ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Phương pháp quy nạp toán học và dãy số
28 câu hỏi
Trong phương pháp quy nạp toán học, ở bước 2, nếu ta giả sử mệnh đề đúng với n = k + 1 thì ta cần chứng minh mệnh đề đúng với:
n = k
n = k + 1
n = k + 2
n = k + 3
Phương pháp quy nạo toán học:
- Bước 1: Chứng minh P(n) đúng với n = 1.
- Bước 2: Với k là một số nguyên dương tùy ý, giả sử P(n) đúng với n = k, chứng minh P(n) cũng đúng khi n = k + 1.
Do đó ta thấy, ở bước 2, nếu ta giả sử mệnh đề đúng với n = k + 1 thì ta cần chứng minh mệnh đề đúng với
n = k + 2.
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy số (un), biết . Số là số hạng thứ mấy của dãy số?
8.
6.
5.
7.
Đáp án cần chọn là: D
Giả sử Q là tập con của tập hợp các số nguyên dương sao cho
a) k ∈ Q
b) n∈Q ⇒ n + 1∈ Q ∀n ≥ k.
Mọi số nguyên dương đều thuộc Q.
Mọi số nguyên dương lớn hơn hoặc bằng k đều thuộc Q
Mọi số nguyên bé hơn k đều thuộc Q
Mọi số nguyên đều thuộc Q.
Đáp án A: sai vì Q⊂N∗ chứ không phải N∗⊂Q, nên mọi số nguyên dương không thể thuộc Q hết được.
Đáp án B: đúng vì theo lý thuyết của phương pháp quy nạp toán học.
Đáp án C: sai vì theo giả thiết b) thì phải là số tự nhiên lớn hơn kk thuộc Q.
Đáp án D: sai vì số nguyên âm không thuộc Q.
Đáp án cần chọn là: B
Cho dãy số (un), biết . Số là số hạng thứ mấy của dãy số?
8.
6.
5.
7.
Trả lời:
⇔ 15n + 15 = 16n + 8
⇔ n = 7.
Đáp án cần chọn là: D
Cho dãy số (un), biết un = (−1)n.2n. Mệnh đề nào sau đây sai?
u1 = −2.
u2 = 4.
u3 = −6.
u4 = −8.
Trả lời:
Ta có:
u1 = −2.1 = −2;
u2 = (−1)2.2.2 = 4;
u3 = (−1)32.3 = −6;
u4 = (−1)42.4 = 8
Đáp án cần chọn là: D
Cho dãy số (un), biết ,với . Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là lần lượt là những số nào dưới đây?
−1; 2; 5.
2; 5; 8
4; 7; 10.
−1; 3; 7.
Trả lời:
Ta có u1 = −1; u2 = u1 + 3 = 2; u3 = u2 + 3 = 5.
Đáp án cần chọn là: A
Cho dãy số (xn) có . Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
Trả lời:
Ta có:
Đáp án cần chọn là: C
Tìm số hạng lớn nhất của dãy số (an) có .
14
15
13
12
Trả lời:
an = − n2 + 4n + 11 = − n2 + 4n – 4 + 15 = − (n − 2)2 + 15 ≤ 15
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:
n – 2 = 0 ⇔ n = 2
Vậy số hạng lớn nhất của dãy số là số hạng bằng 15.
Đáp án cần chọn là: B
1;1;1;1;1;1;⋯
1;3;5;7;9;⋯
Trả lời:
Xét đáp án A: 1; 1; 1; 1; 1; 1;...đây là dãy hằng nên không tăng không giảm.
Xét đáp án B:
→ u1 > u2 < u3
→ loại B.
Xét đáp án C: 1; 3; 5; 7; 9;...
→ un < un+1, n∈N∗
Xét đáp án D:
→ u1 > u2 > u3 … > un > ...
→ loại D.
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy số (un), biết . Năm số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?
Trả lời:
Ta có:
Đáp án cần chọn là: A
Cho dãy số (un) xác định bởi và với mọi n ≥ 2. Khi đó u50 bằng:
1274,5
2548,5
5096,5
2550,5
Trả lời:
Ta có:
…..
Dự đoán số hạng tổng quát
Chứng minh bằng quy nạp:
Dễ thấy (∗) đúng với n = 2.
Giả sử (∗) đúng đến n = k ≥ 2 , tức là ,
ta chứng minh (∗) đúng đến n = k + 1, tức là cần chứng minh
Ta có:
Vậy (∗) đúng với mọi n ≥ 2.
Mặt khác ta có:
Khi đó số hạng:
Đáp án cần chọn là: B
Cho dãy số (xn) xác định bởi x1 = 5 và . Số hạng tổng quát của dãy số (xn) là:
Trả lời:
……
Dự đoán
Chứng minh bằng phương pháp quy nạp.
