ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Kim loại kiềm và hợp chất
30 câu hỏi
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?
Ag+
Cu+
Na+
K+
Trả lời:
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6
=> cấu hình e của M là: 1s22s22p63s1
=>M là Na
Đáp án cần chọn là: C
Kết luận nào sau đây là đúng?
Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần
Các kim loại từ Li đến Cs đều có ánh kim
Từ Li đến Cs, điện tích hạt nhân tăng dần, khả năng tách e hóa trị giảm dần
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nên thế điện cực rất dương
Trả lời:
Kết luận đúng là : các kim loại từ Li đến Cs đều có ánh kim.
A sai vì nhiệt độ nc và nhiệt độ sôi giảm dần từ Li đến Cs.
C sai vì khả năng tách e hóa trị tăng dần do năng lượng ion hóa giảm dần.
D sai vì thế điện cực của kim loại kiềm rất âm
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất
cấu tạo mạng tinh thể của các đơn chất
bán kính nguyên tử
Trả lời:
Điểm khác nhau là bán kính nguyên tử. Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần
Đáp án cần chọn là: D
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA có chung
Số electron
Số phân lớp electron
Số lớp electron
Số electron lớp ngoài cùng
Trả lời:
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA có cấu hình e chung là [R]ns1 =>có chung số e lớp ngoài cùng
Đáp án cần chọn là: D
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai ?
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Từ Li đến Cs, khả năng phản ứng với nước giảm dần
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có tính ánh kim
Trả lời:
Phát biểu sai là: Từ Li đến Cs, khả năng phản ứng với nước giảm dần
Đáp án cần chọn là: C
Trong tự nhiên, kim loại kiềm không tồn tại ở dạng tự do vì
Thành phần của chúng trong tự nhiên rất nhỏ
Đây là những kim loại hoạt động rất mạnh
Đây là các kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân
Đây là những kim loại dễ tan trong nước
Trả lời:
Trong tự nhiên, kim loại kiềm không tồn tại ở dạng tự do vì đây là những kim loại hoạt động rất mạnh. Để ra ngoài môi trường không khí, kim loại kiềm dễ dàng tác dụng với chất xung quanh tạo thành hợp chất
Đáp án cần chọn là: B
Để bảo quản các kim loại kiềm, ta cần phải
ngâm chúng trong rượu nguyên chất
ngâm chúng trong dầu hỏa
ngâm chúng vào nước
giữ trong lọ có nắp đậy kín
Trả lời:
Để bảo quản các kim loại kiềm, ta cần phải ngâm chúng trong dầu hỏa
Đáp án cần chọn là: B
Cho miếng kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng xảy ra là
bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu
bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa xanh
sủi bọt khí không màu, có kết tủa màu xanh
sủi bọt khí không màu, có kết tủa màu đỏ
Trả lời:
Cho miếng kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng xảy ra là sủi bọt khí không màu, có kết tủa màu xanh.
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2
Đáp án cần chọn là: C
Không thể dùng KOH làm khô khí nào sau đây ?
NH3
O2
CO2
H2
Trả lời:
Khí không dùng KOH làm khô được là khí có phản ứng với KOH
=>khí đó là CO2
Đáp án cần chọn là: C
Đun nóng dung dịch NaHCO3 sau đó để nguội rồi nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng xảy ra là
quỳ tím chuyển đỏ
quỳ tím không đổi màu
quỳ tím chuyển xanh
quỳ tím mất màu
Trả lời:
Đun nóng dung dịch NaHCO3 sau đó để nguội rồi nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng xảy ra là quỳ tím chuyển xanh.
PTHH: NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Chú ý: dung dịch NaHCO3 cũng làm quỳ chuyển xanh.
