ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực vật lí - Thấu kính
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực vật lí - Thấu kính

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực81 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính phân kì là:

Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi

một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lồi và một mặt phẳng

Một khối chất trong suốt , được giới hạn bởi 2 mặt cầu lõm

một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm

Xem đáp án

Trả lời:

Thấu kính phân kì là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lõm hoặc một mặt phẳng và một mặt lõm

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính hội tụ là

một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt luôn là các mặt cầu

một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lõm và một mặt phẳng

một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lõm

một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi hoặc một mặt cầu lồi và một mặt phẳng

Xem đáp án

Trả lời:

Thấu kính hội tụ là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi hoặc một mặt phẳng và một mặt lồi.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính

Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính

Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành

Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính

Xem đáp án

Trả lời:

A, B, C - đúng

D - sai vì: Tia sáng song song với trục chính cho tia ló (hoặc đường kéo dài) qua tiêu điểm ảnh chính.

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đường đi của tia sáng qua thấu kính phân kì, phát biểu nào sau đây là sai?

một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính thì chùm tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh trước thấu kính

tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính

Tia sáng (hoặc đường kéo dài) qua tiêu điểm vật chính cho tia ló song song trục chính

Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính

Xem đáp án

Trả lời:

A, B, C - đúng

D - sai vì: Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính của thấu kính

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

=>Các phương án:

A, B, D - đúng

C - sai

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thấu kính A hứng ánh sáng Mặt Trời, thấy ánh sáng tập trung vào một điểm. Dùng thấu kính B hứng ánh sáng Mặt Trời, thấy ánh sáng không thể tập trung vào một điểm.

Thấu kính A là thấu kính hội tụ; B là thấu kính hội tụ.

Thấu kính A là thấu kính hội tụ; B là thấu kính phân kỳ.

Thấu kính A là thấu kính phân kỳ; B là thấu kính hội tụ.

Thấu kính A là thấu kính phân kỳ; B là thấu kính phân kỳ.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: Thấu kính hội tụ làm hội tụ chùm tia sáng tới, thấu kính phân kì làm phân kì chùm tia sáng tới

=>Thấu kính A là thấu kính hội tụ, B là thấu kính phân kì.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về thấu kính hội tụ:

(1) Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

(2) Thấu kính hội tụ có hình dạng bất kì.

(3) Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính lồi.

(4) Thấu kính hội tụ có phần rìa và phần giữa bằng nhau.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

Thấu kính là một khối trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu → (2) sai

Thấu kính hội tụ (hay còn gọi là thấu kính lồi) có phần rìa mỏng hơn phần giữa → (1), (3) đúng, (4) sai

→ Số phát biểu đúng là 2

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu điểm vật của thấu kính:

là khoảng cách OF

là điểm F trên trục chính, tia sáng bất kỳ tới thấu kính đi qua F (hoặc kéo dài qua F) thì có tia ló đi song song với trục chính.

là điểm F' trên trục chính, tia sáng tới thấu kính theo hướng song song với trục chính thì có tia ló đi qua F' (hoặc kéo dài qua F').

là điểm O trên thấu kính, các tia đi qua O đều truyền thẳng

Xem đáp án

Trả lời:

Tiêu điểm vật của thấu kính là điểm F trên trục chính, tia sáng bất kỳ tới thấu kính đi qua F (hoặc kéo dài qua F) thì có tia ló đi song song với trục chính

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào sau đây sai? Tiêu cự của thấu kính:

OF = OF' = f.

là nghịch đảo của độ tụ thấu kính.

có giá trị dương với thấu kính hội tụ, có giá trị âm với thấu kính phân kỳ.

có đơn vị là m.

Xem đáp án

Trả lời:

A - sai vì: \[\overline {OF} = \overline {OF} ' = f\]

B, C, D - đúng

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cao tuổi đeo kính lão có độ tụ D = +2dp.

Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 2 m.

Đây là thấu kính phân kỳ có tiêu cự (-2 m).

Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.

Đây là thấu kính phân kỳ có tiêu cự (-0,5 m).

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

+ Tiêu cự của thấu kính: \[f = \frac{1}{D} = \frac{1}{2} = 0,5m\]

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính có tiêu cự 20 cm. Vật sáng AB vuông góc với trục chính thấu kính tại A, cách thấu kính 30 cm. Ảnh tạo bởi thấu kính

cách thấu kính 60 cm, cao gấp 2 lần vật, cùng chiều với vật

cách thấu kính 60 cm, cao gấp 2 lần vật, ngược chiều với vật.

cách thấu kính 10 cm, cao bằng nửa vật, cùng chiều với vật.

cách thấu kính 10 cm, cao nửa vật, ngược chiều với vật.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

f = 20cm >0 → thấu kính hội tụ

+ Vật đặt tại vị trí cách thấu kính 30cm >f 

=>tạo ảnh  thật ngược chiều với vật

+ \[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\]

\[ \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{30.20}}{{30 - 20}} = 60cm\]

+ Độ phóng đại: 

\[k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{60}}{{30}} = 2\]

