ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Cấu trúc so sánh
30 câu hỏi
Choose the correct answer to the following questions.
Bao Yen sings_______ than this singer.
well
better
gooder
more good
so sánh hơn của trạng từ “well”: better
=>Bao Yen sings better than this singer.
Tạm dịch: Bảo Yến hát hay hơn ca sĩ này
Đáp án cần chọn là: B
My television is ______ his television.
modern than
more morden than
mordener than
more mordener than
Modern (hiện đại) là một tính từ dài.
=>Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: S + to be + more + adj + than + S2
=>My television is more modern than his television.Tạm dịch: Ti vi của tôi hiện đại hơn ti vi của cậu.
Đáp án cần chọn là: B
This building is _______ than that one.
beautifuler
beautiful
more beautiful
x
Giải thích:
Beautiful (đẹp) là một tính từ dài.
=>Hình thức so sánh hơn của tính từ dài: S + to be + more + adj + than + S2
=>This building is more beautiful than that one.
Tạm dịch: Tòa nhà này đẹp hơn tòa nhà kia.
Đáp án cần chọn là: C
The trip to Thailand was _______ experience in my life.
the better
the good
the best
best
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n
Good (tốt, tuyệt vời) là tính từ có dạng so sánh đặc biệt: good – better (so sánh hơn) – the best (so sánh nhất)
=>The trip to Thailand was the best experience in my life.
Tạm dịch: Chuyến đi đến Thái Lan là trải nghiệm tuyệt vời nhất trong cuộc đời tôi.
Đáp án cần chọn là: C
You are _____ girl in our class.
the funniest
the funny
the funnier
funniest
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n
Tính từ Funny kết thúc là đuôi –y =>bỏ đuôi –y thành –i rồi thêm -est
=>You are the funniest girl in our class.
Tạm dịch: Bạn là cô gái vui tính nhất trong lớp mình.
Đáp án cần chọn là: A
They run ______ than I.
slowly
more fast
faster
fast
Có từ “than” =>so sánh hơn
Fast (nhanh) là tính từ ngắn =>Hình thức so sánh hơn của tính từ ngắn: S + to be + adj + er + than + S2
=>They run faster than I.
Tạm dịch: Họ chạy nhanh hơntôi.
Đáp án cần chọn là: C
My village is not _________ it was ten years ago.
the same as
the same to
same as
the same
Cấu trúc câu: S + to be + the same + (noun) + as + S2
=>the same as
=>My village is not the same as it was ten years ago.
Tạm dịch: Ngôi làng của tôi không giống như mười năm trước.
Đáp án cần chọn là: A
City drivers have to drive ______ than country ones.
more careful
more careless
more carefully
more carelessly
Có từ “than” =>chỗ cần điền là một hình thức so sánh hơn. Sau động từ “ drive” (lái xe) là một trạng từ để bổ sung ý nghĩa =>loại A và B
Dựa vào ngữ nghĩa của câu ta có: Người lái xe trong thành phố phải lái xe cẩn thận hơn người nông thôn
=>Ta chọn C (more carefully)
=>City drivers have to drive more carefully than country ones.
Tạm dịch:
Người lái xe trong thành phố phải lái xe cẩn thận hơn người nông thôn
Đáp án cần chọn là: C
What is ______ city in the world?
the large
the largest
the large
large
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n
=>What is the largest city in the world?
Tạm dịch: Thành phố nào lớn nhất thế giới ?
Đáp án cần chọn là: B
Commercial centres are _______ they were many years ago.
as popular than
more popular than
the most popular
most popular than
-“popular” là tính từ dài
Cấu trúc": more + adj + than
=>Commercial centres are more popular than they were many years ago.
Tạm dịch: Các trung tâm thương mại phổ biến hơn so với nhiều năm trước.
Đáp án cần chọn là: B
She is ……. student in my class.
most hard-working
more hard-working
the most hard-working
as hard-working
Đây là câu so sánh hơn nhất vì trong câu chỉ có một danh từ, không thể áp dụng cấu trúc so sánh hơn.
Cấu trúc: S + be the most adj…
=>She is the most hard-working student in my class.
Tạm dịch: Cô ấy là học sinh chăm chỉ nhất trong lớp của tôi.
