(Đúng sai) 4 bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 4 bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1289 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
a) Số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.
Xem đáp án

Chọn Đúng

a) Số trung bình cộng của mẫu số liệu lớp \(12A\) là:

\({\rm{\;}}\overline {{x_A}}  = \frac{{3.1 + 5.3 + 5.5 + 25.7 + 2.9}}{{40}} = 5,9.\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu lớp \[12B\] là:

\(\overline {{x_B}}  = \frac{{1.1 + 4 \cdot 3 + 15.5 + 16 \cdot 7 + 4.9}}{{40}} = 5,9.\)

Suy ra số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

2. Tự luận
1 điểm
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 12A nhỏ hơn 2.
Xem đáp án

Chọn Sai

Số trung bình cộng của mẫu số liệu lớp \(12A\) là:

\({\rm{\;}}\overline {{x_A}}  = \frac{{3.1 + 5.3 + 5.5 + 25.7 + 2.9}}{{40}} = 5,9.\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu lớp \[12B\] là:

\(\overline {{x_B}}  = \frac{{1.1 + 4 \cdot 3 + 15.5 + 16 \cdot 7 + 4.9}}{{40}} = 5,9.\)

Suy ra số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12A\) là:

\(s_A^2 = \frac{{3{{\left( {1 - 5,9} \right)}^2} + 5{{\left( {3 - 5,9} \right)}^2} + 5{{\left( {5 - 5,9} \right)}^2} + 25{{\left( {7 - 5,9} \right)}^2} + 2{{\left( {9 - 5,9} \right)}^2}}}{{40}} = 4,19.\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp \(12A\) là \(\sqrt {4,19} \) và \(\sqrt {4,19}  > 2\).

3. Tự luận
1 điểm
c) Phương sai của mẫu số liệu lớp 12B lớn hơn 3.

Xem đáp án

Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12A\) là:

\(s_A^2 = \frac{{3{{\left( {1 - 5,9} \right)}^2} + 5{{\left( {3 - 5,9} \right)}^2} + 5{{\left( {5 - 5,9} \right)}^2} + 25{{\left( {7 - 5,9} \right)}^2} + 2{{\left( {9 - 5,9} \right)}^2}}}{{40}} = 4,19.\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp \(12A\) là \(\sqrt {4,19} \) và \(\sqrt {4,19}  > 2\).

Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12B\) là:

\(s_B^2 = \frac{{1{{\left( {1 - 5,9} \right)}^2} + 4{{\left( {3 - 5,9} \right)}^2} + 15{{\left( {5 - 5,9} \right)}^2} + 16{{\left( {7 - 5,9} \right)}^2} + 4{{\left( {9 - 5,9} \right)}^2}}}{{40}} = 3,19\)

Và \(3,19 > 3\).

Chọn Đúng

4. Tự luận
1 điểm

d) Điểm thi của học sinh lớp 12B đồng đều hơn lớp 12A.

Xem đáp án

Chọn đúng

Số trung bình cộng của mẫu số liệu lớp \(12A\) là:

\({\rm{\;}}\overline {{x_A}}  = \frac{{3.1 + 5.3 + 5.5 + 25.7 + 2.9}}{{40}} = 5,9.\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu lớp \[12B\] là:

\(\overline {{x_B}}  = \frac{{1.1 + 4 \cdot 3 + 15.5 + 16 \cdot 7 + 4.9}}{{40}} = 5,9.\)

Suy ra số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12A\) là:

\(s_A^2 = \frac{{3{{\left( {1 - 5,9} \right)}^2} + 5{{\left( {3 - 5,9} \right)}^2} + 5{{\left( {5 - 5,9} \right)}^2} + 25{{\left( {7 - 5,9} \right)}^2} + 2{{\left( {9 - 5,9} \right)}^2}}}{{40}} = 4,19.\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp \(12A\) là \(\sqrt {4,19} \) và \(\sqrt {4,19}  > 2\).

Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12B\) là:

\(s_B^2 = \frac{{1{{\left( {1 - 5,9} \right)}^2} + 4{{\left( {3 - 5,9} \right)}^2} + 15{{\left( {5 - 5,9} \right)}^2} + 16{{\left( {7 - 5,9} \right)}^2} + 4{{\left( {9 - 5,9} \right)}^2}}}{{40}} = 3,19\)

Và \(3,19 > 3\).

Vì \(s_A^2 > s_B^2\) nên điểm thi của học sinh lớp \(12B\) đồng đều hơn lớp \(12A\).

5. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: 6

Xem đáp án

Chọn Sai

6. Tự luận
1 điểm

b) Số trung bình của mẫu số liệu là: 8,72

Xem đáp án

Chọn Đúng.

Ta có bảng thống kê cân nặng của các quả mít theo giá trị đại diện:
Media VietJack
Cỡ mẫu n = 6 + 12 + 19 + 9 + 4 = 50.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[\bar x = \frac{{6.5 + 12.7 + 19.9 + 9.11 + 4.13}}{{50}} = 8,72\]
7. Tự luận
1 điểm

c) Phương sai của mẫu số liệu là: 9,3

Xem đáp án

Chọn Sai

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
S2 = \[\frac{1}{{50}}\] (6 . 52 + 12 . 72 + 19 . 92 + 9 . 112 + 4 . 132) – 8,722 ≈ 4,80.
 
8. Tự luận
1 điểm

d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: 2,19

Xem đáp án

Chọn đúng.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[S \approx \sqrt {4,80}  \approx 2,19\]       
9. Tự luận
1 điểm

a) Số trung bình của mẫu số liệu cổ phiếu A là: 145

Xem đáp án

Chọn Sai

Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện:
Media VietJack
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{\bar x_1} = \frac{{8.121 + 9.123 + 12.125 + 10.127 + 11.129}}{{50}} = 125,28\]
 
10. Tự luận
1 điểm

b) Số trung bình của mẫu số liệu cổ phiếu B là: 125,28

Xem đáp án

Chọn đúng

Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện:
Media VietJack
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{\bar x_1} = \frac{{8.121 + 9.123 + 12.125 + 10.127 + 11.129}}{{50}} = 125,28\]
11. Tự luận
1 điểm

c) Phương sai của mẫu số liệu cổ phiếu A là: 6,5

Xem đáp án

Chọn Sai

Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện:
Media VietJack
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{\bar x_1} = \frac{{8.121 + 9.123 + 12.125 + 10.127 + 11.129}}{{50}} = 125,28\]
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[S_1^2\] = \[\frac{1}{{50}}\] (8 . 1212 + 9 . 1232 + 12 . 1252 + 10 . 1272 + 11 . 1292) – (125,28)2 = 7,5216.
12. Tự luận
1 điểm

d) Phương sai của mẫu số liệu cổ phiếu B là: 12,4096

Xem đáp án

Chọn đúng

Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện:
Media VietJack

Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{\bar x_1} = \frac{{8.121 + 9.123 + 12.125 + 10.127 + 11.129}}{{50}} = 125,28\]
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[S_1^2\] = \[\frac{1}{{50}}\] (8 . 1212 + 9 . 1232 + 12 . 1252 + 10 . 1272 + 11 . 1292) – (125,28)2 = 7,5216.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{S_1} = \sqrt {S_1^2}  = \sqrt {7,5216} \]
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu B:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{\bar x_2} = \frac{{16.121 + 4.123 + 3.125 + 6.127 + 21.129}}{{50}} = 125,28\]
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[S_2^2\]=\[\frac{1}{{50}}\] (16 . 1212 + 4 . 1232 + 3 . 1252 + 6 . 1272 + 21 . 1292) – (125,48)2 = 12,4096.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{S_2} = \sqrt {S_2^2}  = \sqrt {12,4096} \]
Vậy nếu đánh giá độ rủi ro theo phương sai và độ lệch chuẩn thì cổ phiếu A có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B.
 
 
 
13. Tự luận
1 điểm

a) Số trung bình của mẫu số liệu công ty A là: 15,5

Xem đáp án

Chọn Sai

- Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn mức lương của công ty \({\rm{A}}\) được cho bởi Bảng 19 là:

.\({\bar x_A} = \frac{{15 \cdot 12,5 + 18 \cdot 17,5 + 10 \cdot 22,5 + 10 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 2 \cdot 37,5}}{{60}} = \frac{{1240}}{{60}} \approx 20,67{\rm{ }}\) (triệu đồng).

14. Tự luận
1 điểm

b) Số trung bình của mẫu số liệu công ty B là: 17,46

Xem đáp án

Chọn đúng

- Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn mức lương của công ty \({\rm{A}}\) được cho bởi Bảng 19 là:

.\({\bar x_A} = \frac{{15 \cdot 12,5 + 18 \cdot 17,5 + 10 \cdot 22,5 + 10 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 2 \cdot 37,5}}{{60}} = \frac{{1240}}{{60}} \approx 20,67{\rm{ }}\) (triệu đồng).