Đáp án cần chọn là: B

Ta có thế nhận xét ảnh thật hay ảo cùng chiều hay ngược chiều dựa vào d' và k

+ d' < 0: ảnh ảo

+ d'>0: ảnh thật

+ k >0: ảnh cùng chiều với vật

+ k< 0: ảnh ngược chiều với vật

>>

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vật sáng cao 2cm trước thấu kính phân kì có tiêu cự -12cm, cách thấu kính một đoạn 12cm. Ảnh của vật qua thấu kính là

ảnh thật, ngược chiều và cách thấu kính 6cm

ảnh ảo, cùng chiều với vật và cách thấu kính 12cm

ảnh ảo , cùng chiều với vật và cao 1cm

ảnh thật, ngược chiều với vật và cao 1cm

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

+ Thấu kính phân kì luôn có vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật

+ Áp dụng công thức thấu kính: 

+ \[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\]

\[ \leftrightarrow \frac{1}{{ - 12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{d}\]

\[ \to d = - 6cm\]

+ Độ phóng đại ảnh: 

\[k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{{A'B'}}{{AB}}\]

\[ \leftrightarrow - \frac{6}{{12}} = \frac{{A'B'}}{{AB}}\]

\[ \to A'B' = \frac{{AB}}{2} = 1cm\]

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB có dạng đoạn thẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’. Biết A’B’ có độ cao bằng 2/3 lần độ cao của vật AB  và khoảng cách giữa A’ và A bằng 50cm. Tiêu cự của thấu kính bằng

9cm

6cm.

15cm.

12cm.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: Vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh nhỏ hơn vật ⇒ ảnh thật

\[ \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{AB}} = - \frac{2}{3} = - \frac{{d'}}{d}\]

\[ \Rightarrow d' = \frac{2}{3}d\] (1)

Lại có: d + d′ = 50cm (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra: 

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 30cm}\\{d' = 20cm}\end{array}} \right.\]

Áp dụng CT thấu kính: 

\[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\]

\[ \to f = 12cm\]

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đặt trước một thấu kính 40cm cho một ảnh trước thấu kính 20cm. Đây là

thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.

thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.

thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.

thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 40cm}\\{d' = - 20cm}\end{array}} \right.\]

\[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{ - 20}} = \frac{1}{{ - 40}}\]

\[ \to f = - 40cm\]

→ Thấu kính đã cho là TKPK có tiêu cự 40cm.

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là

24 cm.

80 cm.

120 cm.

16 cm.

Xem đáp án

Trả lời:

Nhận xét: thấu kính cho ảnh thật

→ ảnh ngược chiều với vật (k < 0), ở khác phía thấu kính so với vật

Số phóng đại của ảnh là:

\[k = - \frac{{d'}}{d} \to - \frac{{d'}}{{20}} = - 5\]

⇒ d′ = 100(cm)

Khoảng cách giữa vật và ảnh là:

L = d + d′ = 20 + 100 = 120(cm)

Đáp án cần chọn là: C

>

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh S’ của điểm sáng S được đặt như hình là:

Xem đáp án

Trả lời:

+ Kẻ tia tới SI bất kì

+ Kẻ trục phụ song song với SI

+ Qua F’  kẻ đường vuông góc với trục chính, cắt trục phụ tại tiêu điểm phụ Fp

+ Tia tới song song với trục phụ thì tia ló qua tiêu điểm phụ nên tia ló qua I và Fp’, tia ló này cắt trục chính tại S. S’ là ảnh cần xác định

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc phông hình tròn, đường kính 210 cm được chiếu sáng vào buổi tối. Để tạo độ sáng dịu trên phông, một học sinh đã lắp trước đèn, cách đèn 3 cm một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 5 cm, đường kính 10 cm. Coi đèn là nguồn sáng điểm. Vị trí đặt thấu kính thế nào để ánh sáng qua thấu kính chiếu vừa vặn vào phông?

Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông, đi qua tâm phông, cách phông 35,7 cm.

Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông, đi qua tâm phông, cách phông 375 cm.

Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông, đi qua tâm phông, cách phông 3,75 cm.

Quang tâm thấu kính nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng phông tại tâm phông, cách phông 37,5 cm.

Xem đáp án

Trả lời:

+ Thấu kính phân kỳ tạo ảnh ảo của đèn, ảnh này gần thấu kính hơn đèn.

+ Ánh sáng từ đèn truyền qua thấu kính đến màn coi như phát ra từ ảnh của đèn tạo bởi thấu kính.

+ Đường truyền ánh sáng đến màn được thể hiện như hình vẽ.

+ Ta có tam giác S'MN đồng dạng với tam giác S'PQ:

\[\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{{\left| {d'} \right| + OH}}{{\left| {d'} \right|}}\]

Thay số, ta được:

 OH = 20|d′| (1)

+ Theo công thức xác định vị trí ảnh:

\[d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{3.\left( { - 5} \right)}}{{3 + 5}} = - \frac{{15}}{8}cm\left( 2 \right)\]

Từ (1) và (2), ta được: OH = 37,5cm

Đáp án cần chọn là: D