ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Oxygen
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Oxygen

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực67 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về khả năng phản ứng của oxi, nhận xét sai là

Oxi phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại.

Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.

Oxi tham gia vào các quá trình xảy ra sự chất, sự gỉ, sự hô hấp.

Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Trả lời:

Nhận xét sai là: Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.

Vì oxi không phản ứng trực tiếp với các halogen

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Cl2, H2, Fe(OH)2, CO2, SO2, Ag, Fe, Na. Oxi không thể phản ứng được với

Cl2, CO2, Ag.

CO2, Ag.

Ag.

Cl2, CO2, SO2, Ag.

Xem đáp án

Trả lời:

Oxi không thể phản ứng được với Cl2, CO2, Ag.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách phân hủy H2O2 (xt MnO2), khí oxi sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí oxi bằng cách dẫn khí qua ống sứ chứa chất nào sau đây ?

Na.

bột CaO.

CuSO4.5H2O.

S.

Xem đáp án

Trả lời:

Loại A vì O2 tác dụng được với Na

Loại C vì không phải CuSO4 khan nên không hút nước

Loại D vì S không có khả năng hút nước

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt nóng hỗn hợp gồm Mg, Cu, Ag, Zn trong khí oxi dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn gồm

MgO, ZnO, CuO, Ag2O.

MgO, ZnO, Cu, Ag.

MgO, ZnO, CuO, Ag.

MgO, Zn, Cu, Ag.

Xem đáp án

Trả lời:

Sản phẩm thu được gồm MgO, CuO, Ag và ZnO. Ag không phản ứng với oxi.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon:

oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau.

oxi và ozon đều có số proton và notron giống nhau trong phân tử.

oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi.

cả oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Trả lời:

A sai do tính oxi hóa của ozon mạnh hơn nhiều so với oxi

B sai do số p và n trong phân tử ozon và oxi là khác nhau

D sai do chỉ có ozon mới có phản ứng với Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 13 gam bột một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X có khối lượng 16,2 gam (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Kim loại đó là

Fe.

Cu.

Zn.

Ca.

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi kim loại là R có hóa trị là n

Bảo toàn khối lượng: 

\[{m_R} + {m_{{O_2}}} = {m_X}\]

\[ \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 16,2 - 13 = 3,2gam\]

\[ \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,1mol\]

\[{m_R} + {m_{{O_2}}} = {m_X} \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 16,2 - 13 = 3,2gam\]

=>nO2 = 0,1 mol

4R    +   nO2  →  2R2On

\[\frac{{0,4}}{n}\]   ← 0,1

\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{{13}}{{\frac{{0,4}}{n}}} = 32,5n\]

Với n = 2 =>R = 65

=>R là kim loại Zn

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong khí oxi dư thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã phản ứng là

8,96 lít.

4,48 lít.

17,92 lít.

11,20 lít.

Xem đáp án

Trả lời:

Bảo toàn khối lượng: 

\[{m_{KL}} + {m_{{O_2}}} = {m_{oxit}}\]

\[ \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 30,2 - 17,4 = 12,8gam\]

\[ \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,4mol \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 8,96\]lít

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 0,2 mol KMnO4 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn X và 1,68 lít khí O2 (đktc). Cho chất rắn X vào dung dịch HCl đặc, dư thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là

6,72.

7,84.

8,96.

11,20.

Xem đáp án

Trả lời:

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

=>Chất rắn X gồm K2MnO4, MnO2 và KMnO4 còn dư

=>Cho chất rắn X vào dung dịch HCl đặc thu được muối là KCl, MnCl2

Bảo toàn electron:  \[5.{n_{KMnO{}_4}} = 4.{n_{{O_2}}} + 2.{n_{C{l_2}}} \Rightarrow {n_{C{l_2}}} = 0,35mol\]

=> \[{V_{C{l_2}}}\]= 0,35.22,4=7,84lít 

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí X đi qua dung dịch KI có pha thêm hồ tinh bột, dung dịch chuyển màu xanh. X là khí nào sau đây?

N2.

O2.

O3.

CO2.

Xem đáp án

Trả lời:

2KI + O3 + H2O →  I2 + 2KOH + O2 (dung dịch thu được làm xanh hồ tinh bột)

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn 15,8 gam KMnO4, sau đó cho toàn bộ lượng khí O2 thu được tác dụng với hỗn hợp X gồm Cu, Fe thu được 13,6 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 3,36 lít SO2 (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là

40,00%.

46,67%.

43,33%.

53,33%.

Xem đáp án

Trả lời:

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

  0,1 mol               →                   0,05 mol

Gọi nFe = x mol; nCu = y mol

Bảo toàn khối lượng:

\[{m_{Fe}} + {m_{Cu}} + {m_{{O_2}}} = {m_{oxit}}\]

\[ \Rightarrow {m_{Fe}} + {m_{Cu}} = 13,6 - 0,05.32 = 12gam\]

=>56x + 64y = 12  (1)

Xét toàn bộ quá trình có Fe và Cu cho e, O2 và H2SO4 nhận e

Bảo toàn e:  

\[3.{n_{Fe}} + 2.{n_{Cu}} = 4.{n_{{O_2}}} + 2.{n_{S{O_2}}}\]

=>3x + 2y = 4.0,05 + 2.0,15 (2)

Từ (1) và (2) =>x = 0,1 mol; y = 0,1 mol

=>%mFe = 0,1.56 / 12 = 46,67%

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13 gam bột một kim loại hóa trị II trong oxi dư, thu được chất rắn X có khối lượng 16,2 gam. Kim loại đó là

Zn.

Ca.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Trả lời:

Đặt kim loại hóa trị II là A

PTHH: 2A + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]2AO

BTKL ta có: mO2 = mAO – mA = 16,2 – 13 = 3,2 (g)

\[ \Rightarrow {n_{{O_2}}} = \frac{{{m_{{O_2}}}}}{{{M_{{O_2}}}}} = \frac{{3,2}}{{32}} = 0,1(mol)\]

Theo PTHH: nA = 2nO2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)

Ta có: 

\[{M_A} = \frac{{{m_A}}}{{{n_A}}} = \frac{{13}}{{0,2}} = 65\left( {g/mol} \right)\]

⟹ A là kẽm (Zn)

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 9,4 gam hỗn hợp ancol etylic C2H5OH và ancol metylic CH3OH (tỉ lệ số mol lần lượt là 2: 3) cần dùng bao nhiêu lít khí oxi ở đktc. Biết sản phẩm sau phản ứng thu được chỉ gồm CO2 và H2O?

8,96 lít.

16,80 lít.

13,44 lít.

11,76 lít.

Xem đáp án

Trả lời:

Đặt số mol C2H5OH = 2x (mol) ⟹ số mol CH3OH = 3x (mol)

Có: mC2H5OH  + mCH3OH = 9,4

⟹ 2x.46 + 3x.32 = 9,4

⟹ 188x = 9,4

⟹ x = 0,05

⟹ C2H5OH: 0,1 (mol); CH3OH: 0,15 (mol)

Xét đốt cháy:

C2H6O  + 3O2  \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]2CO2 + 3H2O  (1)

0,1     → 0,3                                         (mol)

CH4O  + 3/2O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \] CO2 + 2H2O    (2)

0,15  → 0,225                                      (mol)

∑nO2(1)+(2) = 0,3 + 0,225 = 0,525 (mol)

⟹ VO2(đktc) = 0,525×22,4 = 11,76 (lít)

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm điều chế oxi bằng phản ứng nhiệt phân KClO3. Nếu dùng 12,25 gam KClO3 thì sau phản ứng hoàn toàn, thể tích O2 thu được (đktc) là

6,72 lít.

3,36 ml.

672 ml.

3,36 lít.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: nKClO3 = 12,25 : 122,5 = 0,1 mol

PTHH: 2KClO3 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]2KCl + 3O2

Theo PTHH → nO2 = 1,5.nKClO3 = 0,15 mol

→ VO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 22,2 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 60,2 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

75,68%

24,32%

51,35%

48,65%

Xem đáp án

Trả lời:

Theo bảo toàn khối lượng ta có mX = mZ - mY = 60,2 - 22,2 = 37,8 (gam)

Đặt số mol Cl2 là x mol; số mol O2 là y mol.

Ta có: x + y = nX = 0,7 mol và mX = 71x + 32y = 38 gam

Giải hệ trên ta có x = 0,4 và y = 0,3

Gọi số mol Mg là a mol; số mol Al là b mol

→ 24a + 27b = 22,2 (1)

Các quá trình cho e:

Mg0 → Mg+2 + 2e

Al→ Al+3 + 3e

Các quá trình nhận e:

Cl2 + 2e → 2Cl-

O2 + 4e → 2O-2

Theo bảo toàn electron ta có:

2.nMg + 3.nAl = 2.nCl2 + 4.nO2 

→ 2a + 3b = 2. 0,4 + 4.0,3 = 2 (mol) (2)

Giải hệ (1) và (2) ta có a = 0,7 và b = 0,2

Phần trăm khối lượng của Al trong Y là: %mAl =0,2.27.100%/22,2  = 24,32%

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al có tỉ lệ mol 1:1 thu được m gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Giá trị của m là

11,3.

8,7

13,1.

10

Xem đáp án

Trả lời:

Đặt: nCu = nAl = x(mol)

Ta có: 64x + 27x = 9,1 ⇒ x = 0,1 (mol)

           2Cu + O\[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]2CuO

(mol)  0,1                  → 0,1

           4Al + 3O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]2Al2O3

 (mol)  0,1                    → 0,05

→ m = mCuO + mAl2O3 = 0,1.80 + 0,05.102 = 13,1 (gam)

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe tác dụng hết với O2 thu được 46,4 gam Fe3O4. Tìm giá trị của m

33,6 g

11,2 g

22,4 g

5,6 g.

Xem đáp án

Trả lời:

\[3Fe + 2{O_2}\mathop \to \limits^{t^\circ } F{e_3}{O_4}\]

\[{n_{Fe}} = 3{n_{F{e_3}{O_4}}} = 3.\frac{{46,4}}{{232}} = 0,6\left( {mol} \right)\]

\[ \Rightarrow {m_{Fe}} = 0,6.56 = 33,6\left( g \right)\]

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển hóa hoàn toàn 7,2 gam O3 thu được V lít O(đktc). Giá trị của V là

3,36

5,04.

2,24.

1,12.

Xem đáp án

Trả lời:

nO3 = 7,2 : 48 = 0,15 (mol)

\[2{O_3}\mathop \leftrightarrow \limits^{t,p,xt} 3{O_2}\]

\[{n_{{O_2}}} = \frac{3}{2}{n_{{O_3}}} = \frac{3}{2}.0,15 = 0,225\left( {mol} \right)\]

\[ \Rightarrow {V_{{O_2}(dktc)}} = 0,225.22,4 = 5,04\left( {lit} \right)\]

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích O2 ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 1,2kg C.

2,24 lít.

22,4 lít.

224 lít.

2240 lít.

Xem đáp án

Trả lời:

nC = 0,1 (kmol)

C  +  O2 → CO2

0,1→0,1             (kmol)

Theo PTHH: nO2 = nC = 0,1 (kmol) = 100 mol

→ VO2(đktc) = 100.22,4 = 2240 (lít)

Đáp án cần chọn là: D