ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Câu giả định
24 câu hỏi
Choose the best answer.
The doctor suggested that his patient______.
stop smoking
stops smoking
stopped smoking
to stop smoking
Mệnh đề sau “that” ở thể chủ động vì chủ ngữ “his patient” có thể trực tiếp thực hiện hành động “stop”
=>sử dựng cấu trúc câu giả định với mệnh đề chủ động: S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
=>The doctor suggested that his patient stop smoking.
Tạm dịch: Bác sĩ đề nghị bệnh nhân của ông ngừng hút thuốc.
Đáp án cần chọn là: A
It is important that he _______________ everything he can. (to learn)
learn
to learn
learning
learned
Cấu trúc: It + be + adj+ that + S + (should) V nguyên thể
=>It is important that he learn everything he can.
Tạm dịch: Điều quan trọng là anh ấy phải học tất cả những gì có thể.
Đáp án cần chọn là: A
We request that she _______________ the window. (to open)
opens
opened
opening
open
Cấu trúc: S+ V (advise, require, demand…) that + S + (should) V nguyên thể
=>We request that she open the window.
Tạm dịch: Chúng tôi yêu cầu cô ấy mở cửa sổ.
Đáp án cần chọn là: D
I’d rather I (know) ____________something about computers to help you now.
know
knew
known
had known
Dấu hiệu: now =>sử dụng câu giả định với would rather ở hiện tại
Cấu trúc: S + would rather + S + V(quá khứ đơn)
=>I’d rather I knew something about computers to help you now.
Tạm dịch: Tôi muốn tôi biết về máy tính để giúp bạn ngay bây giờ.
Đáp án cần chọn là: B
It’s time we__________(go) home. It’s too late now.
goes
to go
has gone
went
Dấu hiệu: now =>sử dụng câu giả định với It’s time ở hiện tại
Cấu trúc: It’s (high) time + S + V(quá khứ đơn)
=>It’s time we went home. It’s too late now.
Tạm dịch: Đã đến lúc chúng ta về nhà. Đã là quá muộn rồi.
Đáp án cần chọn là: D
I’d rather the traffic (not make) ____________so much noise every day.
doesn’t make
didn’t make
hadn’t made
wouldn’t make
Dấu hiệu: every day =>sử dụng câu giả định với would rather ở hiện tại
Cấu trúc: S + would rather + S + V(quá khứ đơn)
=>I’d rather the traffic didn’t make so much noise every day.
Tạm dịch: Tôi thà rằng giao thông không ồn ào như vậy mỗi ngày.
Đáp án cần chọn là: B
It is necessary that children ________by their parents.
takes care
to take care
be taken care
took care
Mệnh đề sau “that” ở thể bị động vì có dấu hiệu “by their parents” (bởi bố mẹ)
Cấu trúc: It+ be + adj +that + S + be + V3/ P.P
=>It is necessary that children be taken care by their parents.
Tạm dịch: Điều cần thiết là trẻ em được chăm sóc bởi cha mẹ của họ.
Đáp án cần chọn là: C
The leader ordered that the party _______moved to next month.
be
will
is
was
Mệnh đề sau “that” ở thể bị động vì chủ ngữ “the party” không thể tự thực hiện hành động “move”
=>sử dựng cấu trúc câu giả định với mênh đề bị động: S +V +that + S + be + V3/ P.P
=>The leader ordered that the party be moved to next month.
Tạm dịch: Nhà lãnh đạo đã ra lệnh rằng bữa tiệc sẽ được chuyển sang tháng tới.
Đáp án cần chọn là: A
It has been proposed that the topic be ____________ .
to change
changed
changing
change
Mệnh đề sau “that” ở thể bị động vì chủ ngữ “the topic” không thể tự thực hiện hành động “change”
=>sử dựng cấu trúc câu giả định với mênh đề bị động: It+ be + adj +that + S + be + V3/ P.P
=>It has been proposed that the topic be changed.