Đáp án cần chọn là: C
He is the _______ student in this class.
very intelligent
most intelligent
more intelligent
less intelligent
So sánh hơn nhất của tính từ dài: the + most + adj
=>He is the most intelligent student in this class.
Tạm dịch: Anh ấy là người thông minh nhất học sinh trong lớp này
Đáp án cần chọn là: B
I went home _______ this afternoon.
more late
later
more early
more earlier
Early (sớm) là tính từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi –y, dạng so sánh hơn: earlier (loại C và D)Late (muộn) là tính từ ngắn, dạng so sánh hơn: later
=>I went home latert his afternoon.
Tạm dịch: Tôi về nhà muộn hơn vào chiều nay
Đáp án cần chọn là: B
A supermarket is _______a shopping centre.
less convenient as
not so convenient than
less convenient than
the most convenient as
so sánh kém tính từ dài: less + adj + than
=>A supermarket is less convenient than a shopping centre.
Tạm dịch: Một siêu thị kém thuận tiện hơn so với một trung tâm mua sắm.
Đáp án cần chọn là: C
John is ____ than David.
cleverer
cleverer than
clever than
more cleverer
- clever (thông minh) là tính từ có 2 âm tiết có kết thúc là đuôi –er
=>hình thức so sánh hơn như tính từ ngắn
=>John is cleverer than David.Tạm dịch: John thông minh hơn David.
Đáp án cần chọn là: A
_____________ my father is,the worse I feel.
angrier
The more angrier
angry
The angrier
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
Dạng so sánh hơn của "angry" là angrier
=>The angrier my father is, the worse I feel.
Tạm dịch: Cha tôi càng tức giận, tôi càng cảm thấy tồi tệ hơn.
Đáp án cần chọn là: D
The faster people drive, __________ accidents happen.
more
much
the more
the most
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
So sánh hơn với danh từ "accidents" đếm được nên tính từ phù hợp là many
Dạng so sánh hơn của many là more
=>The faster people drive, the more accidents happen.
Tạm dịch: Mọi người càng đi nhanh, càng nhiều vụ tai nạn xảy ra.
Đáp án cần chọn là: C
July is ______ month in a year.
hottest
the hottest
hotter
the hotter
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n
Hot là tính từ kết thúc là phụ âm trước đó là một nguyên âm =>gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi -est
=>July is the hottest month in a year.
Tạm dịch: Tháng 7 là tháng nóng nhất trong một năm.
Đáp án cần chọn là: B
The more difficult the games, __________ the children are.
excited
the excited
more excited
the more excited
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
Dạng so sánh hơn của “excited” là “more excited”.
The more difficult the games, the more excited the children are.
Tạm dịch:Các trò chơi càng khó, các bé càng hào hứng.
Đáp án cần chọn là: D
My mother talked _______ than the other guests.
more loudly
loudlier
more loudlier
loudly
Loudly là trạng từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi –ly =>dạng so sánh hơn: more loudly
=>My mother talked more loudly than the other guests.
Tạm dịch:Mẹ tôi nói to hơn những người khách khác
Đáp án cần chọn là: A
A lot of people like to drink ______ milk.
hot
hotter
the hottest
hottest
Câu này chỉ để nói sở thích của một người, không mang tính chất so sánh với những đối tượng khác
=>không cần dùng cấu trúc so sánh
A lot of people like to drink hot milk.
Tạm dịch: Rất nhiều người thích uống sữa nóng.
Đáp án cần chọn là: A
Computers are considered as_______tools today.
much modern than
the most modern
modern as
more modern
Cụm từ: be considered as: được coi là, cho là
Ta nhận thấy trong câu chỉ có danh từ nên không thể sử dụng so sánh hơn và so sánh bằng (vì 2 cách so sánh này phải có 2 danh từ), chỉ có so sánh nhất phù hợp
Cấu trúc: the most + adj dài
=>Computers are considered as the most modern tools today.
Tạm dịch: Máy tính được coi là công cụ hiện đại nhất ngày nay.
