ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực vật lí - Đại cương về dòng điện xoay chiều
12 câu hỏi
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục quayΔvới tốc độ 150 vòng/phút trong từ trường đều có cảm ứng từ \[\overrightarrow B \]vuông góc với trục quay của khung. Từ thông cực đại gửi qua khung dây là 10/π(Wb). Suất điện động hiệu dụng trong khung dây bằng
25 V
\[25\sqrt 2 V\]
50 V.
\[50\sqrt 2 V\]
Trả lời:
Tần số góc:
\[\omega = \frac{{150.2\pi }}{{60}} = 5\pi \left( {rad/s} \right)\]
Ta có:
\[E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega {\phi _0}}}{{\sqrt 2 }}\]
\[ \Rightarrow E = \frac{{5\pi .\frac{{10}}{\pi }}}{{\sqrt 2 }} = 25\sqrt 2 \left( V \right)\]
Đáp án cần chọn là: B
Chọn phát biểu đúng:
Cường độ cực đại của dòng điện xoay chiều là cường độ của dòng điện không đổi khi chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
Điện áp hiệu dụng của một đoạn mạch xoay chiều nhỏ hơn điện áp cực đại √22 lần.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều biến thiên cùng tần số với cường độ tức thời.
Để đo cường độ dòng điện tức thời của dòng điện xoay chiều ta dùng ampe kế.
Trả lời:
A - sai vì: Cường độ hiệu dụng của dòng xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi khi chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
B - đúng
C - sai vì: Cường độ dòng điện hiệu dụng:
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = h/s\] chứ không biến thiên.
D - sai vì: Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện hiệu dụng
Đáp án cần chọn là: B
Chọn trả lời sai. Dòng điện xoay chiều:
Gây ra tác dụng nhiệt trên điện trở
Gây ra từ trường biến thiên
Được dùng để mạ điện, đúc điện
Bắt buộc phải có cường độ tức thời biến đổi theo thời gian.
Trả lời:
C- sai vì: Dòng điện xoay chiều không được dùng để mạ điện
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiệu điện thế hiệu dụng?
Được ghi trên các thiết bị sử dụng điện.
Được đo bằng vôn kế xoay chiều.
Có giá trị bằng giá trị cực đại chia \[\sqrt 2 \]
Được đo bằng vôn kế khung quay
Trả lời:
Hiệu điện thế hiệu dụng: \[U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}\]và được ghi trên các thiết bị sử dụng điện, được đo bằng vôn kế xoay chiều.
=>D - sai
Đáp án cần chọn là: D
Tính cường độ hiệu dụng và chu kì của dòng điện xoay chiều có biểu thức:
\[i = 5\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\]
I = 5A; T = 0,2s
I = 2,5A; T = 0,02s
I = 5A; T = 0,02s
I = 2,5A; T = 0,2s
Trả lời:
\[i = 5\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\]
Từ phương trình ta có:
\[{I_0} = 5\sqrt 2 \Rightarrow I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = 5\left( A \right)\]
\[\omega = 100\pi \left( {rad/s} \right)\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02s\]
Đáp án cần chọn là: C
Đối với dòng điện xoay chiều phát biểu nào sau đây SAI:
Công suất tức thời bằng √22lần công suất hiệu dụng.
Cường độ dòng điện tức thời biến thiên cùng tần số với điện áp tức thời.
Điện lượng tải qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 chu kì bằng không.
Cường độ dòng điện hiệu dụng được định nghĩa từ tác dụng nhiệt của dòng điện.
Trả lời:
B, C, D - đúng
A - sai vì:
Công suất tức thời: Pt= ui = Uicosφ + UIcos(2ωt + φ)
Đáp án cần chọn là: A
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 50Ω. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là: I = 2cos (100πt + π/4) (A). Nhiệt lượng tỏa ra ở R trong 15phút là:
360000 J
1500 J
180000 J
90 kJ.
Trả lời:
Từ phương trình :
\[i = 2\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\left( A \right)\]
Ta có,
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng:
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \left( A \right)\]
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong 15 phút :
\[Q = {I^2}Rt\]
\[ \Rightarrow Q = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2}.50.\left( {15.60} \right) = 90000\left( J \right)\]
Đáp án cần chọn là: D
Dòng điện xoay chiều có cường độ I = 2cos(50πt + π/6) (A). Kết luận nào sau đây là sai?
Tần số dòng điện là 50 Hz.
Cường độ dòng điện hiệu dụng là \[\sqrt 2 \left( A \right)\]
Cường độ dòng điện cực đại là 2A
Chu kì của dòng điện là 0,04 s.
Trả lời:
Từ phương trình cường độ dòng điện: i = 2cos(50πt + π/6)(A)
Ta có:
+ Tần số dòng điện
\[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{50\pi }}{{2\pi }} = 25\left( {Hz} \right)\]
+ Chu kì dòng điện:
\[T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{25}} = 0,04s\]
+ Cường độ dòng điện cực đại: I0 = 2(A)
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng:
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \left( A \right)\]
Đáp án cần chọn là: A
Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của cường độ dòng điện xoay chiều i theo thời gian t trong một chu kì dao động.

Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có độ lớn bằng:
4 A
8 A
\[2\sqrt 2 A\]
\[24\sqrt 2 A\]
Trả lời:
Từ độ thị ta thấy: I0 = 4A
Suy ra cường độ dòng điện cực đại là:
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \left( A \right)\]
Đáp án cần chọn là: C
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là
110V.
\[220\sqrt 2 V\]
220V.
\[110\sqrt 2 V\]
Trả lời:
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là 220 V
Đáp án cần chọn là: C
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí
ACA.
ACV.
DCV.
DCA.
Trả lời:
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí ACV
Đáp án cần chọn là: B
Một khung dây quay đều trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với đường cảm ứng từ. Suất điện động hiệu dụng trong khung là 60V. Nếu giảm tốc độ quay của khung đi 2 lần nhưng tăng cảm ứng từ lên 3 lần thì suất điện động hiệu dụng trong khung có giá trị là:
150V
120V
60V
90V
Trả lời:
Theo bài ra ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{E = \frac{{\omega .B.S.\cos \alpha }}{{\sqrt 2 }} = 60V}\\{E = \frac{{\omega '.B'.S.\cos \alpha }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\frac{\omega }{2}.3B.S\cos \alpha }}{{\sqrt 2 }} = 1,5E}\end{array}} \right.\]
⇒ E = 1,5.60 = 90V
Đáp án cần chọn là: D








