng 18,58.
d) Khoảng tứ phân vị bằng 5,2.
a) Khoảng biến thiên R = 23 – 8 = 15.
b) Cỡ mẫu n = 4 + 6 + 5 + 10 + 2 = 27.
Gọi x1; x2; …; x27 là số lương (triệu đồng) của 27 nhân viên được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x7 Î [11; 14) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 11 + \frac{{\frac{{27}}{4} - 4}}{6}.3 = \frac{{99}}{8} \approx 12,38\).
c) Q3 = x21 ∈ [17; 20) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 17 + \frac{{\frac{{3.27}}{4} - 15}}{{10}}.3 \approx 18,58\).
d) \({\Delta _Q} = 18,58 - 12,38 = 6,2\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Thống kê kết quả điều tra về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của một số công nhân ở hai khu vực A và B, người ta lập được bảng tần số ghép nhóm như sau:

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 5.
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm khu vực A (làm tròn đến hàng phần chục) là 1,1.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm khu vực B (làm tròn đến hàng phần chục) là 1,8.
d) Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì mức lương của công nhân khu vực A phân bố đồng đều hơn mức lương của công nhân khu vực B.
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R = 10 – 5 = 5.
b) Xét mẫu số liệu khu vực A:
Cỡ mẫu n = 4 + 5 + 5 + 4 + 2 = 20.
Gọi x1; x2; …; x20 là mức lương khởi điểm của 20 công nhân được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có mà x5; x6 Î [6; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 4}}{5}.1 = 6,2\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà x15; x16 Î [8; 9) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 14}}{4}.1 = \frac{{33}}{4}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{33}}{4} - 6,2 \approx 2,1\).
c) Xét mẫu số liệu khu vực B.
Có cỡ mẫu n = 3 + 6 + 5 + 5 + 1 = 20.
Gọi y1; y2; …; y20 lần lượt là mức lương khởi điểm của công nhân khu vực B được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{y_5} + {y_6}}}{2}\) mà y5; y6 Î [6; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{6}.1 = \frac{{19}}{3}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{y_{15}} + {y_{16}}}}{2}\) mà y15; y16 Î [8; 9) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 14}}{5}.1 = \frac{{41}}{5}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{41}}{5} - \frac{{19}}{3} \approx 1,9\).
d) Mức lương khởi điểm của khu vực B phân bố đồng đều hơn.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Thời gian chờ khám bệnh của hai phóng khám 1 và phòng khám 2 ở thành phố X được cho trong bảng sau:

a) Tổng số bệnh nhân chờ khám bệnh ở phòng khám số 1 dưới 5 phút là 3.
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian chờ khám bệnh của phóng khám số 1 là R1 = 15.
c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian chờ khám bệnh của phòng khám số 2 là R2 = 20.
d) Thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 2 phân tán hơn thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 1.
a) Tổng số bệnh nhân chờ khám bệnh ở phòng khám số 1 dưới 5 phút là 3.
b) R1 = 20 – 0 = 20.
c) R2 = 15 – 0 = 15.
d) Vì 20 > 15 nên thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 1 phân tán hơn thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 2.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Thống kê thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của một nhóm người chạy Grab được cho trong bảng sau:

a) Cỡ mẫu n = 22.
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q1 = 10.
c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q3 = 5.
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là DQ = 5.
a) Cỡ mẫu n = 5 + 10 + 5 + 2 = 22.
b) Gọi x1; x2; ...; x22 là thu nhập của 22 người chạy Grab được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x6 Î [5; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 5 + \frac{{\frac{{22}}{4} - 5}}{{10}}.2 = \frac{{51}}{{10}}\).
c) Ta có Q3 = x17 Î [7; 9) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 7 + \frac{{\frac{{3.22}}{4} - 15}}{5}.2 = \frac{{38}}{5}\).
d) Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{38}}{5} - \frac{{51}}{{10}} = 2,5\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Thống kê thời gian dùng Facebook trong một ngày của một nhóm học sinh lớp 12A1 được kết quả ghép nhóm như sau:

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng 40.
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = \frac{{16}}{3}\).
c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q3 = 29.
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là DQ = 5.
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 40 – 0 = 40.
b) Cỡ mẫu n = 15 + 10 + 5 + 2 = 32.
Gọi x1; x2; ...; x32 là thời gian dùng Facebook trong 1 ngày của 32 học sinh trong lớp 12A1 được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\) mà x8; x9 Î [0; 10) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{{32}}{4} - 0}}{{15}}.10 = \frac{{16}}{3}\).
c) Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{24}} + {x_{25}}}}{2}\) mà x24; x25 Î [10; 20) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 10 + \frac{{\frac{{3.32}}{4} - 15}}{{10}}.10 = 19\).
d) Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = 19 - \frac{{16}}{3} \approx 13,67\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng thống kê thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 9/2024 của bác An và bác Bình. Gọi RA, RB lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục của bác An và bác Bình. Khi đó RA + RB bằng

RA = 40 – 15 = 25.
RB = 35 – 20 = 15.
Do đó RA + RB = 25 + 15 = 40.
Trả lời: 40.
Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của 100 sinh viên được cho ở biểu đồ sau

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu được cho trong biểu đồ trên.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 12 – 2 = 10.
Trả lời: 10.
Kết quả đo chiều cao của 100 cây dừa trồng sau 10 năm tại một vườn trái cây ở Bến Tre cho ở bảng sau:

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Ta có cỡ mẫu n = 100.
Gọi x1; x2; ...; x100 là chiều cao của 100 cây dừa được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\) mà x25; x26 Î [8,8; 9) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 8,8 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{25}}.0,2 = 8,864\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}\) mà x75; x76 Î [9; 9,2) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - 42}}{{44}}.0,2 = 9,15\).
Suy ra \({\Delta _Q} = 9,15 - 8,864 \approx 0,29\).
Trả lời: 0,29.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi và số người dự thi như bảng sau. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục).

Cỡ mẫu n = 18 + 20 + 13 + 1 + 16 + 16 = 84.
Gọi x1; x2; …; x84 là điểm thi của 84 người dự thi được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\) mà x21; x22 Î [4; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{84}}{4} - 18}}{{20}}.3 = \frac{{89}}{{20}}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{63}} + {x_{64}}}}{2}\) mà x63; x64 Î [13; 16) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 13 + \frac{{\frac{{3.84}}{4} - 52}}{{16}}.3 = \frac{{241}}{{16}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{241}}{{16}} - \frac{{89}}{{20}} \approx 10,6\).
Trả lời: 10,6.
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của học sinh lớp 12A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên?
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R = 60 – 10 = 50.
Trả lời: 50.