Tạm dịch: Nó đã được đề xuất rằng chủ đề phải được thay đổi.
Đáp án cần chọn là: B
They recommend that she ________ to a ski resort in Spain.
will go
would have gone
should go
should have gone
Mệnh đề sau “that” ở thể chủ động vì chủ ngữ “they” có thể trực tiếp thực hiện hành động “go”
=>sử dựng cấu trúc câu giả định với mệnh đề chủ động: S+ V (advise, require, demand…) that + S + (should) V nguyên thể
=>They recommend that she should go to a ski resort in Spain.
Tạm dịch: Họ khuyên cô ấy nên đến một khu nghỉ mát trượt tuyết ở Tây Ban Nha.
Tạm dịch: Cô thúc giục chồng mình nộp đơn xin chức vụ trong chính phủ.
Đáp án cần chọn là: C
It is necessary that you ______________ able to come with us. (to be)
is
be
are
am
Cấu trúc: It + be + adj+ that + S + (should) V nguyên thể
=>It is necessary that you be able to come with us.
Tạm dịch: Điều cần thiết là bạn có thể đến với chúng tôi.
Đáp án cần chọn là: B
It is necessary that the problem _______solved right away.
would be
might be
be
is
Mệnh đề sau “that” ở thể bị động vì chủ ngữ “the problem” không thể tự thực hiện hành động “solve”
=>sử dụng cấu trúc câu giả định với mênh đề bị động: It+ be + adj +that + S + be + V3/ P.P
=>It is necessary that the problem be solved right away.
Tạm dịch: Điều cần thiết là vấn đề phải được giải quyết ngay lập tức.
Đáp án cần chọn là: C
I would rather I_________my phone at home yesterday.
don’t leave
didn’t leave
haven’t left
hadn’t left
Dấu hiệu: yesterday =>sử dụng câu giả định với would rather ở quá khứ
Cấu trúc: S + would rather + S + had + Vp2
=>I would rather I hadn’t left my phone at home yesterday.
Tạm dịch: Tôi ước rằng tôi đã không để điện thoại ở nhà ngày hôm qua.
Đáp án cần chọn là: D
It is a ___________from his doctor that he ___________short trips abroad.
suggest/take
suggestion/will take
suggest/take
suggestion/take
Vị trí đầu tiên cần điền là một danh từ vì phía trước là mạo từ “a” =>suggest
Cấu trúc:
- “It is a suggestion from his doctor that..” là cách diễn đạt khác của câu giả định “His doctor suggests that..”
-Mệnh đề sau “that” ở thể chủ động vì chủ ngữ “he” có thể trực tiếp thực hiện hành động “take”
=>sử dụng cấu trúc: S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
=>It is a suggestion from his doctor that he take short trips abroad.
Tạm dịch: Đó là một gợi ý từ bác sĩ của anh ấy rằng anh ấy nên có những chuyến đi ngắn ra nước ngoài.
Đáp án cần chọn là: D
It’s high time the children (prepare) ____________their lesson. They are watching TV.
prepared
preparing
are preparing
will prepare
Dấu hiệu: They are watching TV =>sử dụng câu giả định với It’s time ở hiện tại
Cấu trúc: It’s (high) time + S + V(quá khứ đơn)
=>It’s high time the children prepared their lesson. They are watching TV.
Tạm dịch: Đã đến lúc chúng ta về nhà. Đã là quá muộn rồi.
Đáp án cần chọn là: A
I suggest that Frank_________(read) the directions carefully before assembling the bicycle. He doesn't want the wheels to fall off while he is riding down a hill.
reads
reading
read
to read
Cấu trúc: S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
=>I suggest that Frank read the directions carefully before assembling the bicycle. He doesn't want the wheels to fall off while he is riding down a hill.
Tạm dịch: Tôi đề nghị Frank nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ấy không muốn bánh xe rơi ra khi đang đi xuống đồi.
