ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Mệnh đề quan hệ
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Mệnh đề quan hệ

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực108 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

There are too many poor people ____ do not have enough to eat in the world.

whose

whom

who

which

Xem đáp án

Danh từ “poor people” (người nghèo) =>chỉ người

Sau chỗ cần điền là 1 động từ =>cần điền đại từ quan hệ “who” để thay thế cho chủ ngữ chỉ người.

=>There are too many poor people who do not have enough to eat in the world.

Tạm dịch: Có quá nhiều người nghèo không có đủ cái ăn trên thế giới.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

We went to Sandra’s party, ____ we enjoyed very much.

which

whom

that

who

Xem đáp án

Danh từ “party” (bữa tiệc) =>chỉ vật

Sau chỗ cần điền là 1 mệnh đề: S + V =>cần điền đại từ quan hệ “which” để thay thế cho vị trí là tân ngữ chỉ vật, trước chỗ trống có dấu phẩy nên không được dùng “that”

=>We went to Sandra’s party, which we enjoyed very much.

Tạm dịch: Chúng tôi đã đến bữa tiệc của Sandra, chúng tôi rất thích.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is much easier for a foreigner to become an American citizen if he has a close relative whoever is already an American. 

much

to become

he has

whoever

Xem đáp án

Giải thích:

who là đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ chỉ người trước đó (a close relative)

Thay whoever =>who

=>It is much easier for a foreigner to become an American citizen if he has a close relative who is already an American. 

Tạm dịch: Một người nước ngoài trở thành 1 công dân Mĩ dễ dàng hơn nếu anh ta có 1 người thân thiết là người Mĩ.

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The envelop which lies on the table has no stamp on it.

=>The envelop _____ on the table has no stamp on it.

to lie

which lying

lies

lying

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta chỉ cần dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing) để thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ, đưa động từ chính trong mệnh đề quan hệ về nguyên mẫu và thêm đuôi -ing.

The envelop which lies on the table has no stamp on it.

=>The envelop lying on the table has no stamp on it.

Tạm dịch: Chiếc phong bì nằm trên bàn không hề được dán tem.

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Do you know the girl ______Tom is talking to?

whom

what

which

whose

Xem đáp án

Danh từ “the girl” (cô gái) chỉ người

Sau chỗ cần điền là 1 mệnh đề: S + V =>cần điền đại từ quan hệ “whom” để thay thế cho tân ngữ chỉ người.

=>Do you know the girl whom Tom is talking to?

Tạm dịch: Bạn có biết cô gái mà Tom đang nói chuyện cùng không?

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

=>Benzene, _____ by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

discovered

discovering

was discovered

discover

Xem đáp án

- Động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta chỉ cần dùng cụm quá khứ phân từ (Ved/ V3) để thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ “tobe”, chỉ giữ lại dạng quá khứ phân từ của động từ chính trong mệnh đề quan hệ.

Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

=>Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

Tạm dịch: Benzen do Faraday khám phá ra đã trở thành điểm khởi đầu trong lĩnh vực sản

xuất nhiều loại thuốc nhuộm, nước hoa và chất nổ.

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The man who is standing there is a clown.

=>The man ______ there is a clown.

who standing

is standing

standing

stands

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta chỉ cần dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing) để thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ “tobe”, chỉ giữ lại động từ chính trong mệnh đề quan hệ ở dạng V-ing

The man who is standing there is a clown.

=>The man standing there is a clown.

Tạm dịch: Người đàn ông đang đứng đó là một chú hề.

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I need to find a painting ____ will match the rest of my room.

whose

whom

who

which

Xem đáp án

Danh từ “a painting” (bức vẽ) chỉ vật

Sau chỗ cần điền là 1 mệnh đề: S + V =>cần điền đại từ quan hệ “which” để thay thế cho tân ngữ chỉ vật.

=>I need to find a painting which will match the rest of my room.

Tạm dịch: Tôi cần tìm một bức vẽ hợp với phần còn lại của căn phòng.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The students don't know how to complete the assignments ______ by the teacher yesterday.

were given

given

giving

give

Xem đáp án

- Động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta chỉ cần dùng cụm quá khứ phân từ (Ved/ V3) để thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ “tobe”, chỉ giữ lại dạng quá khứ phân từ của động từ chính trong mệnh đề quan hệ.