Dễ thấy, (∗) đúng với n = 1.
Giả sử (∗) đúng đến n = k (k ≥ 1), tức là ,
ta chứng minh (∗) đúng đến n = k + 1, tức là cần chứng minh
Ta có:
Vậy (∗) đúng với mọi n∈N∗.
Vậy
Đáp án cần chọn là: A
Dãy (an), với
Dãy (bn), với
Dãy (cn), với
Dãy (dn), với
Trả lời:
Ta thấy dãy số (an) dãy đan dấu nên không tăng cũng không giảm.
Với dãy (bn), ta có:
Vì là dãy số tăng.
Với dãy số (cn) ta có:
là dãy số giảm.
Với dãy số (dn) ta có:\
Xét hiệu:
Vậy (dn) là dãy giảm.
Đáp án cần chọn là: B
Cho dãy số (xn) với . Dãy số (xn) là dãy số tăng khi:
a = 2
a > 2
a < 2
a > 1
Trả lời:
Ta có:
Xét hiệu:
Để (xn) là dãy số tăng khi và chỉ khi:
xn+1 – xn > 0, ∀n ≥ 1
⇒ 2a – 4 > 0
⇔ a > 2.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hai dãy số (xn) với và (yn) với yn = n + sin2(n + 1) . Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
(xn) là dãy số giảm và (yn) là dãy số giảm.
(xn) là dãy số giảm và (yn) là dãy số tăng.
(xn) là dãy số tăng và (yn) là dãy số giảm.
(xn) là dãy số tăng và (yn) là dãy số tăng.
Trả lời:
Xét thương :
→ (xn) là dãy tăng
Xét hiệu:
Vì:
Dễ thấy dấu "=" không xảy ra vì không tồn tại n để
Vây
Do đó (yn) là dãy tăng.
Đáp án cần chọn là: D
Giá trị của tổng S = 1 – 2 + 3 – 4 + ... −2n + (2n + 1) là:
1
0
5
n + 1
Trả lời:
Với n = 0 ta có: S = 1
Với n = 1 ta có S = 1 – 2 + 3 = 2
Với n = 2 ta có S = 1 – 2 + 3 – 4 + 5 = 3
Dự đoán S = n + 1(∗), ta sẽ chứng minh (∗) đúng bằng quy nạp.
Với n = 0 đương nhiên (∗) đúng.
Giả sử (∗) đúng với n = k, tức là:
Sk = 1 – 2 + 3 – 4 + ... − 2k + (2k + 1) = k + 1,
ta chứng minh (∗) đúng với n = k + 1.
Ta có:
Sk+1 = 1 – 2 + 3 – 4 + ... − 2(k + 1) + (2(k + 1) + 1)
= (1 – 2 + 3 – 4 + ... − 2k + 2k + 1) − (2k + 2) + (2k + 3)
= Sk − (2k + 2) + (2k + 3)
= k + 1 + 1.
Vậy (∗) đúng với mọi số tự nhiên n, tức là S = n + 1.
Đáp án cần chọn là: D
Với mọi số nguyên dương n, tổng Sn = 1.2 + 2.3 + 3.4 + ... + n(n + 1) là:
Đáp số khác
Trả lời:
Với n = 1 ta có: S1 = 1.2 = 2, do đó đáp án A, C sai.
Ta chứng minh (*) đúng với mọi số nguyên dương n.
Giả sử (∗) đúng đến n = k(k ≥ 1), tức là:
Sk = 1.2 + 2.3 + 3.4 +...+ k(k + 1)
ta chứng minh (*) đúng đến n = k + 1, tức là cần chứng minh
Sk+1 = 1.2 + 2.3 + 3.4 +...+ (k + 1)(k + 2)
Ta có:
Sk+1 = 1.2 + 2.3 + 3.4 +...+ (k + 1)+(k + 1)(k + 2)
Vậy (*) đúng với mọi số nguyên dương n.
Đáp án cần chọn là: B
Kí hiệu k! = k(k − 1)...2.1, ∀k∈N∗. Với n∈N*, đặt Sn = 1.1! + 2.2! + ... + n.n!
Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
Sn = 2.n!.
Sn = (n + 1)! − 1.
Sn = (n + 1)!.
Sn = (n + 1)! + 1.
Trả lời:
Cách 1: Kiểm nghiệm từng phương án đúng đối với những giá trị cụ thể của n.
Với n = 1 thì S1 = 1.1! = 1 (Loại ngay được các phương án A, C, D).
Đáp án cần chọn là: B
Cho tổng . Mệnh đề nào đúng?
