ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Thì tương lai gần
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Thì tương lai gần

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực85 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

They _______ at home at 10 o'clock because their son is staying alone at home.

are going to be

will be

will being

are being

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " their son is staying alone at home."

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>They are going to be at home at 10 o'clock because their son is staying alone at home.

Tạm dịch: Họ sẽ có mặt ở nhà lúc 10 giờ vì con trai họ ở nhà một mình.

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I see you have a saw in your hands. You_____the dry tree branches?

Will - cut off

Are - going to cut off

Do - cut off

Will - be cut off

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: I see you have a saw in your hands.

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>I see you have a saw in your hands. Are you going to cut off the dry tree branches?

Tạm dịch: Tôi thấy bạn có một cái cưa trong tay của bạn. Bạn có định chặt bỏ những cành cây khô?

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

I have won $1,000. I have lots of plans but firstly, I______ a new TV.

buying

am going to buy

will have buy

will be buy

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: "I have lots of plans "

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>I have won $1,000. I have lots of plans but firstly, I am going to buy a new TV.

Tạm dịch: Tôi đã giành được 1.000 đô la. Tôi có rất nhiều dự định nhưng trước hết, tôi sẽ mua một chiếc TV mới.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

"Why did you buy all this sugar and chocolate?"

"I..................a delicious dessert for dinner tonight."

make

will make

am going to make

will have made

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: "Why did you buy all this sugar and chocolate?"

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>"I am going to make a delicious dessert for dinner tonight."

Tạm dịch: "Tôi sẽ làm một món tráng miệng ngon cho bữa tối nay."

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the weather forecast, it ___________ this weekend.

isn’t going to rain

isn’t to raining

will not rain

not is raining

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: "According to the weather forecast"

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>According to the weather forecast, it isn’t going to rain this weekend.

Tạm dịch: Theo dự báo thời tiết, trời sẽ không mưa vào cuối tuần này.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Girl: Why are you carrying a hammer?

Boy: I __________________ put up some pictures.

is

am going

am going to

are to

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " Why are you carrying a hammer?”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>I am going to put up some pictures.

Tạm dịch:

Cô gái: Tại sao bạn lại mang một cái búa?

Cậu bé: Tôi sẽ treo một số bức ảnh.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Look! There are a lot of clouds! It ________ soon.

is going to rain

has been raining

will be raining

will have rained

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: There are a lot of clouds

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>Look! There are a lot of clouds! It is going to rain soon.

Tạm dịch: Nhìn kìa ! Có rất nhiều mây! Trời sắp mưa.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The sun is shining. It _________tomorrow.

doesn’t rain

isn’t going to rain

won’t rain

didn’t rain

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " The sun is shining”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>The sun is shining. It isn’t going to rain tomorrow.

Tạm dịch: Mặt trời đang tỏa sáng. Ngày mai trời sẽ không mưA.

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Boy: What are your plans after you leave university?

Girl: I __________________ work in a hospital in Africa. I leave on the 28th.

am going to go

are

am going to

go to

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " I leave on the 28th”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>I am going to work in a hospital in Africa. 

Tạm dịch:

Chằng trai : Kế hoạch của bạn sau khi rời trường đại học là gì?

Cô gái: Tôi sẽ làm việc trong một bệnh viện ở Châu Phi. Tôi đi vào ngày 28.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The restaurant was terrible! I _________________there again.

am not going to eat

aren’t going to eat

isn’t going to eat

be not going to eat

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " The restaurant was terrible!”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>The restaurant was terrible! I am not going to eat there again.

Tạm dịch: Nhà hàng thật khủng khiếp! Tôi sẽ không ăn ở đó một lần nữa.

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don’t you learn for the test? You __________.

are going to fail

fail

failed

have failed

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " Why don’t you learn for the test?”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>Why don’t you learn for the test? You are going to fail.

Tạm dịch: Tại sao bạn không học cho bài kiểm tra? Bạn sẽ thất bại.

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Man: Are you busy tonight? Would you like to have coffee?

Woman: Sorry. I __________________ to the library. I’ve been planning to study all day.

go

am going to go

am going

goes

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " I’ve been planning to study all day”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

Với động từ “go”, ta phải chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn

=>Sorry. I am going to the library.

Tạm dịch:

Người đàn ông: Bạn có bận tối nay không? Bạn có muốn uống cà phê không?

Người phụ nữ: Xin lỗi. Tôi sẽ đến thư viện. Tôi đã lên kế hoạch học cả ngày.

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna: Why do you need to borrow my suitcase?

John: I __________________ my mother in Scotland next month.

visit

visited

have visited

am going to visit

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: " Why do you need to borrow my suitcase?”, “next month”

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>I am going to visit my mother in Scotland next month.

Tạm dịch: Tôi sẽ đến thăm mẹ tôi ở Scotland vào tháng tới.

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Woman: Why don’t we meet for office on Monday afternoon?

Man: Sorry. I can’t. I (see) __________ the doctor then.

will see

sees

have seen

am going to see

Xem đáp án

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: "Why don’t we meet for office on Monday afternoon?

Công thức: S + is/am/are + going to + V

=>I am going to see the doctor then.

Tạm dịch:

Người phụ nữ: Tại sao chúng ta không gặp nhau tại văn phòng vào chiều thứ Hai?

Người đàn ông: Xin lỗi. Tôi không thể. Tôi sẽ gặp bác sĩ sau đó.

Đáp án cần chọn là: D