(Đúng sai) 18 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (có lời giải)
28 câu hỏi
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
a. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
a. Đúng
b. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
b. Đúng
c. Nguyên tử hydrogen là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.
c. Sai (He)
d. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau tăng dần theo thứ tự: Mg (Z = 12) < Be (Z = 4) < O (Z = 8) < F (Z = 9).
d. Sai
(F < O < Be < Mg)
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Chọn đáp án B
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
np2.
ns2.
ns2np2.
ns2np4.
Chọn đáp án B
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Chọn đáp án D
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Chọn đáp án B
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
Nguyên tử Z = 12 có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Chọn đáp án C
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị cao nhất
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Chọn đáp án A
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Chọn đáp án A
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20
Cho các nguyên tố sau:3Li, 8O, 9F, 11Na . Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Chọn đáp án A
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
Mg < Al < B < N.
B < Mg < Al < N.
Al < B < Mg < N.
Chọn đáp án B
Natri (sodium, 11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
Cl > F > I > Br.
I > Br > Cl > F.
F > Cl > Br > I.
I > Br > F > Cl.
Chọn đáp án C
Cho biết F (Z = 9) và Cl (Z = 17)
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
Chọn đáp án D
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y
Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?
N, P, As, Bi.
F, Cl, Br, I.
C, Si, Ge, Sn.
Te, Se, S, O.
Chọn đáp án D
Cho ba nguyên tố: K (Z = 19), Ca (Z = 20), Ar (Z = 18)
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Chọn đáp án D
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19 và các giá trị độ âm điện 0,82; 1,31 và 0,93
Cho các oxide sau:Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2
Chọn đáp án C
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 . Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Chọn đáp án A
Trong một thí nghiệm, cho lần lượt các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng phản ứng được trình bày trong bảng sau:
Oxide | Hiện tượng |
Na2O | Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh đậm. |
MgO | Tan một phần trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh nhạt. |
P2O5 | Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu đỏ. |
Dãy nguyên tử nào sau đây có bán kính tăng dần?
F < S < Si < Ge < Ca < Rb.
F < Si < S < Ca < Ge < Rb.
Rb < Ca < Ge < Si < S < F.
F < Si < S < Ge < Ca < Rb.
Chọn đáp án A
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6
Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?
(1) Tính kim loại.
(2) Tính phi kim.
(3) Bán kính nguyên tử.
(1).
(2).
(3).
(1), (2) và (3).
Chọn đáp án B
Anion R– có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6
Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p2.
Chọn đáp án A
Lưu huỳnh (sulfur, S) thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức của sulfuric acid (tương ứng với oxide cao nhất của S) là
H2S.
SO3.
H2SO3.
H2SO4.
Chọn đáp án D
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron..(I).., lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng..(II).. Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là
tăng dần, tăng dần.
giảm dần, giảm dần.
không đổi, tăng dần.
không đổi, giảm dần.
Chọn đáp án C
Nguyên tố silicon (Si) thuộc chu kì 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức oxide cao nhất của silicon là
SiO2.
SiO.
H2SiO3.
SiH4.
Chọn đáp án A
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
phi kim mạnh nhất là iodine.
kim loại mạnh nhất là lithium.
phi kim mạnh nhất là fluorine.
kim loại yếu nhất là caesium.
Chọn đáp án C
Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là
X, Y, T.
X, T, Y.
T, X, Y.
T, Y, X.
Chọn đáp án D
Y là hydroxide của nguyên tố X nhóm IA. Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp giấy, dệt, nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa. Y cũng được sử dụng chủ yếu trong các phòng thí nghiệm. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong Y là 40%. Công thức phân tử của Y là
MgO.
KOH.
NaOH.
LiOH.
Chọn đáp án C