Trả lời:
Cách 1:
Bằng phương pháp quy nạp toán học, ta sẽ chứng minh được:
Thật vậy, với n = 1 ta có
Giả sử (*) đúng đến n = k(k ≥ 1), khi đó ta có:
ta chứng minh (*) đúng đến n = k + 1, tức là cần chứng minh
Ta có:
Vậy (*) đúng với mọi số nguyên dương n.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn mệnh đề đúng: Với mọi nϵN* thì:
Trả lời:
Với n = 1 ta có 131 – 1 = 12 chia hết 12, ta sử dụng phương pháp quy nạp toán học để chứng minh 13n − 1 chia hết cho 12 với mọi nϵN*.
Giả sử khẳng định trên đúng đến n = k(k ≥ 1), tức là (13k − 1) chia hết 12 ta chứng minh đúng đến n = k + 1, tức là 13k+1 − 1 cũng chia hết cho 12
Ta có:
Theo giả thiết quy nạp ta có: nên:
Vậy
Đáp án cần chọn là: C
Với mọi số nguyên dương n, tổng 2 + 5 + 8 + … + (3n – 1) là:
Trả lời:
Gọi Sn = 2 + 5 + 8 + … + (3n − 1)
Với n = 1 ta có: S1 = 2 , ta loại được các đáp án B, C và D.
Ta chứng minh:
đúng với mọi số nguyên dương nn bằng phương pháp quy nạp toán học.
Giả sử (*) đúng đến n = k (k ≥ 1), tức là
Ta cần chứng minh (*) đúng đến n = k + 1, tức là cần chứng minh
Sk+1 = 2 + 5 + 8 + … + (3(k + 1) − 1)
Ta có:
Sk+1 = 2 + 5 + 8 + … + (3(k + 1) − 1)
= 2 + 5 + 8 + … + (3k − 1) + (3k + 2)
Do đó (*) đúng đến n = k + 1 .
Vậy đúng với mọi số nguyên dương n.
Đáp án cần chọn là: A
Cho dãy số (an) xác định bởi . Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
Trả lời:
+ Ta có:
+ Ta có:
+ Ta có:
+ Ta có:
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy số (un) , với . Mệnh đề nào dưới đây đúng ?
Dãy (un) bị chặn trên và không bị chặn dưới.
Dãy (un) bị chặn dưới và không bị chặn trên.
Dãy (un) bị chặn dưới và bị chặn trên.
Dãy (un) không bị chặn.
Trả lời:
Ta có:
Do đó (un) là dãy số tăng.
Ta có:
nên dãy số (un) bị chặn trên bởi 1.
⇒(un) bị chặn dưới bởi .
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy số (xn) xác định bởi . Mệnh đề nào dưới đây là đúng ?
Trả lời:
Ta có:
- Đáp án A:
→ A đúng
- Đáp án B:
→ B sai.
- Đáp án C:
→ C sai
- Đáp án D:
→ D sai
Cho dãy số (an) xác định bởi a1 = 1 và . Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
Trả lời:
Sáu số hạng đầu tiên của dãy số đó là
Ta thấy cứ sau 3 số hạng, dãy số trên sẽ bị lặp lại, do đó ta dự đoán
Chứng minh khẳng định trên bằng phương pháp quy nạp toán học :
Đẳng thức đúng với
Giả sử đẳng thức đúng với n = k, tức là , ta cần chứng minh đẳng thức đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh
Ta có :
Mà , vậy
Tổng quát
Ta lại có 2018 = 3.672 + 2
Từ đó ta suy ra
Đáp án cần chọn là: A
Cho dãy số (un) xác định bởi u1 = 2 và , có tính chất:
là dãy số tăng và bị chặn.
là dãy số giảm và bị chặn.
là dãy số giảm và không bị chặn
là dãy số tăng và không bị chặn.
Trả lời:
Ta có:
Tương tự ta có:
Tiếp tục như vậy ta được:
….
Ta có:
là dãy số giảm
Mà
Do đó (un) là dãy số bị chặn.
Đáp án cần chọn là: B
Cho dãy số (un) xác định bởi u1 = 1 và . Tổng là:
Trả lời:
Khi đó:
= 20182 + 2018 – 2018 = 20182
Đáp án cần chọn là: B
Cho dãy số (un) thỏa mãn .
. Khi n có giá trị dương lớn nhất là:
2017
2015
2016
2014
Trả lời:
Dễ dàng chỉ ra được
Từ hệ thức truy hồi của dãy số ta có:
⇒ 2018n < 2017n + 2017 ⇔ n < 2017
Suy ra số nguyên dương lớn nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán là n = 2016.
Đáp án cần chọn là: C


