ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Cấp số nhân
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Cấp số nhân

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực80 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (un), biết:  u1 = −2, u2 = 8 . Lựa chọn đáp án đúng.

q = −4.

q = 4.

q = −12.

q = 10.

Xem đáp án

Trả lời:

Vì (un) là cấp số nhân nên q=u2u1=8−2=−4

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (un), biết: u1 = 3, u5 = 48 . Lựa chọn đáp án đúng.

u3 = 12.

u3 = −12.

u3 = 16.

u3 = −16.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

u5=u1.q4

⇔48=3.q4

⇔q4=16⇔q2=4

⇒u3=u1.q2=3.4=12

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  cấp số nhân(un), biết: u1 = −2, u2 = 8 . Lựa chọn đáp án đúng.

S5 = −512

u5 = 256

u5 = −512

q = 4

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: u1=−2,u2=8

⇒q=u2u1=8−2=−4

Do đó: u5=u1.q4=−2.−44=−512

Và S5=u11−q51−q=−21−−451−−4=−410

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  cấp số nhân(un)có u1=−1;q=−110. Số 110103 là số hạng thứ bao nhiêu?

số hạng thứ 103

số hạng thứ 104

số hạng thứ 105

Đáp án khác

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

un=u1.qn−1

⇔110103=−1.−110n−1

⇔−110n−1=−110103=−110103

 

⇔ n – 1 = 103

⇔ n = 104

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (un), biết:  u5 = 3, u6 = −6 . Lựa chọn đáp án đúng.

u7 = 12.

u7 = −12.

u7 = −2

u7 = 18

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

u62=u5.u7

u7=u62u5=−623=12

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un) có công bội q > 0 . Biết u2 = 4; u4 = 9 .

u1=−83;q=32

u1=83;q=32

u1=−53;q=32

u1=53;q=32

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

u2=4=u1.q và u4=9=u1.q3

⇒u4u2=u1.q3u1.q

⇒94=q2

⇒q=32q>0

⇒u1=83

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo bốn góc của một tứ giác lồi lập thành một cấp số nhân, biết rằng số đo của góc lớn nhất gấp 8  lần số đo của góc nhỏ nhất. Tìm góc lớn nhất:

1900

1910

1920

1930

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi A, B, C, D là số đo của bốn góc của tứ giác lồi đã cho.

Không mất tính tổng quát, giả sử A < B < C < D.

Theo giả thiết ta có D = 8A và A, B, C, D theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân.

Gọi q là công bội của cấp số nhân đó, ta có:

8A = D = A.q3 ⇔ q = 2

⇒ 3600 = A + B + C + D

= A + 2A + 4A + 8A = 15A

⇒ A = 240

⇒ D = 240.8 = 1920

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có u1 = −3 và q = −2. Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho.

S10 = −511.

S10 = −1025.

S10 = 1025.

S10 = 1023.

Xem đáp án

Trả lời:

u1=−3q=−2

⇒S10=u1.1−q101−q=−3.1−−2101−−2=1023

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba số dương lập thành cấp số nhân, tích của số hạng thứ nhất và số hạng thứ ba bằng 36. Một cấp số cộng có n số hạng, công sai d = 4, tổng các số hạng bằng 510. Biết số hạng đầu của cấp số cộng bằng số hạng thứ 2 của cấp số nhân. Khi đó nn bằng:

12

13

14

15

Xem đáp án

Trả lời:

Với cấp số nhân a, b, c > 0

⇒ b2 = ac = 36

⇒ b = 6 > 0

Do đó, theo giả thiết cấp số cộng ta có

u1 = 6; d = 4; Sn = 510

Sn=n22u1+n−1d

 

⇔510=n212+4n−1

⇔ n2 + 2n – 255 = 0

⇒ n = 15

(do n nguyên dương)

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số của thành phố A hiện nay là 3 triệu người. Biết rằng tỉ lệ tăng dân số hàng năm của thành phố A là 2%. Dân số của thành phố A sau 3 năm nữa sẽ là:

3183624

2343625

2343626

2343627

Xem đáp án

Trả lời:

Theo giả thiết thì mỗi năm số dân của thành phố A tăng 2% nghĩa là:

 dân số năm sau gấp năm trước 1 + 2% = 1,02 lần nên số dân theo các năm liên tiếp lập thành cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 3.106 và công bội q = 1 + 0,02

⇒ un = 3.106(1 + 0,02)n

⇒ u3 = 3.106(1 + 0,02)3 = 3183624

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ poloni 210 là 138 ngày (nghĩa là sau 138 ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Khi đó khối lượng còn lại của 20 gam poloni 210 sau 7314 ngày là:

2,22.10-15

2,21.10-15

2,20.10-15

2,23.10-15

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi un là khối lượng còn lại của 20 gam poloni sau n chu kì bán rã.

Ta có 7314 ngày gồm 7314138=53 chu kì bán rã.

Do đó ta cần tính u53

Theo giả thiết của bài toán thì (un) là một cấp số nhân với số hạng đầu:

u1=202=10;q=12

 

Do đó u53=101252≈2,22.10−15

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng Sn = 1 + 11 + 111 + … + 11 …11 (có 10 chữ số 1)

1011−10081

1010−10081

109−10081

108−10081

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

Sn=10−19+102−19+103−19+...+1010−19

Sn=1910+102+...+1010−109

Sn=19101010−19−109

Sn=1011−10−9081

Sn=1011−10081

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng Sn=1+2a+3a2+4a3+...+n+1an(a≠1là số cho trước)

n+1an+2−n+2an+1+11−a2

n+1an+2+n+2an+1+11−a2

n+1an+2−n+2an+1−11−a2

n+1an+2+n+2an+1−11−a2

Xem đáp án

Trả lời:

Nếu a = 0 thì S = 1.

Nếu a≠1 thì ta có:

aSn=a+2a2+3a3+4a4+...+n+1an+1

⇒Sn−aSn=1+a+a2+a3+...+an−n+1an+1

⇒Sn1−a=an+1−1a−1−n+1an+1

⇒Sn=11−aan+1−1a−1−n+1an+1

⇒Sn=11−aan+1−1−n+1an+1a−1a−1

⇒Sn=n+1an+2−n+2an+1+11−a2

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để phương trình sau có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân: x3 − 7x2 + 2(m2 + 6m)x – 8 = 0.

m = −7.

m = 1.

m = −1 hoặc m = 7.

m = 1 hoặc m = −7.

Xem đáp án

Trả lời:

+ Điều kiện cần: Giả sử phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt x1, x2, x3 lập thành một cấp số nhân.

Theo định lý Vi-ét, ta có x1x2x3=8

Theo tính chất của cấp số nhân, ta có x1x3=x22. Suy ra ta có x23=8⇔x2=2

+ Điều kiện đủ: Với m = 1 và m = 7 thì m2+6m=7 nên ta có phương trình

x3−7x2+14x−8=0

Giải phương trình này, ta được các nghiệm là 1, 2, 4. Hiển nhiên ba nghiệm này lập thành một cấp số nhân với công bôị q = 2.

Vậy, m = 1 và m = −7 là các giá trị cần tìm. Do đó phương án D.

Đáp án cần chọn là: D