ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Tư duy định lượng - Hệ bất phương trình
Đề thi

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Tư duy định lượng - Hệ bất phương trình

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực51 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm S của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 - x >0}\\{2x + 1 < x - 2}\end{array}} \right.\) là:

\[S = \left( { - \infty ; - 3} \right).\]

\[S = \left( { - \infty ;2} \right).\]

\[S = \left( { - 3;2} \right).\]

\[S = \left( { - 3; + \infty } \right).\]

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 - x >0}\\{2x + 1 < x - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 >x}\\{x < - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 2}\\{x < - 3}\end{array} \Leftrightarrow x < - 3} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm S của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{2x - 1}}{3} >- x + 1}\\{\frac{{4 - 3x}}{2} < 3 - x}\end{array}} \right.\)là:

\[S = \left( { - 2;\frac{4}{5}} \right).\]

\[S = \left( {\frac{4}{5}; + \infty } \right).\]

\[S = \left( { - \infty ; - 2} \right).\]

\[S = \left( { - 2; + \infty } \right).\]

Xem đáp án

Ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{2x - 1}}{3} >- x + 1}\\{\frac{{4 - 3x}}{2} < 3 - x}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 1 >- 3x + 3}\\{4 - 3x < 6 - 2x}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x >4}\\{ - x < 2}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x >\frac{4}{5}}\\{x >- 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x >\frac{4}{5}\)

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 < 2x - 3}\\{\frac{{5 - 3x}}{2} < x - 3}\\{3x \le x + 5}\end{array}} \right.\) có tập nghiệm là một đoạn \[[a;b].\]Hỏi a + b bằng:

\[\frac{{11}}{2}.\]

8

\[\frac{9}{2}.\]

\[\frac{{47}}{{10}}.\]

Xem đáp án

Bất phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 < 2x - 3}\\{5 - 3x < 2x - 6}\\{3x \le x + 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 < x}\\{11 \le 5x}\\{2x \le 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x >2}\\{x \ge \frac{{11}}{5}}\\{x \le \frac{5}{2}}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\frac{{11}}{5} \le x \le \frac{5}{2}\)

Suy ra \[a + b = \frac{{11}}{5} + \frac{5}{2} = \frac{{47}}{{10}}.\]

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 1 \le 0}\\{x - m >0}\end{array}} \right.\) có nghiệm khi và chỉ khi:

m>1.

m=1.

m<1.

\[m \ne 1\].

Xem đáp án

Bất phương trình\[{x^2} - 1 \le 0\] có tập nghiệm\[{S_1} = \left[ { - 1;1} \right]\]

Bất phương trình \[x - m >0\] có tập nghiệm\[{S_2} = \left( {m; + \infty } \right)\]

Hệ có nghiệm \[ \Leftrightarrow {S_1} \cap {S_2} \ne \emptyset \Leftrightarrow m < 1\]

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình  \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m\left( {mx - 1} \right) < 2}\\{m\left( {mx - 2} \right) \ge 2m + 1}\end{array}} \right.\)có nghiệm khi và chỉ khi:

\[m < \frac{1}{3}.\]

\[0 \ne m < \frac{1}{3}.\]

\[m \ne 0.\]

m < 0.

Xem đáp án

Hệ bất phương trình tương đương với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2}x < m + 2}\\{{m^2}x \ge 4m + 1}\end{array}} \right.\)- Với m = 0, ta có hệ bất phương trình trở thành\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0x < 2}\\{0x \ge 1}\end{array}} \right.\)  hệ bất phương trình vô nghiệm.

- Với \[m \ne 0\], ta có hệ bất phương trình tương đương với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < \frac{{m + 2}}{{{m^2}}}}\\{x \ge \frac{{4m + 1}}{{{m^2}}}}\end{array}} \right.\)

Suy ra hệ bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \[\frac{{m + 2}}{{{m^2}}} >\frac{{4m + 1}}{{{m^2}}} \Leftrightarrow m < \frac{1}{3}\]

Vậy \[0 \ne m < \frac{1}{3}\] là giá trị cần tìm.

Đáp án cần chọn là: B

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 1 \ge 3}\\{x - m \le 0}\end{array}} \right.\)có nghiệm duy nhất.

m>2

m=2 .

\[m \le 2\].

m < 0.

Xem đáp án

Bất phương trình\[2x - 1 \ge 3 \leftrightarrow x \ge 2 \Rightarrow {S_1} = \left[ {2; + \infty } \right).\]

Bất phương trình \[x - m \le 0 \leftrightarrow x \le m \Rightarrow {S_2} = \left( { - \infty ;m} \right]\]

Để hệ bất phương trình có nghiệm duy nhất \[ \Leftrightarrow {S_1} \cap {S_2}\] là tập hợp có đúng một phần tử ⇔2 = m

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 5 \ge x - 1}\\{{{(x + 2)}^2} \le {{(x - 1)}^2} + 9}\\{mx + 1 >(m - 2)x + m}\end{array}} \right.\) vô nghiệm khi và chỉ khi:

m>3

\[m \ge 3\].

m<3.

\[m \le 3\].