Đáp án cần chọn là: B
This car doesn’t cost ______ the other one because it’s not new.
as many as
as much as
the same
twice as much as
- Sử dụng dạng so sánh không ngang bằng trong câu: S1 + V + not + as much as + S2
- Nói về giá cả thì phải dùng much (cho danh từ không đếm được) chứ không dùng many.
This car doesn’t cost as much as the other one because it’s not new.
Tạm dịch: Chiếc xe này không có giá cao như chiếc kia vì nó không mới.
Đáp án cần chọn là: B
She is the _______ daughter in the family.
older
more old
eldest
oldest
so sánh hơn nhất của tính từ ngắn: the + adj – est
old =>eldest/ oldest
Cả oldest và eldest đều dùng ở trong trường hợp này, tuy nhiên nếu trong một nhóm người, người nào lớn tuổi nhất thì ta nói người đó là "eldest", đặc biệt nếu là anh chị em trong gia đình, thì eldest là người sinh ra trước tiên, tức là anh cả hay chị cả.
=>She is the eldest daughter in the family.
Tạm dịch: Cô ấy là người con gái lớn nhất trong gia đình
Đáp án cần chọn là: C
The concert is not ________ as you said.
boring than
boring as
very boring
so boring
Cấu trúc câu so sánh bằng ở dạng phủ định: S1 + V + not + so/as + adj/adv + S2
=>so boring
=>The concert is not so boring as you said.
Tạm dịch: Buổi hòa nhạc không quá nhàm chán như bạn nói.
Đáp án cần chọn là: D
Mary can make many cakes per hour but Peter can make ______ Mary.
as much as
twice as many as
as twice many as
twice as much as
hour là danh từ đếm được nên ta dùng với “many”
Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…
Ở dạng so sánh này, sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.
Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
=>twice as many as: gấp đôi
=>Mary can make many cakes per hour but Peter can make twice as many as Mary.
Tạm dịch: Mary có thể làm nhiều bánh mỗi giờ nhưng Peter có thể làm gấp đôi Mary.
Đáp án cần chọn là: B
No one else in the class plays the guitar _____ John.
as well
as far as
so well as
as soon as
Do chủ ngữ của câu là no one mang nghĩa phủ định nên khi so sánh tính từ ta phải dùng dạng câu so sánh bằng ở dạng phủ định
Cấu trúc : S1 + V + so/as + adj/adv + S2
=>so well as
=>No one else in the class plays the guitar so well as John.
Tạm dịch: Không ai trong lớp chơi guitar tốt bằng John.
Đáp án cần chọn là: C
The computer costs ________ the old one, but should continue to be used long enough to make the investment worthwhile.
as many twice as
as much twice as
twice as much as
twice as many as
Trong câu sử dụng động từ "cost' (có giá) nên ta dùng với tính từ không đếm được“much”
Ta thấy có bội số twice nên sử dụng cấu trúc so sánh bằng với bội số
Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
=>twice as much as: gấp đôi
=>The computer costs twice as much as the old one, but should continue to be used long enough to make the investment worthwhile.
Tạm dịch: Chiếc máy tính này có giá cao gấp đôi so với chiếc cũ, nhưng nên tiếp tục được sử dụng đủ lâu để đầu tư xứng đáng.
Đáp án cần chọn là: C
Nobody in our class plays_______ Patrick.
as good as
so well as
as best as
as well as
Do chủ ngữ của câu là no one mang nghĩa phủ định nên khi so sánh tính từ ta phải dùng dạng câu so sánh bằng ở dạng phủ định
Cấu trúc : S1 + V + so/as + adj/adv + S2
Động từ trong câu là "play" nên phải dùng trạng từ well
=>Nobody in our class plays so well as Patrick.
Tạm dịch: Không ai trong lớp của chúng tôi chơi tốt như Patrick.
Đáp án cần chọn là: B
This one is prettier, but it costs______ as the one.
as much as
twice as much
as many
twice as many
- Nói về giá cả thì phải dùng much (cho danh từ không đếm được) chứ không dùng many.
- Sử dụng dạng so sánh ngang bằng trong câu: S1 + V + (bội số)+ as much as + S2
=>This one is prettier, but it costs twice as much as the one.
Tạm dịch: Cái này đẹp hơn, nhưng nó đắt gấp đôi cái kia.
Đáp án cần chọn là: B