The students don't know how to complete the assignments which were given by the teacher yesterday.

=>The students don't know how to complete the assignments given by the teacher yesterday.

Tạm dịch: Học sinh không biết cách làm bài tập mà giáo viên đưa ra hôm qua.

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle, _____ you met yesterday, is a famous lawyer in the town.

that

which

whom

who

Xem đáp án

Đại từ quan hệ cần điền thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò làm tân ngữ trong câu phía sau (you met my uncle yesterday) =>dùng “whom”

=>My uncle, whom you met yesterday, is a famous lawyer in the town.

Tạm dịch: Chú tôi, người mà bạn đã gặp ngày hôm qua, là một luật sư nổi tiếng trong thị trấn.

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.

=>All the astronauts _______ the earth in space capsules are weightless.

to orbit

are orbiting

orbiting

orbit

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta chỉ cần dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing) để thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ “tobe”, chỉ giữ lại động từ chính trong mệnh đề quan hệ ở dạng V-ing

All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.

=>All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.

Tạm dịch: Tất cả các phi hành gia đang quay quanh trái đất trong các khoang kín vũ trụ đều ở trạng thái không trọng lượng.

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Can you suggest a time at ____ it will be convenient to meet?

which

when

why

that

Xem đáp án

- "time" là danh từ chỉ thời gian =>cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ thời gian là when = at which/ on which/ in which (tùy từng trường hợp như thứ, ngày, tháng, năm hay dịp/ sự kiện nào đó)

=>Can you suggest a time at which it will be convenient to meet? 

[= Can you suggest a time when it will be convenient to meet?] 

Tạm dịch: Bạn có thể đề xuất khoảng thời gian nào thuận tiện để gặp nhau không?

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The reason _______ I phoned him was to invite him to my party.

what

whose

why

which

Xem đáp án

Cần điền đại từ quan hệ “why” để thay thế cho danh từ chỉ lý do là “the reason”: 

=>The reason why I phoned him was to invite him to my party.

Tạm dịch: Lý do mà tôi gọi cho anh ấy là vì muốn mời anh ấy tới bữa tiệc.

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

This is an awful film. It is the worst_______I have ever seen.

who

that

what

whom

Xem đáp án

the worst <=>the worst film</=>

Khi đi sau các hình thức so sánh nhất, ta dùng đại từ quan hệ "that" để thay thế cho danh từ.

=>This is an awful film. It is the worst that I have ever seen.

Tạm dịch: Đó là 1 bộ phim tồi tệ. Nó là bộ phim chán nhất mà tôi từng xem.

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

They are looking for the man and his dog ____ have lost the way in the forest.

whose

that

which

who

Xem đáp án

- Khi cụm từ đứng trước là danh từ chỉ cả người và vật “the man and his dog” thì phải dùng đại từ quan hệ "that" để thay thế.

=>They are looking for the man and his dog that have lost the way in the forest.

Tạm dịch: Họ đang tìm kiếm người đàn ông cùng con chó của anh ta đang bị lạc trong rừng.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The Smiths, _____ house was destroyed in the explosion, were given rooms in the hotel.

who's

whom

which

whose

Xem đáp án

- Their house <=>The Smiths' house</=>

Sử dụng đại từ quan hệ “whose” để thay thế cho một danh từ chỉ người/ vật làm sở hữu

=>their house =>whose house

- Khi danh từ đứng trước là tên riêng hoặc đi với đại từ chỉ định hay tính từ sở hữu, ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy):

=>The Smiths, whose house was destroyed in the explosion, were given rooms in the hotel.

Tạm dịch: Gia đình nhà Smiths mà ngôi nhà của họ đã bị phá hủy trong vụ nổ đã được cấp phòng trong khách sạn.

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I have seen several houses. Most of them are quite unsuitable.

I have seen several houses, most of that are quite unsuitable.

I have seen several houses most of which are quite unsuitable.

I have seen several houses, which are quite unsuitable.

I have seen several houses, most of which are quite unsuitable.