Đáp án cần chọn là: C
Trường hợp không xảy ra phản ứng khi cho NaHCO3
vào dung dịch kiềm
sục khí CO2 vào
đun nóng
tác dụng với axit
Trả lời:
NaHCO3 không phản ứng với khí CO2
Đáp án cần chọn là: B
Tính chất nào nêu dưới đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH
Trả lời:
Tính chất sai là cả 2 đều dễ bị nhiệt phân. NaHCO3 dễ bị nhiệt phân còn Na2CO3 thì không
Đáp án cần chọn là: A
Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là
xuất hiện chất khí bay ra ngay khi cho HCl vào
sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt
không có khí thoát ra
có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa
Trả lời:
Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl khuấy đều, hiện tượng xảy ra là
xuất hiện chất khí bay ra ngay khi cho Na2CO3 vào
sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt
không có khí thoát ra
có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa
Trả lời:
PTHH: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
Khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl khuấy đều, hiện tượng xảy ra là xuất hiện chất khí bay ra ngay khi cho Na2CO3 vào
Đáp án cần chọn là: A
Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
Ca(HCO3)2.
FeCl3.
AlCl3.
H2SO4.
Trả lời:
A đúng vì Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ trắng + Na2CO3 + 2H2O
B sai vì Fe(OH)3 kết tủa nâu đỏ: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
C sai vì không thu được kết tủa: Al3+ + 4OH- dư → AlO2- + 2H2O
D sai vì không có kết tủa: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Đáp án cần chọn là: A
M là kim loại nhóm IA, oxit của M có công thức là
MO2
M2O3
MO
M2O
Trả lời:
M là kim loại nhóm IA, oxit của M có công thức là M2O (vì M có hóa trị I)
Đáp án cần chọn là: D
Thành phần chính của loại quặng nào sau đây chứa hợp chất của nguyên tố canxi, magie?
Manhetit.
Boxit.
Xinvinit.
Dolomit.
Trả lời:
Thành phần của các quặng là
Manhetit : Fe3O4
Boxit Al2O3.2H2O
Xinvinit KCl.NaCl
Đolomit MgCO3.CaCO3
→ Thành phần chính của loại quặng nào sau đây chứa hợp chất của nguyên tố canxi, magie là đolomit
Đáp án cần chọn là: D
Dung dịch KHCO3 phản ứng với chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Ba(OH)2.
K2CO3.
NaOH.
KCl.
Trả lời:
2KHCO3 + Ba(OH)2 → K2CO3 + BaCO3↓ trắng + 2H2O
Đáp án cần chọn là: A
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) Fe + X1 → FeSO4 + X2 + H2
(b) X1 + X3 → X2 + H2O
Biết rằng X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Chất X2 là
Na2SO4.
Na2SO3.
NaOH.
NaHSO4.
Trả lời:
Từ (a) sinh ra H2 nên X1 có tính axit ⟹ X1 là NaHSO4
Từ (b) ⟹ X3 là hợp chất có tính bazo ⟹ X3 là NaOH, X2 là Na2SO4
Các PTHH:
(a) Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + H2
(b) NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
Đáp án cần chọn là: A
Cho các chất sau:
Al, CO2, FeCl2, NaHCO3, CuSO4, MgCl2.
Số chất phản ứng với dung dịch NaOH loãng nóng là
4
5
3
6
Trả lời:
Các chất pư được với dd NaOH loãng nóng là: Al, CO2, FeCl2, NaHCO3, CuSO4, MgCl2 → cả 6 chất
PTHH minh họa:
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3 hoặc CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + NaCl
Đáp án cần chọn là: D
Có các quá trình sau:
1) Điện phân NaOH nóng chảy.
2) Điên phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
3) Điện phân NaCl nóng chảy.
4) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành Na là
(1), (2), (4).
(1), (2).
(1), (3).
(3), (4).