Đáp án cần chọn là: C
Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ____________ hard.
worked
had worked
work
works
Dấu hiệu: Everybody was exhausted =>sử dụng câu giả định với As if ở quá khứ
Cấu trúc: It looked as if + S + had + Vp2
=>Everybody was exhausted. It looked as if they had worked hard.
Tạm dịch: Mọi người đều kiệt sức. Có vẻ như họ đã làm việc chăm chỉ.
Đáp án cần chọn là: B
I don’t know, but it’s about time I__________something.
decide
decided
will decide
am deciding
Dấu hiệu: I don’t know =>sử dụng câu giả định với It’s time ở hiện tại
Cấu trúc: It’s (high) time + S + Ved
=>I don’t know, but it’s about time I decided something.
Tạm dịch: Tôi không biết, nhưng đã đến lúc tôi quyết định điều gì đó.
Đáp án cần chọn là: B
Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (prepare) ____________ everything.
prepare
prepared
had prepared
preparing
Xét ngữ cảnh của câu , hành động prepare đã xảy ra nên ta dùng cấu trúc giả định As if ở quá khứ
Cấu trúc: It looked as if + S + had +Ved
=>Nick is quite ready for the exam. It looks as if he had prepared everything.
Tạm dịch: Nick đã khá sẵn sàng cho kỳ thi. Có vẻ như anh ấy đã chuẩn bị mọi thứ.
Đáp án cần chọn là: C
I’d rather my teacher (give) ____________ fewer compositions tonight.
gave
had given
gives
given
Dấu hiệu: tonight =>sử dụng câu giả định với would rather ở quá khứ
Cấu trúc: S + would rather + S + had + Vp2
=>I’d rather my teacher had given fewer compositions tonight.
Tạm dịch: Tôi mong rằng tối nay giáo viên của tôi đã đưa ra ít bài tập hơn.
Đáp án cần chọn là: B
My neighbors always treat us as if we (be) ____________their servants.
are
were
will be
be
Dấu hiệu: always =>sử dụng câu giả định với As if ở hiện tại
Cấu trúc: It looked as if + S + Ved
Chú ý động từ tobe trong thể giả định luôn chia were
=>My neighbors always treat us as if we were their servants.
Tạm dịch: Hàng xóm của tôi luôn đối xử với chúng tôi như thể chúng tôi là đầy tớ của họ.
Đáp án cần chọn là: B
Mrs. Finkelstein demanded that the heater __________(repair) immediately. Her apartment was freezing.
repair
repaired
be repaired
repairing
Đáp án: C
Giải thích:
Mệnh đề sau “that” ở thể bị động vì chủ ngữ “the heater” không thể tự thực hiện hành động “repair”
→ Sử dụng cấu trúc câu giả định với mệnh đề bị động
Cấu trúc: S + V (advise, require, demand…) + that + S + be + V3/ P.P
→ Mrs. Finkelstein demanded that the heater be repaired immediately. Her apartment was freezing.
Dịch: Bà Finkelstein yêu cầu phải sửa chữa lò sưởi ngay lập tức. Căn hộ của cô ấy đã bị đóng băng.
The monk insisted that the tourists ………. . (enter) the temple until they had removed their shoes.
enter
entering
will enter
has entered
Cấu trúc: S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
=>The monk insisted that the tourists enter the temple until they had removed their shoes.
Tạm dịch: Nhà sư khăng khăng rằng khách du lịch vào chùa cho đến khi họ cởi giày.
Đáp án cần chọn là: A
Susan's doctor insists _________for a few days.
that she is resting
her resting
that she rest
her to rest
Mệnh đề sau “that” ở thể chủ động vì chủ ngữ “Susan” có thể trực tiếp thực hiện hành động “rest”
=>sử dựng cấu trúc câu giả định với mệnh đề chủ động: S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
=>Susan's doctor insists that she rest for a few days.
Tạm dịch: Bác sĩ của Susan khăng khăng rằng cô ấy phải nghỉ ngơi vài ngày.
Đáp án cần chọn là: C