Xem đáp án

Cách chuyển: Which đứng sau danh từ mà nó thay thế và trước động từ nó làm chủ ngữ.

“several houses” là danh từ chỉ vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu 2 (most of them) =>dùng “which”

Cách chuyển: Which đứng sau danh từ mà nó thay thế và trước động từ nó làm chủ ngữ.

Chú ý: cần dùng dấu “,” trước các cụm từ most of, one of, all of, none of, some of,... sau khi đã đưa về đại từ quan hệ.

=>I have seen several houses, most of which are quite unsuitable.

Tạm dịch: Tôi đã nhìn thấy nhiều ngôi nhà, phần lớn trong số chúng đều khá phù hợp.

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs. Brooks is an experienced teacher. I have great respect for her.

Mrs. Brooks, whom I have great respect for, is an experienced teacher.

Mrs. Brooks whom I have great respect for is an experienced teacher.

Mrs. Brooks, which I have great respect for, is an experienced teacher.

Mrs. Brooks who I have great respect for is an experienced teacher.

Xem đáp án

Cách chuyển: Whom đứng sau danh từ mà nó thay thế và trước mệnh đề nó làm tân ngữ.

Đại từ “Mrs. Brooks” chỉ người và đóng vai trò làm tân ngữ trong câu 2 (I have great respect for her)=>dùng “whom”.

Cách chuyển: Whom đứng sau danh từ mà nó thay thế và trước mệnh đề nó làm tân ngữ.

=>Mrs. Brooks, whom I have great respect for, is an experienced teacher.

Tạm dịch: Mrs brooks, người mà tôi rất kính trọng, là một giáo viên giàu kinh nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The man who is standing there is a clown.

=>The man __________.

is a standing clown

stands there is a clown

standing there is a clown

is standing there a clown

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta chỉ cần dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing) để thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ “tobe”, chỉ giữ lại động từ chính trong mệnh đề quan hệ ở dạng V-ing

The man who is standing there is a clown.

=>The man standing there is a clown.

Tạm dịch: Người đàn ông đang đứng đó là một chú hề.

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tieu Vy is the most beautiful girl _____ the Vietnam Beauty contest.

won

winning

to win

wins

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động

- Danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có cụm “the most beautiful” (dạng so sánh nhất) bổ nghĩa

=>rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive”

Tieu Vy is the most beautiful girl who wins the Vietnam Beauty contest.

=>Tieu Vy is the most beautiful girl to win the Vietnam Beauty contest.

Tạm dịch: Tiểu Vy là cô gái xinh đẹp nhất chiến thắng cuộc thi Sắc đẹp Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

She is the only student who gets the best mark in my class.

=>She is the only student __________ the best mark in my class.

whom getting

gets

to get

get

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động

- Danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có từ “the only” bổ nghĩa

=>rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive”

She is the only student who gets the best mark in my class.

=>She is the only student to get the best mark in my class.

Tạm dịch: Cô ấy là học sinh duy nhất đạt điểm cao nhất trong lớp tôi.

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

John, who is my friend, has studied English for ten years.

=>John, ________ , has studied English for ten years.

my friend

who my friend

is my friend

being my friend

Xem đáp án

Giải thích:

Áp dụng trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ đứng trước cụm danh từ trong mệnh đề không xác định (có dấu phẩy) =>bỏ đại từ quan hệ và "tobe"

=>John, my friend, has studied English for ten years.

Tạm dịch: John là một người bạn của tôi, đã học tiếng Anh khoảng 10 năm rồi.    

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The most beautiful girl lives in a city. I like her long hair very much.

The most beautiful girl who long hair I like lives in a city.

The most beautiful girl, whose long hair I like, lives in a city.

The most beautiful girl whose long hair which I like lives in a city.

The most beautiful girl whose long hair I like lives in a city.

Xem đáp án

Cách chuyển: whose sau danh từ nó thay thế và trước danh từ mà nó sở hữu.

Danh từ  “the most beautiful girl” được dùng là tính từ sở hữu (her) trong câu 2 =>dùng “whose”

Cách chuyển: whose sau danh từ nó thay thế và trước danh từ mà nó sở hữu.

