ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Cấu trúc di truyền quần thể ngẫu phối
20 câu hỏi
Một quần thể có cấu trúc như sau P : 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3
tỉ lệ kiểu gen 22,09 % AA : 49,82 % Aa : 28,09 % aa
tần số tương đối của A/ a = 0,47 / 0,53
tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P
tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P
P: 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa.
Tần số alen A = 17,34% + 59,32% : 2 = 47%
→ tần số alen a = 53%
Sau 3 thế hệ ngẫu phối
F3: 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa
Kết quả không xuất hiện ở F3là D
ở F3, tần số alen không thay đổi so với P
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:
Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu nhiên.
Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp.
Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ các alen này qua nhiều thế hệ.
Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phân kiểu gen của quần thể thường ổn định qua các thế hệ
Ở quần thể tự thụ phấn thì chủ yếu ở trạng thái đông hợp
Đáp án cần chọn là: B
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Trạng thái cân bằng của quần thể trạng thái mà trong đó tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
Đáp án cần chọn là: D
Định luật Hacdi - Vanbec phản ánh:
Trạng thái động của quần thể.
Sự ổn định tần số tương đối các alen trong quần thể.
Sự cân bằng di truyền trong quần thể.
Cả B và C đúng.
Định luật Hacdi - Vanbec phản ánh sự cân bằng di truyền trong quần thể
Đáp án cần chọn là: C
Nội dung cơ bản của định luật Hacđi - Vanbec là:
Trong quần thể, tần số tương đối của các alen ở mỗi gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Tỷ lệ các kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định.
Tỷ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định.
Tỷ lệ dị hợp tử giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng dần.
Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi.
Đáp án cần chọn là: B
Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra:
Tần số các alen và tỉ lệ các kiểu gen.
Thành phần các alen đặc trưng của quần thể
Vốn gen của quần thể.
Tính ổn định của quần thể.
Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình lặn ta có thể dễ dàng suy ra tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể dựa vào định luật Hacđi-Vanbec.
Đáp án cần chọn là: A
Định luật Hacđi – Vanbec chỉ đúng trong trường hợp:
1. Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên
2. Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen
3. Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ như nhau
4. Không phát sinh đột biến mới
5. Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể
Phương án đúng là:
1, 3, 4, 5
1, 2, 3, 5
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi – Vanbec là: 1,3,4,5
Ý 2 sai vì số alen và số kiểu gen không ảnh hưởng tới định luật có đúng hay không.
Đáp án cần chọn là: A
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể ở trạng thái chưa cân bằng thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể tự phối.
Cho quần thể giao phối tự do.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể ở trạng thái chưa cân bằng thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là: quần thể giao phối tự do.
Đáp án cần chọn là: B
Trong một quần thể ngẫu phối, khi các cá thể dị hợp tử chiếm ưu thế sinh sản, thì ở các thế hệ tiếp theo:
Các cá thể đồng hợp trội sẽ chiếm ưu thế.
Các cá thể đồng hợp trội bằng số lượng cá thể đồng hợp lặn.
Các cá thể đồng hợp lặn sẽ chiếm ưu thế.
Chỉ còn các cá thể dị hợp tử.
Khi các cá thể dị hợp tử chiếm ưu thế sinh sản trong quần thể ngẫu phối, dần dần sẽ dẫn tới số lượng cá thể đồng hợp trội bằng số lượng cá thể đồng hợp lặn.
Đáp án cần chọn là: B
Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec. Tần số kiểu gen dị hợp lớn nhất khi nào?
Khi tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
Khi tần số alen trội gần bằng 1 và tần số alen lặn gần bằng 0.
Khi tần số alen trội gần bằng 0 và tần số alen lặn gần bằng 1.
Khi tần số alen trội bằng 2 lần tần số alen lặn.
Quần thể cân bằng áp dụng bất đẳng thức Cosy ta có: (p+ q)2≥ 2pq
Dấu bằng xảy ra ⇔ p = q
Mà p + q = 1 ⇒ p = q = 0,5
Tần số kiểu gen dị hợp là 2pq đạt tối đa khi tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
Đáp án cần chọn là: A
Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34%AA:59,32% Aa: 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?
Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P
Tần số tương đối của A/a= 0,47/0,53
Tỷ lệ thể dị hợp giảm và tỷ lệ đồng hợp tăng so với P
Tỷ lệ kiểu gen 22,09% AA : 49,82% Aa : 28,09% aa
Tần số alen ở P là: A= 0,47; a = 0,53
Ở F3 không xuất hiện kết quả: A vì giao phối không làm thay đổi tần số alen.
Đáp án cần chọn là: A
Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?
72 cá thể có kiểu gen AA: 32 cá thể có kiểu gen ạa : 96 cá thể có kiểu gen Aa.
40 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gen dị hợp, 20 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn.
25% ΑΑ: 50% Aa: 25% aa.
64% AA: 32% Aa: 4% aa.
Quần thể không ở trạng thái cân bằng là quần thể B
Cấu trúc quần thể B là : 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
Tần số alen A = 0,6
Tần số kiểu gen AA = 0,4 ≠ (0,6)2
Đáp án cần chọn là: B
Một quần thể ngẫu phối có tần số Alen A = 0,4; a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, cấu trúc di truyền của quần thể là.
0,16AA ; 0,48Aa : 0,36aa
0,16Aa ; 0,48AA : 0,36aa
0,36AA ; 0,48Aa : 0,16aa
0,16AA ; 0,48aa : 0,36Aa
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là: 0.16AA:0.48Aa: 0.36aa
Đáp án cần chọn là: A
Một quần thể ցiao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là:
0,38 và 0,62
0,6 và 0,4
0,4 và 0,6
0,42 và 0,58
Quần thể cân bằng di truyền
Tỉ lệ AA = 0,16 = (0,4)2
→ tần số alen A là 0,4
→ tần số alen a là 0,6
Đáp án cần chọn là: C
Xét một quần thể thực vật cân bằng di truyền, cây bạch tạng có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,0025 trong tổng số cá thể của quần thể. Cây không bị bạch tạng nhưng mang alen lặn chiếm tỉ lệ là:
0,25.
0,095
0,9975.
0,0475
Tỷ lệ aa = 0.0025 → a =0.05
Tỷ lệ Aa = 2 x 0.05 x 0.95= 0.095
Đáp án cần chọn là: B
Ở ոgười, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là:
0,25%
0,025%
0,0125%
0,0025%
A bình thường >>a bị bạch tạng
Quần thể người : 100 bình thường, có 1 người mang alen bạch tạng
→ tỉ lệ : 99AA : 1Aa
Cặp vợ chồng bình thường: (0,99AA : 0,01Aa) × (0,99AA : 0,01Aa)
Xác suất sinh con bạch tạng là: 0,005 × 0,005 = 2,5 × 10-5= 0,0025%
Đáp án cần chọn là: D
Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gen như sau
Quần thể 1: 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa
Quần thể 2: 0,50 AA: 0,25 Aa: 0,25 aa
Quần thể 3: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04 aa
Quần thể 4: 0,60 AA: 0,30 Aa: 0,10 aa
Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:
2 và 3
3 và 4
1 và 3.
1 và 4.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thỏa mãn công thức:
vậy quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là 1 và 3.
Đáp án cần chọn là: C
Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ
64%
42%
52%
36%
A đỏ >>a trắng
Quần thể cân bằng di truyền, hoa đỏ A- = 84%
→ hoa trắng aa = 16%
→ tần số alen a =
=0,4
→ tần số alen A = 0,6
Các cây có kiểu gen đồng hợp tử : AA + aa = 0,62+ 0,42= 0,52 = 52%
Đáp án cần chọn là: C
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,2 AA: 0,8Aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là
0,4
0,8
0,2
0,6
Quần thể có thành phần kiểu gen : 0,2 AA: 0,8Aa
Tần số alen 
Đáp án cần chọn là: D
Ở thực vật, alen B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen b quy định là xẻ thùy. Trong quần thể đang cân bằng di truyền, cây lá nguyên chiếm tỉ lệ 96%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này là
0,32 BB : 0,64 Bb : 0,04 bb.
0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb.
0,04 BB : 0,32 Bb : 0,64 bb.
0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb.
Tỉ lệ cây lá xẻ là: 100% - 96% = 4%.
Tần số alen b = √0,04 = 0,2 → tần số alen B = 0,8.
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb.
Đáp án cần chọn là: D








