ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lưu huỳnh
15 câu hỏi
Trong số các câu sau đây, câu nào không đúng ?
Lưu huỳnh là một chất rắn màu vàng.
Lưu huỳnh không tan trong nước.
Lưu huỳnh nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp.
Lưu huỳnh không tan trong dung môi hữu cơ.
Trả lời:
Câu không đúng là : Lưu huỳnh không tan trong dung môi hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: D
Tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh là gì ?
Tính oxi hóa và tính khử.
Tính oxi hóa.
Tính khử.
Tính khử mạnh.
Trả lời:
Tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh là tính oxi hóa và tính khử
Đáp án cần chọn là: A
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?
Cl2, O3, S.
S, Cl2, Br2.
Na, F2, S.
Br2, O2, Ca.
Trả lời:
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2, Br2.
Loại A vì O3 chỉ có tính oxi hóa, loại C vì F2 chỉ có tính oxi hóa, loại D vì Ca chỉ có tính khử.
Đáp án cần chọn là: B
Chỉ ra câu trả lời khôngđúng về khả năng phản ứng của S?
S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.
Trả lời:
Câu không đúng là: Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
Vì S phản ứng với oxi thể hiện tính khử: S + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SO2
Đáp án cần chọn là: C
Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách
Nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân.
Nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân.
Rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân.
Rắc bột photpho lên giọt thủy ngân.
Trả lời:
Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân.
Đáp án cần chọn là: C
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro là thể hiện
Tính oxi hóa
Tính khử
Cả tính oxi hóa và khử
Tính kim loại
Trả lời:
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro là thể hiện tính oxi hóa
Ví dụ:
\[\mathop S\limits^0 + \mathop {Fe}\limits^0 \mathop \to \limits^{t^\circ } Fe\mathop S\limits^{ - 2} \]
Đáp án cần chọn là: A
Fe tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo ra hợp chất sắt (II) ?
S.
Cl2.
dung dịch HNO3.
O2.
Trả lời:
Fe tác dụng với S dư tạo hợp chất sắt (II)
\[\mathop S\limits^0 + \mathop {Fe}\limits^0 \mathop \to \limits^{t^\circ } Fe\mathop S\limits^{ - 2} \]
Đáp án cần chọn là: A
Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là
1 : 2
1 : 3
3 : 1
2 : 1
Trả lời:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
S là chất khử, H2SO4 là chất oxi hóa
=>tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là 2 : 1
Đáp án cần chọn là: D
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SO2;
(b) S + 3F2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SF6;
(c) S + Hg \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]HgS;
(d) S + 6HNO3 đặc \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Trả lời:
Các phản ứng S thể hiện tính khử là:
(a) S + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SO2;
(b) S + 3F2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \] SF6;
(d) S + 6HNO3 đặc \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]H2SO4 + 6SO2 + 2H2O
Đáp án cần chọn là: C
Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam bột lưu huỳnh và 15 gam bột kẽm trong môi trường kín không có không khí. Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu?
Zn; 2g
Zn; 8,45g
S; 2g
S; 3,2g
Trả lời:
nS = 0,2 mol; nZn = \[\frac{3}{{13}}\] mol
Zn + S \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]ZnS
Vì nS < nZn>
=>S phản ứng hết và Zn còn dư
nZnphảnứng = nS = 0,2 mol
=>mZndư = 15 – 0,2.65 = 2 gam
Đáp án cần chọn là: A
Cho 2,8 gam Fe tác dụng với S dư, sau phản ứng thu được 3,3 gam FeS. Hiệu suất phản ứng giữa Fe và S là
70%.
75%.
80%.
85%.
Trả lời:
nFe = 0,05 mol; nFeS = 0,0375 mol
Fe + S → FeS
0,0375 ← 0,0375
=>hiệu suất phản ứng \[H = \frac{{0,0375}}{{0,05}}.100\% = 75\% \]
Đáp án cần chọn là: B
Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột sắt và 3,2 gam bột lưu huỳnh đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là
55% và 45%.
60% và 40%.
20% và 80%.
kết quả khác
Trả lời:
nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S → FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
=>hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
=>hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) vàH2S(0,1 mol)
Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol
\[ \Rightarrow \% {V_{{H_2}}} = \frac{{0,4}}{{0,5}}.100\% = 80\% \]
\[ \Rightarrow \% {V_{{H_2}S}} = \frac{{0,1}}{{0,5}}.100\% = 20\% \]
Đáp án cần chọn là: C
Lưu huỳnh có các số oxi hóa nào sau đây:
-1; 0; +4; +2
-2; +6; +4; 0
-2; -4; +6; 0
-2; -4; +6; +8
Trả lời:
Các số oxi hóa của S là -2; 0; +4; +6
Đáp án cần chọn là: B
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với bột lưu huỳnh?
Fe
Hg
Cr
Cu
Trả lời:
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS
Đáp án cần chọn là: B
Lưu huỳnh là một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Lưu huỳnh, trong dạng gốc của nó là chất rắn kết tinh màu vàng chanh. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axít amin. Sử dụng thương mại của nó chủ yếu trong các phân bón nhưng cũng được dùng rộng rãi trong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm. Trong phản ứng hóa học, 1 nguyên tử lưu huỳnh (S) chuyển thành ion sunfua (S2–) bằng cách :
nhường đi hai electron.
nhận thêm hai electron.
nhường đi một electron.
nhận thêm một electron.
Trả lời:
\[\mathop S\limits^0 + 2e \to \mathop S\limits^{ - 2} \]
Đáp án cần chọn là: B








