_DIA_12_khong_trl_ngan_.docx_238ff4_08_12_2025
Đề thi

_DIA_12_khong_trl_ngan_.docx_238ff4_08_12_2025

H
H Nguyên
3 lượt thi
68 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

tăng du canh.

xây hồ thủy điện.

khai thác rùng.

chống xói mòn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

đẩy mạnh trồng rừng.

quy định việc khai thác.

quy hoạch dân cư.

xây hồ thủy điện.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

rừng sản xuất.

rừng phòng hộ.

các khu bảo tồn.

vườn quốc gia.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

ven biển và ngoài khơi.

vùng cửa sông, ven biển.

vùng cửa sông và ngoài khơi.

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng núi nước ta thường xảy ra

ngập mặn.

sóng thần.

xói mòn.

cát bay.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

thực vật.

thú.

chim.

cá.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

nguồn gen.

thành phần loài.

vùng phân bố.

hệ sinh thái.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

sự phân bố sinh vật.

sự phát triển của sinh vật.

diện tích rừng lớn.

nguồn gen quý hiếm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

rừng ven biển.

rừng đầu nguồn.

rừng ngập mặn.

rừng sản xuất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

cháy rừng.

trồng rừng chưa hiệu quả.

khai thác quá mức.

chiến tranh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

bón phân hoá học.

nông - lâm kết hợp.

dùng thuốc diệt cỏ.

đào hố vẩy cá.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

làm ruộng bậc thang.

đẩy mạnh thâm canh.

tiến hành tăng vụ.

bón phân thích hợp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

đào hố vẩy cá.

đẩy mạnh thâm canh.

làm ruộng bậc thang.

trồng cây theo băng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

Thể trạng các cá thể.

Hệ sinh thái.

Số lượng loài.

Nguồn gen quý hiếm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

rừng sản xuất.

rừng ngập mặn.

rừng đặc dụng.

rừng phòng hộ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

ngăn chặn khai thác.

trồng rừng ven biển.

lập vườn quốc gia.

đóng cửa rừng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

loài, hệ sinh thái, gen.

gen, hệ sinh thái, loài thú.

loài thú, hệ sinh thái.

loài cá, gen, hệ sinh thái.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

tập trung khai thác vùng ven biển

cấm săn bắt động vật hoang dã.

dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.

20. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

ĐúngSai
b

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

ĐúngSai
c

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

ĐúngSai
d

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

ĐúngSai
21. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao và hiện trạng bảo tồn về đa dạng sinh học đang là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, việc săn bắt trái phép động vật hoang dã đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như đối với các loài linh trưởng. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường và áp lực từ việc tăng dân số.

a

Giai đoạn 1943-1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

ĐúngSai
b

Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

ĐúngSai
c

Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội.

ĐúngSai
d

Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.

ĐúngSai
22. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy

giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

a

Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,…là những biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.

ĐúngSai
b

Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp, … là các nguyên nhiên tự nhiên đất bị suy thoái.

ĐúngSai
c

Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học,…gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.

ĐúngSai
d

Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,…dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn.

ĐúngSai
23. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước.

a

Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố, khu công nghiệp.

ĐúngSai
b

Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề.

ĐúngSai
c

Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải.

ĐúngSai
d

Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

ĐúngSai
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

Inđônêxia và Philippin.

Inđônêxia và Malaixia.

Inđônêxia và Thái Lan.

Inđônêxia và Mianma.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Tây Nguyên.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

Ngày càng giảm.

Ngày càng tăng.

Ít biến động.

Mật độ thấp.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?

Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.

Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.

Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.

Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?

Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.

Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.

Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.

Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.

đang có cơ cấu dân số vàng.

tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.

dân số già hóa nhanh chóng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư nước ta hiện nay

sống đông đúc trong các khu công nghiệp.

phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.

tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.

thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay

tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.

có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.

phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.

chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay

làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.

phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.

có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.

tất cả sống trong các khu công nghiệp.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.

gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.

rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.

tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?

Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.

Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.

Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.

Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?

Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0-14 tuổi.

Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.

Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.

Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

tham gia nhiều ngành công nghiệp.

tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.

chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.

tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

chưa tham gia hoạt động dịch vụ.

hầu hết làm việc trong nông nghiệp.

có chất lượng sống ngày càng cao.

chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

tham gia chủ yếu trong lâm nghiệp.

có quy mô nhỏ hơn số dân thành thị.

có cơ cấu sinh học luôn rất ổn định.

đang giữ gìn nhiều nghề truyền thống.

42. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a

Dân số trung bình của cả nước tăng.

ĐúngSai
b

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

ĐúngSai
c

Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.

ĐúngSai
d

Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

ĐúngSai
43. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.

a

Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.

ĐúngSai
b

Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.

ĐúngSai
c

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng.

ĐúngSai
d

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

ĐúngSai
44. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “ già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.

a

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.

ĐúngSai
b

Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

ĐúngSai
c

Tuổi thọ tăng lên là kết quả của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.

ĐúngSai
d

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.

ĐúngSai
45. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

a

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.

ĐúngSai
b

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.

ĐúngSai
c

Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

ĐúngSai
d

Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

ĐúngSai
46. Tự luận
1 điểm

ĐÔ THỊ HOÁ

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

cơ sở hạ tầng đô thị hiệnđại.

đô thị đều có quy mô rất lớn.

có nhiều loại đô thị khác nhau.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phố nước ta hiện nay

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.

có lao động trình độ kĩ thuật cao.

chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị của nước ta hiện nay

đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.

quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.

phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.

có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị ở nước ta hiện nay

có lực lượng lao động dồi dào.

đều có cùng một cấp phân loại.

chất lượng cuộc sống thấp.

tập trung chủ yếu ở miền núi.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

phân bố đều khắp ở trong nước.

sắp xếp theo các cấp khác nhau.

có rất nhiều thành phố cực lớn.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

tạo việc làm cho người lao động.

tăng thu nhập cho người dân.

gây sức ép đến môi trường đô thị.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

Trình độ đô thị hóa thấp.

Sự phân bố dân cư không đều.

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

quá trình công nghiệp hóa.

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

di dân từ nông thôn ra thành thị.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

số đô thị giống nhau ở các vùng.

số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.

đang có những chuyển biến khá tích cực.

không làm thay đổi lối sống của dân cư.

không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị nước ta hiện nay

chỉ có lao động công nghiệp.

có sức hút ít đối với đầu tư.

có trình độ phát triển hiện đại.

đóng góp lớn vào tổng GDP.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay

có xu hướng ngày càng giảm.

chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.

ít gắn liền với công nghiệp hóa.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp?

Cả nước chỉ có 2 đô thị loại đặc biệt.

Không có 1 đô thị nào có trên 10 triệu dân.

Dân thành thị mới chỉ chiếm hơn 35% dân số.

Quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị nước ta hiện nay

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

có khả năng thu hút vốn đầu tư.

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

tập trung đa số dân cư cả nước.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phố ở nước ta hiện nay

có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.

không còn người thất nghiệp.

có môi trường luôn sạch đẹp.

hình thành các dải siêu đô thị.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

65. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đống góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…. vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp”

(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở hành động lực phát triển”,trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7 – 11 – 2023).

a

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

ĐúngSai
b

Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,…

ĐúngSai
c

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an ninh xã hội.

ĐúngSai
d

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…

ĐúngSai
66. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới ( 1986 ) , đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.

a

Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp.

ĐúngSai
b

Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.

ĐúngSai
c

Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.

ĐúngSai
d

Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố.

ĐúngSai
67. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

a

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

ĐúngSai
b

Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

ĐúngSai
d

Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.

ĐúngSai
68. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.

a

Số dân thành thị ở nước ta hiện nay nhỏ hơn so với số dân nông thôn.

ĐúngSai
b

Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số đô thị nước ta được

phân thành 5 loại.

ĐúngSai
c

Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm.

ĐúngSai
d

Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa.

ĐúngSai