ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lưu huỳnh
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lưu huỳnh

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực54 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các câu sau đây, câu nào không đúng ?

Lưu huỳnh là một chất rắn màu vàng.

Lưu huỳnh không tan trong nước.

Lưu huỳnh nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp.

Lưu huỳnh không tan trong dung môi hữu cơ.

Xem đáp án

Trả lời:

Câu không đúng là : Lưu huỳnh không tan trong dung môi hữu cơ.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh là gì ?

Tính oxi hóa và tính khử.

Tính oxi hóa.

Tính khử.

Tính khử mạnh.

Xem đáp án

Trả lời:

Tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh là tính oxi hóa và tính khử

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?

Cl2, O3, S.

S, Cl2, Br2.

Na, F2, S.

Br2, O2, Ca.

Xem đáp án

Trả lời:

Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2, Br2.     

Loại A vì O3 chỉ có tính oxi hóa, loại C vì F2 chỉ có tính oxi hóa, loại D vì Ca chỉ có tính khử.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra câu trả lời khôngđúng về khả năng phản ứng của S?

S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.

Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.

Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.

Xem đáp án

Trả lời:

Câu không đúng là: Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.

Vì S phản ứng với oxi thể hiện tính khử: S + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SO2

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách

Nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân.

Nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân.

Rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân.

Rắc bột photpho lên giọt thủy ngân.

Xem đáp án

Trả lời:

Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân.

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro là thể hiện

Tính oxi hóa

Tính khử

Cả tính oxi hóa và khử

Tính kim loại

Xem đáp án

Trả lời:

Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro là thể hiện tính oxi hóa

Ví dụ: 

\[\mathop S\limits^0 + \mathop {Fe}\limits^0 \mathop \to \limits^{t^\circ } Fe\mathop S\limits^{ - 2} \]

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Fe tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo ra hợp chất sắt (II) ?

S.

Cl2.

dung dịch HNO3.

O2.

Xem đáp án

Trả lời:

Fe tác dụng với S dư tạo hợp chất sắt (II)

\[\mathop S\limits^0 + \mathop {Fe}\limits^0 \mathop \to \limits^{t^\circ } Fe\mathop S\limits^{ - 2} \]

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:  S + 2H2SO4  → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là

1 : 2

1 : 3

3 : 1

2 : 1

Xem đáp án

Trả lời:

S + 2H2SO4  → 3SO2 + 2H2O

S là chất khử, H2SO4 là chất oxi hóa

=>tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là 2 : 1

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(a) S + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SO2

(b) S + 3F2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SF6

(c) S + Hg \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]HgS; 

(d) S + 6HNO3 đặc \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

Các phản ứng S thể hiện tính khử là:

(a) S + O2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]SO2

(b) S + 3F2 \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \] SF6

(d) S + 6HNO3 đặc \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]H2SO4 + 6SO2 + 2H2O

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam bột lưu huỳnh và 15 gam bột kẽm trong môi trường kín không có không khí. Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu?

Zn; 2g

Zn; 8,45g

S; 2g

S; 3,2g

Xem đáp án

Trả lời:

nS = 0,2 mol; nZn = \[\frac{3}{{13}}\] mol

Zn + S \[\mathop \to \limits^{t^\circ } \]ZnS

Vì nS < nZn>

 =>S phản ứng hết và Zn còn dư

nZnphảnứng = nS = 0,2 mol

=>mZn = 15 – 0,2.65 = 2 gam

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,8 gam Fe tác dụng với S dư, sau phản ứng thu được 3,3 gam FeS. Hiệu suất phản ứng giữa Fe và S là

70%.

75%.

80%.

85%.

Xem đáp án

Trả lời:

nFe = 0,05 mol; nFeS = 0,0375 mol

Fe    +    S   →    FeS

0,0375      ←    0,0375

=>hiệu suất phản ứng \[H = \frac{{0,0375}}{{0,05}}.100\% = 75\% \]

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột sắt và 3,2 gam bột lưu huỳnh đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là

55% và 45%.

60% và 40%.

20% và 80%.

kết quả khác

Xem đáp án

Trả lời:

nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol

Fe  +  S  →  FeS

0,1 ← 0,1 → 0,1

=>hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

0,4            →               0,4

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

0,1            →                 0,1

=>hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) vàH2S(0,1 mol)

Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol

\[ \Rightarrow \% {V_{{H_2}}} = \frac{{0,4}}{{0,5}}.100\% = 80\% \]

\[ \Rightarrow \% {V_{{H_2}S}} = \frac{{0,1}}{{0,5}}.100\% = 20\% \]

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh có các số oxi hóa nào sau đây:

-1; 0; +4; +2

-2; +6; +4; 0

-2; -4; +6; 0

-2; -4; +6; +8

Xem đáp án

Trả lời:

Các số oxi hóa của S là -2; 0; +4; +6

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với bột lưu huỳnh?

Fe

Hg

Cr

Cu

Xem đáp án

Trả lời:

Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường

Hg + S → HgS

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh là một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Lưu huỳnh, trong dạng gốc của nó là chất rắn kết tinh màu vàng chanh. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axít amin.  Sử dụng thương mại của nó chủ yếu  trong  các  phân  bón nhưng  cũng  được  dùng  rộng  rãi  trong thuốc  súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm. Trong phản ứng hóa học, 1 nguyên tử lưu huỳnh (S) chuyển thành ion sunfua (S2–) bằng cách :

nhường đi hai electron.

nhận thêm hai electron.

nhường đi một electron.

nhận thêm một electron.

Xem đáp án

Trả lời:

\[\mathop S\limits^0 + 2e \to \mathop S\limits^{ - 2} \]

Đáp án cần chọn là: B