Trả lời:
(1) 2NaOH \[\mathop \to \limits^{dpnc} \]2Na + H2 + O2
(2) 2NaCl + 2H2O \[\mathop \to \limits^{dpdd.cmn} \] 2NaOH + Cl2 + H2↑
(3) 2NaCl \[\mathop \to \limits^{dpnc} \]2Na + Cl2
(4) NaOH + HCl → NaCl + H2O
Vậy (1) và (3) Na+ bị khử thành Na
Đáp án cần chọn là: C
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
\[X\mathop \to \limits^{\left( 1 \right)} C{l_2}\mathop \to \limits^{\left( 2 \right)} X\mathop \to \limits^{\left( 3 \right)} Y\mathop \to \limits^{\left( 4 \right)} Z\mathop \to \limits^{\left( 5 \right)} X\mathop \to \limits^{\left( 6 \right)} NaN{O_3}\]
Biết X, Y, Z đều là hợp chất của natri. Công thức hóa học của X, Y, Z lần lượt là
NaOH, NaCl, Na2CO3
NaCl, Na2CO3, NaOH
Na2CO3, NaCl, NaOH
NaCl, NaOH, Na2CO3
Trả lời:
Theo sơ đồ ta có:
X: NaCl;
Y: NaOH;
Z: Na2CO3
Các PTHH:
(1) 2NaCl \[\mathop \to \limits^{dpnc} \]2Na + Cl2
(2) 2Na + Cl2 → 2NaCl
(3) 2NaCl + 2H2O \[\mathop \to \limits_{co\,mang\,ngan}^{dpdd} \]2NaOH + Cl2 + H2
(4) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
(5) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
(6) NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓
Đáp án cần chọn là: D
NaCl có lẫn tạp chất NaHCO3. Cách nào sau đây có thể dùng để thu được NaCl tinh khiết ?
Cho hỗn hợp đó vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch
Nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao
Cho hỗn hợp vào nước sau đó hạ nhiệt độ, lọc bỏ kết tủa sau đó cô cạn
Cả A và B đều đúng
Trả lời:
Để thu được NaCl tinh khiết, ta cho hỗn hợp đó vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch.
PTHH: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
B sai vì nung hỗn hợp thì NaHCO3 chuyển thành Na2CO3 lẫn với NaCl =>không thu được NaCl tinh khiết.
C sai vì cả 2 chất đều tan trong nước và khi hạ nhiệt độ không sinh ra kết tủa.
Đáp án cần chọn là: A
Cho 1,82 g một kim loại kiềm tác dụng hết với 48,44 gam nước, sau phản ứng thu được 2,912 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Kim loại kiềm và nồng độ phần trăm dung dịch X là
Li; 44%.
Na; 31,65 %.
Li; 12,48 %.
Na; 44%.
Trả lời:
nH2 = 2,912:22,4 = 0,13 mol
2A + 2H2O → 2AOH + H2
0,26 ← 0,26 ← 0,13 (mol)
=>MA = 1,82 : 0,26 = 7 (Li)
mLiOH = 0,26.24 = 6,24 (g)
BTKL: m dd sau pư = mKL + mH2O – mH2 = 1,82 + 48,44 – 0,13.2 = 50 (g)
C%LiOH = 6,24.100%/50 = 12,48%
Đáp án cần chọn là: C
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl2, thấy có n1 mol CaCl2 phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n2 mol HCl phản ứng.
- Thí nghiệm 3: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n3 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2< n3. Hai chất X, Y lần lượt là:
NH4HCO3, Na2CO3.
NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NaHCO3, (NH4)2CO3
NaHCO3, Na2CO3.
Trả lời:
Chọn số mol mỗi chất X, Y bằng 1 mol
Trong tất cả các lựa chọn thì n1 = nCaCO3 =1
Các cặp chất đều có HCO3 (1 mol) và CO32- (1 mol) nên n2 = 3
Chọn B vì n3 = 4
Đáp án cần chọn là: B
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
+ TN1: Cho dung dịch KOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.
+ TN2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.
+ TN3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m3< m2. Hai chất X, Y lần lượt là
Ca(HCO3)2 và FeCl2.
NaNO3 và Fe(NO3)2.
NaCl và FeCl2.
KCl và Ba(HCO3)2.