Vậy phương sai của của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn mức lương của công ty \({\rm{A}}\) được cho bởi Bảng 19 là:

\[\begin{array}{l}s_A^2 = \frac{1}{{60}} \cdot \left[ {15 \cdot {{(12,5 - 20,67)}^2} + 18 \cdot {{(17,5 - 20,67)}^2} + 10 \cdot {{(22,5 - 20,67)}^2}} \right.\\\left. { + 10 \cdot {{(27,5 - 20,67)}^2} + 5 \cdot {{(32,5 - 20,67)}^2} + 2 \cdot {{(37,5 - 20,67)}^2}} \right] = \frac{{2948,334}}{{60}} \approx 49,14\end{array}\]

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({s_A} \approx \sqrt {49,14}  \approx 7,01\) (triệu đồng).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biếu diễn mức lương của công ty \({\rm{B}}\) được cho bởi Bảng 20 là:

\({\bar x_B} = \frac{{25 \cdot 12,5 + 15 \cdot 17,5 + 7 \cdot 22,5 + 5 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 3 \cdot 37,5}}{{60}} = \frac{{1047,5}}{{60}} \approx 17,46\)(triệu đồng)

15. Tự luận
1 điểm

c) Phương sai của mẫu số liệu công ty A là: 49,14

Xem đáp án

Chọn Đúng.

- Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn mức lương của công ty \({\rm{A}}\) được cho bởi Bảng 19 là:

.\({\bar x_A} = \frac{{15 \cdot 12,5 + 18 \cdot 17,5 + 10 \cdot 22,5 + 10 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 2 \cdot 37,5}}{{60}} = \frac{{1240}}{{60}} \approx 20,67{\rm{ }}\) (triệu đồng).

Vậy phương sai của của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn mức lương của công ty \({\rm{A}}\) được cho bởi Bảng 19 là:

\[\begin{array}{l}s_A^2 = \frac{1}{{60}} \cdot \left[ {15 \cdot {{(12,5 - 20,67)}^2} + 18 \cdot {{(17,5 - 20,67)}^2} + 10 \cdot {{(22,5 - 20,67)}^2}} \right.\\\left. { + 10 \cdot {{(27,5 - 20,67)}^2} + 5 \cdot {{(32,5 - 20,67)}^2} + 2 \cdot {{(37,5 - 20,67)}^2}} \right] = \frac{{2948,334}}{{60}} \approx 49,14\end{array}\]

16. Tự luận
1 điểm

d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu công ty  B là: 7,78

Xem đáp án

Chọn Đúng

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biếu diễn mức lương của công ty \({\rm{B}}\) được cho bởi Bảng 20 là:

\({\bar x_B} = \frac{{25 \cdot 12,5 + 15 \cdot 17,5 + 7 \cdot 22,5 + 5 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 3 \cdot 37,5}}{{60}} = \frac{{1047,5}}{{60}} \approx 17,46\)(triệu đồng)

Vậy phương sai của của mẫu số liệu ghép nhóm biếu diễn mức lương của công ty \({\rm{B}}\) được cho bới Bảng 20 là:

\(\begin{array}{l}s_B^2 = \frac{1}{{60}} \cdot \left[ {25 \cdot {{(12,5 - 17,46)}^2} + 15 \cdot {{(17,5 - 17,46)}^2} + 7 \cdot {{(22,5 - 17,46)}^2}} \right.\\\left. {{\rm{     }} + 5 \cdot {{(27,5 - 17,46)}^2} + 5 \cdot {{(32,5 - 17,46)}^2} + 3 \cdot {{(37,5 - 17,46)}^2}} \right] = \frac{{3632,696}}{{60}} \approx 60,54\end{array}\)

Độ lệch chuẩn của mẵu số liệu ghép nhóm trên là: \({s_B} \approx \sqrt {60,54}  \approx 7,78\) (triệu đồng).

Đoạn văn

Kết quả kiểm tra môn Tiếng Anh (cùng đề) của học sinh hai lớp \(12A\) và \[12B\] được cho lần lượt bời mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 6, Bảng 7.

Đoạn văn

Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

Đoạn văn
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.
Media VietJack
Đoạn văn

Bảng 19, Bảng 20 lần lượt biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của hai công ty \({\rm{A}},{\rm{B}}\) (đơn vị: triệu đồng).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả