ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Quy luật hoán vị gen
21 câu hỏi
Nhận định nào dưới đây về tần số hoán vị gen không đúng?
Được sử dụng để lập bản đồ gen.
Thể hiện lực liên kết giữa các gen
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
Không vượt quá 50%
Hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết giữa các gen càng yếu, dễ dàng xảy ra sự hoán vị gen
Đáp án cần chọn là: C
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?
Các gen càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gen và ngược lại
Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai cromatit chị em của nhiễm sắc thể kép
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.
Các gen càng gần thì càng khó xảy ra trao đổi chéo.
Quá trình tiếp hợp xảy ra giữa 2 cromatit của 2 NST khác nguồn trong cặp tương đồng, ở kì đầu giảm phân I
Đáp án cần chọn là: B
Để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường làm như thế nào?
Phân tích di truyền giống lai
Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết khi muốn tạo dòng thuần.
Lai phân tích để xác định có thể có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp, xác định tần số hoán vị gen (khi cá thể có hiện tuợng hoán vị gen).
Lai thuận nghịch để xác định vị trí gen trong tế bào (gen nằm trên NST thường hoặc trên NST giới tính, gen nằm trong nhân hay ngoài tế bào chất)
Đáp án cần chọn là: C
Hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn không có ý nghĩa:
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Lập bản đồ di truyền
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Giúp duy trì sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng tốt do các gen di truyền liên kết hoàn toàn quy định
Hoán vị gen mới có ý nghĩa trong lập bản đồ di truyền.
Liên kết hoàn toàn giúp bảo đảm sự di truyền bền vững, duy trì tính ổn định và hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Đáp án cần chọn là: B
Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Sự trao đổi đoạn giữa hai cromatit thuộc các NST không tương đồng.
Hoán vị gen là hiện tượng xảy ra sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Đáp án cần chọn là: C
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào?
Phân ly độc lập
Liên kết gen
Hoán vị gen
Tương tác gen
Phép lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình 3:3:1:1 → 2 gen cùng nằm trên 1NST và có hoán vị gen với tần số 25%.
Kiểu gen của cây F1: 
Đáp án cần chọn là: C
Cho cây hoa đỏ quả tròn (P) tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1530 hoa đỏ, quả tròn : 720 hoa đỏ quả dài : 721 hoa trắng quả tròn : 30 hoa trắng quả dài. Từ kết quả của phép lai này kết luận nào được rút ra ở thế P là đúng?
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài liên kết không hoàn toàn
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài thuộc cùng 1 NST
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết không hoàn toàn
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn thuộc cùng 1 NST
Tỷ lệ đỏ: trắng = 3:1; tròn: dài= 3:1 → P dị hợp 2 cặp gen.Ta có phân ly kiểu hình ở F1 ≠ 9:3:3:1 → hai gen quy định tính trạng cùng nămg trên 1 NSTQuy ước gen: A: hoa đỏ, a: hoa trắngB: quả tròn ; b: quả dài.Ta có ở F1: aabb= 0.1 < 25% P dị hợp đối.
hay gen alen quy định hoa đỏ với alen quả dài cùng nằm trên 1 NST>
Đáp án cần chọn là: B
Trong quá trình giảm phân, một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
2 loại với tỉ lệ 1: 1.
4 loại với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.
1 tế bào giảm phân có hoán vị chỉ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 1:1:1:1
Còn cơ thể có kiểu gen AB/ab sẽ có nhiều tế bào giảm phân mới cho 4 loại giao tử tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
Đáp án cần chọn là: D
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
xảy ra hoán vị với tần số 25%. Tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị được tạo ra là
ABD = Abd = aBD = abd = 6,25%
ABD = abD = Abd = aBd = 6,25%
ABD = aBD = Abd = abd = 12,5%
ABD = ABd = aBD = Abd = 12,5%
Cặp Aa cho 2 loại giao tử với tỷ lệ 0,52 cặp Bb, Dd cùng nằm trên 1 NST có hoán vị gen với tần số 25% giảm phân tạo 4 loại giao tử với tỷ lệ:
Bd= bD= 0,375 ; BD= bd= 0,125
Cơ thể có kiểu gen
giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 25% tạo các loại giao tử hoán vị với tỷ lệ:ABD= Abd= aBD= abd= 6,25%.
Đáp án cần chọn là: A
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

1
4
2
3
Chú ý : Chỉ có giới cái xảy ra hoán vị gen
Phép lai (1) cho đời con có 4 loại kiểu hình : A-B- , A-bb, aaB-, aabb
Phép lai (2) cho đời con có 3 loại kiểu hình : A-B- , A-bb, aabb
Phép lai (3) cho đời con có 3 loại kiểu hình : A-B-, A-bb, aaB-
Phép lai (4) cho đời con có 2 loại kiểu hình : A-B- , A-bb
Phép lai (5) cho đời con có 4 loại kiểu hình : A-B- , A-bb, aaB-, aabb
Phép lai (6) cho đời con có 2 loại kiểu hình : A-B- , A-bb
Các phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình là : (2) (3)
Đáp án cần chọn là: C
Một cá thể có kiểu gen gồm hai cặp alen dị hợp nằm trên một cặp NST tương đồng, trội lặn hoàn toàn, đem cá thể trên lai phân tích biết tần số hoán vị gen là 25%, ở đời con thu được các kiểu hình với tỉ lệ bao nhiêu?