Trả lời:
Chọn số mol mỗi chất là 1 mol
A. Loại vì m1 < m2</>
< m3</>
m1 = mCaCO3 + mFe(OH)2 = 1.100 + 1.90 = 190 (g)
m2 = mCaCO3 + mFeCO3 = 1.100 + 1.116 = 216 (g)
m3 = mAgCl + mAg = 2.143,5 + 1.108 = 395 (g)
B. Chọn vì m1 < m3</>
< m2</>
m1 = mFe(OH)2 = 90 (g) ;
m2 = mFeCO3 = 116 (g) ;
m3 = mAg = 108 (g)
C. Loại vì m3>m2 >m1
m1 = mFe(OH)2 = 90 (g);
m2 = mFeCO3 = 116 (g) ;
m3 = mAgCl + mAg = 3.143,5 + 1.108 = 538,5 (g)
D. Loại vì m1 = m2 >m3
m1 = mBaCO3 = 197 (g);
m2 = mBaCO3 = 197 (g);
m3 = mAgCl = 143,5 (g)
Đáp án cần chọn là: B
Hỗn hợp X gồm Na2O, BaCl2 và NaHCO3 (có cùng số mol). Cho X vào nước, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Các chất tan trong Y gồm
NaOH, BaCl2, NaHCO3.
BaCl2, Na2CO3, NaOH.
NaCl, NaOH.
Na2CO3, NaOH.
Trả lời:
X + H2O thì : Na2O + H2O → 2NaOH
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
→ Y có NaOH dư và NaCl
Đáp án cần chọn là: C
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là
II, V, VI.
I, II, III.
II, III, VI.
I, IV, V.
Trả lời:
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là II, III, VI.
(II) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
(III) 2NaCl + 2H2O DPNC\[\mathop \to \limits^{dpnc} \] 2NaOH + H2 + Cl2
(VI) Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH
Đáp án cần chọn là: C
Thực hiện các thí nghiệm sau:
Cho miếng Na vào nước thu được khí X
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được khí Y
Nhiệt phân KNO3 thu được khí Z
Trộn X, Y, Z (X, Y, Z là các khí khác nhau) với tỉ lệ mol 3 : 1 : 1 vào bình kín, sau đó nâng nhiệt độ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, ngưng tụ hỗn hợp khí sau phản ứng thu được dung dịch T chỉ chứa một chất tan duy nhất. Nhận định nào sau đây là sai?
Dung dịch T có thể hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe2O3 và Cu.
Chất tan trong T có trong dịch vị dạ dày người.
Cho dung dịch phenyl amin vào dung dịch T rồi lắc đều thấy dung dịch phân lớp.
Cho từ từ dung dịch T vào dung dịch Na2CO3, một lúc sau mới có khí bay ra.
Trả lời:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (X)
2NaCl + 2H2O \[\mathop \to \limits_{co\,mang\,ngan}^{dpdd} \]2NaOH + Cl2 (Y) + H2
2KNO3 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]2KNO2 + O2 (Z)
Giả sử số mol của H2, Cl2, O2 lần lượt là 3 mol, 1 mol, 1 mol
- Khi tăng nhiệt độ bình kín chứa các khí:
H2 + Cl2 → 2HCl
1 1 2
2H2 + O2 → 2H2O
2 1 2
Như vậy các khí phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành hỗn hợp: HCl, H2O
→ Ngưng tụ sẽ tạo thành dung dịch HCl
Xét các phương án:
- A đúng, vì hỗn hợp có thể tan hết theo PTHH:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
- B đúng, trong dịch vị dạ dày người có chứa HCl
- C sai, C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
=>C6H5NH3Cl tan được trong nước tạo dung dịch đồng nhất
- D đúng, vì thứ tự phản ứng xảy ra là:
H+ + CO32- → HCO3-
H+ + HCO3- → H2O + CO2
Đáp án cần chọn là: C
Một học sinh nghiên cứu một dung dịch X đựng trong một lo không dán nhãn và thu được kết quả sau:
X có phản ứng với cả 3 dung dịch NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3
X không phản ứng với cả 3 dung dịch NaOH, Ba(NO3)2, HNO3
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây
BaCl2
Mg(NO3)2
FeCl2
CuSO4
Trả lời:
A đúng vì BaCl2 thỏa mãn hết các tính chất của X
B sai vì Mg(NO3)2 không tác dụng với NaHSO4 AgNO3
C sai vì FeCl2 không tác dụng với NaHSO4
D sai vì CuSO4 không tác dụng với NaHSO4
Đáp án cần chọn là: A