=>The most beautiful girl whose long hair I like lives in a city.

Tạm dịch: Cô gái xinh đẹp nhất người mà có mái tóc dài tôi thích sống trong thành phố .

Đáp án cần chọn là: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Scotland has won their last five international matches. One of these matches was against England.

=>Scotland have won their last five international matches, _______ was against England.

which one

one of which

which

one of where

Xem đáp án

“these matches” <=>“five international matches” (chỉ vật)</=>

=>Sử dụng “one of which” để thay thế

=>Scotland have won their last five international matches, one of which was against England.

Tạm dịch: Scotland đã thắng năm trận đấu quốc tế, một trong số đó là đấu với Anh.

Đáp án cần chọn là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam is the smartest boy _____ difficult questions easily.

answers

to answering

answering

to answer

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở thể chủ động

- Danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có từ “the smartest” (dạng so sánh nhất) bổ nghĩa

=>rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive”

Nam is the smartest boy who can answer difficult questions easily.

Tạm dịch: Nam là cậu bé thông minh nhất có thể trả lời các câu hỏi khó một cách dễ dàng.

=>Nam is the smartest boy to answer difficult questions easily.

Đáp án cần chọn là: D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother, who met you yesterday, works for a big firm.

=>My brother, _______, works for a big firm.

meet you yesterday

to meet you yesterday

met you yesterday

meeting you yesterday

Xem đáp án

Động từ sau đại từ quan hệ “met” ở dạng chủ động nên rút về dạng V-ing

who met =>meeting

=>My brother, meeting you yesterday, works for a big firm.

Tạm dịch: Anh trai tôi, người mà gặp bạn ngày hôm qua, làm việc cho 1 công ty lớn.

Đáp án cần chọn là: D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Two men ________ told everyone exactly what they thought of her.

married to the same woman

were married to the same woman

they were married to the same woman

marrying to the same woman

Xem đáp án

- Động từ chính trong câu là “told” =>cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho chủ từ “Two men”.

- Câu đầy đủ là: Two men who were married to the same woman told everyone exactly what they thought of her.

=>mệnh đề quan hệ dạng bị động =>rút gọn còn “married”

Tạm dịch: Hai người đàn ông kết hôn với cùng một người phụ nữ nói với mọi người chính xác những gì họ nghĩ về cô.

Đáp án cần chọn là: A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The last student that was interviewed was Tom.

=>The last student _______.

to interview was Tom

was interviewed was Tom

to be interviewed was Tom

was Tom to be interviewed

Xem đáp án

- Mệnh đề quan hệ ở dạng bị động

- Danh từ đằng trước mệnh đề quan hệ có từ “the last” (số thứ tự) bổ nghĩa

=>rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu thành “to be Ved/V3”

The last student that was interviewed was Tom.

=>The last student to be interviewed was Tom.

Tạm dịch: Sinh viên cuối cùng được phỏng vấn là Tom.

Đáp án cần chọn là: C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The study said that the laziest children ________hard usually had bad marks.

studying

not to study

not study

studied

Xem đáp án

- Động từ chính trong câu là “had” =>cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho chủ từ của vế sau “The laziest children”.

- Câu đầy đủ là: The study said that the laziest children who don’t study hard usually had bad marks.

=>mệnh đề quan hệ dạng chủ động + danh từ đằng trước có từ “the laziest” (dạng so sánh nhất) bổ nghĩa

=>rút gọn thành “not to study”

Tạm dịch: Nghiên cứu cho rằng những đứa trẻ lười biếng nhất mà không học chăm chỉ thì thường nhận điểm thấp.)

Đáp án cần chọn là: B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the girls________in that company caused an accident.

working

to work

worked

works

Xem đáp án

- Động từ chính trong câu là “caused” =>cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho cụm từ “the girls”.

- Câu đầy đủ là: One of the girls who work in that company caused an accident.

=>mệnh đề quan hệ dạng chủ động =>rút gọn còn “working”

Tạm dịch: Một trong số những cô gái làm việc tại công ty đó đã gây ra vụ tai nạn.

Đáp án cần chọn là: A