1: 1: 1: 1
3: 3: 1: 1
4: 4: 1: 1
9: 3: 3: 1
Cơ thể dị hợp 2 cặp gen , giảm phân hình thành giao tử có HVG với tần số 25% cho 4 loại giao tử với tỷ lệ : 0.375: 0.375: 0.125: 0.125 ↔ 3: 3: 1: 1
Cơ thể đồng hợp lặn cho 1 loại giao tử.
Tỷ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là: 3: 3: 1: 1
Đáp án cần chọn là: B
Hai gen A và b cùng nằm trên một nhiễm sắc thể ở vị trí cách nhau 40cM. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Cho phép lai
, theo lý thuyết, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) ở đời con chiếm tỉ lệ
25%.
35%
30%
20%
Phép lai 
Đáp án cần chọn là: B
Giả sử các gen L và M nằm trên cùng một nhiễm sắc thể nhưng cách nhau 100 đơn vị bản đồ. Tỷ lệ con lai
từ phép lai
là bao nhiêu?
10%
25%
50%
75%
2 gen cách nhau 100 đơn vị bản đồ
→giảm phân luôn xảy ra hoán vị gen
→ tần số hoán vị gen f = 50%
→ tỉ lệ giao tử Lm= 25%
→ tỉ lệ con lai
là 25%
Đáp án cần chọn là: B
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình thành hạt phấn và noãn với tần số đều bằng 20%. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/aB thu được ở F1 ?
51%
24%
32%
16%
P: Ab/aB tự thụ phấn
Có f = 20% ở 2 cả 2 quá trình hình thành giao tử
→ G : Ab= aB= 40% và AB= ab= 10%
→ vậy tỉ lệ kiểu gen Ab/aB ở F1 là 0,4 x 0,4 x 2 = 0,32 = 32%
Đáp án cần chọn là: C
Cho biết mỗi gen quy định tình trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.Tiến hành phép lai P P:ABabDd×ABabDdP:ABabDd×ABabDd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trang trên chiếm tỉ lệ 50.73%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ:
11.04%
16.91%
27.95%
22.43%
Phép lai:
cho đời con có tỷ lệ trội về 3 tính trạng(A-B-D-) là 50.73%
Mà ta có Dd x Dd → 3/4D-:1/4dd
→Vậy A-B- = 0,6764 → aabb = 0,1764 , A-bb/aaB- = 0,0736
Vậy tỷ lệ kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng chiếm tỷ lệ:

Đáp án cần chọn là: C
Ở lúa, gen A quy định hạt gạo đục trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt gạo trong, alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen trên tự thụ phấn (P), thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hạt trong, chín muộn chiếm tỉ lệ 9%. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hoán vị gen xảy ra với tần số 30%
Ở F1, cây mang 2 tính trạng trội có tỉ lệ 56%
Cây P có kiểu gen Ab/aB
Ở F1, cây hạt đục, chín muộn có tỉ lệ 16%
P tự thụ
F1 có aabb = 9%
→ P cho giao tử ab= 0,3 >0,25
→ ablà giao tử liên kết
→ P là: AB/ab, f = 40%
→ A, C sai
ở F1 cây mang 2 tính trạng trội (A-B-) = 50% + 9% = 59%
→ B sai
ở F1, cây hạt đục, chín muộn (A-bb) = 25% - 9% = 16%
→ D đúng
Đáp án cần chọn là: D
Một cá thể có kiểu gen AB/ab DE/de, biết khoảng cách giữa các gen A và gen B là 40cM, D và E là 30cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. Tính theo lý thuyết, trong số các loại giao tử ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỷ lệ:
6%
7%
12%
18%
Cá thể có kiểu gen giảm phân cho ra giao tử Ab DE = 0.2Ab x 0.35DE = 0.07
Đáp án cần chọn là: B
Khoảng cách của 2 gen trên nhiễm sắc thể là 102 cM thì tần số hoán vị gen giữa hai gen này là :
102%
50%
100%
51%
Tần số HVG luôn ≤50%
Đáp án cần chọn là: B
Một loài độngvật, biết mỗi gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P:
, thu được F1có kiểu hình A-B-dd chiếm tỷ lệ 11,25%. Khoảng các giữa gen A và gen B là
40cM
20cM
30cM
18cM
Gọi f là tần số HVG
A-B-dd = 11,25% → A-B-= 0,1125:0,25 =0,45 =
Đáp án cần chọn là: B
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen
giảm phân bình thường tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
20%
40%
10%
30%
AB là giao tử liên kết = (1-f)/2= 40%
Đáp án cần chọn là: B
Ở một loài động vật, mỗi cặp tính trạng màu thân và màu mắt đều do một cặp gen quy định. Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái (XX) thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F1 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ: 20% con đực thân xám, mắt đỏ: 20% con đực thân đen, mắt trắng: 5% con đực thân xám, mắt trắng: 5% Con đực thân đen, mắt đỏ. Tần số hoán vị gen ở cá thể cái F1 là
20%
10%
30%
40%
Ta thấy phân ly tính trạng ở 2 giới là khác nhau → hai gen nằm trên NST X
Quy ước gen : A- thân xám ; a- thân đen ; B- Mắt đỏ; b- mắt trắng
P : 
Tỷ lệ con đực thân xám mắt trắng :
Đáp án cần chọn là: A