Xem đáp án

Bất phương trình\[3x + 5 \ge x - 1 \leftrightarrow 2x \ge - 6 \leftrightarrow x \ge - 3 \Rightarrow {S_1} = \left[ { - 3; + \infty } \right).\]

Bất phương trình\[{\left( {x + 2} \right)^2} \le {\left( {x - 1} \right)^2} + 9 \leftrightarrow {x^2} + 4x + 4 \le {x^2} - 2x + 1 + 9\]

\[ \leftrightarrow 4x + 4 \le - 2x + 1 + 9 \leftrightarrow 6x \le 6 \leftrightarrow x \le 1 \Rightarrow {S_2} = \left( { - \infty ;1} \right].\]

Suy ra \[{S_1} \cap {S_2} = \left[ { - 3;1} \right]\]

Bất phương trình \[mx + 1 >\left( {m - 2} \right)x + m \leftrightarrow mx + 1 >mx - 2x + m\]

\[ \leftrightarrow 1 >- 2x + m \leftrightarrow 2x >m - 1 \leftrightarrow x >\frac{{m - 1}}{2} \Rightarrow {S_3} = \left( {\frac{{m - 1}}{2}; + \infty } \right).\]

Để hệ bất phương trình vô nghiệm\[ \Leftrightarrow \left( {{S_1} \cap {S_2}} \right) \cap {S_3} = \emptyset \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{2} \ge 1 \Leftrightarrow m \ge 3.\]

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - \frac{3}{2}y \ge 1}\\{4x - 3y \le 2}\end{array}} \right.\)có tập nghiệm S. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\[\left( { - \frac{1}{4}; - 1} \right) \notin S\]

\[S = \left\{ {\left( {x;y} \right)|4x - 3y = 2} \right\}\]

Biểu diễn hình học của S là nửa mặt phẳng chứa gốc tọa độ và kể cả bờ d, với d là là đường thẳng 4x − 3y = 2.

Biểu diễn hình học của S là nửa mặt phẳng không chứa gốc tọa độ và kể cả bờ d, với d là là đường thẳng 4x − 3y = 2.

Xem đáp án

Dễ thấy \[x = - \frac{1}{4};y = - 1\]  thỏa mãn cả hai bất phương trình nên\[\left( { - \frac{1}{4}; - 1} \right) \in S\] do đó A sai.

Ta sẽ biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ như sau:

Trước hết, ta vẽ hai đường thẳng:

\[\left( {{d_1}} \right):2x - \frac{3}{2}y = 1\]

\[\left( {{d_2}} \right):4x - 3y = 2\]

Thử trực tiếp ta thấy (0;0) là nghiệm của bất phương trình (2) vì 4.0-3.0 < 2 (đúng)

Nhưng (0;0) không phải là nghiệm của bất phương trình (1) vì \[2.0 - \frac{3}{2}.0 < 1\]

Sau khi gạch bỏ các miền không thích hợp, tập hợp nghiệm của bất phương trình chính là các điểm thuộc đường thẳng\[\left( d \right):4x - 3y = 2.\]

Cho hệ bất phương trình  (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \le 2}\\{3x + 5y \le 15}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai ?

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho là miền tứ giác ABCO kể cả các cạnh với \[A\left( {0;3} \right),B\left( {\frac{{25}}{8};\frac{9}{8}} \right),C\left( {2;0} \right)\] và O(0;0).

Đường thẳng \[\Delta :x + y = m\;\] luôn có giao điểm với miền nghiệm của hệ với mọi giá trị của m.

Giá trị lớn nhất của biểu thức x+y , với x và y thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho là 174.

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức x+y , với x và y thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho là 0.

Xem đáp án

Trước hết, ta vẽ bốn đường thẳng:

\[\left( {{d_1}} \right):x - y = 2\]

\[\left( {{d_2}} \right):3x + 5y = 15\]

\[\left( {{d_3}} \right):x = 0\]

\[\left( {{d_4}} \right):y = 0\]

- Miền nghiệm là phần không bị gạch, kể cả biên nên A đúng.

- Đáp án B sai vì nếu m = 5 ta vẽ đường thẳng x + y = 5 sẽ không có giao điểm với miền nghiệm của hệ.

- Ta sẽ tìm GTLN, GTNN của biểu thức\[F\left( {x;y} \right) = x + y\] với (x;y) là nghiệm của hệ.

Ta có:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{F\left( {0;3} \right) = 0 + 3 = 3,F\left( {\frac{{25}}{8};\frac{9}{8}} \right) = \frac{{25}}{8} + \frac{9}{8} = \frac{{17}}{4},}\\{F\left( {2;0} \right) = 2 + 0 = 2,F\left( {0;0} \right) = 0 + 0 = 0}\end{array}\]

Cho hệ bất phương trình  (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 1 \le 0}\\{x - m >0}\end{array}} \right.\)có nghiệm khi

m>1.

m=1.

m<1.

\[m \ne 1\].

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 1 \le 0}\\{x - m >0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \le x \le 1}\\{x >m}\end{array}} \right.\)

Do đó hệ có nghiệm khi m<1.

Đáp án cần chọn là: C