ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Protein và quá trình dịch mã
Đề thi

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Protein và quá trình dịch mã

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực73 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp prôtêin được gọi là:

Sao mã

Tự sao

Giải mã

Khớp mã

Xem đáp án

Tự sao là quá trình nhân đôi

Sao mã là quá trình tổng hợp ARN

Giải mã (dịch mã) là quá trình tổng hợp prôtêin 

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào có vị trí để ribôxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã?

tARN

ADN

mARN

rARN

Xem đáp án

mARN có vị trí để riboxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tổng hợp prôtêin, năng lượng ATP thực hiện chức năng nào sau đây?

Tham gia hoạt hoá axit amin

Giúp hình thánh liên kết peptit giữa các axit amin

Cả A và B đúng

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

ATP tham gia hoạt hóa axit amin

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ribôxôm?

Ribôxôm cấu tạo gồm hai tiểu đơn vị bằng nhau

Được cấu tạo từ ARN và prôtêin

Hai tiểu đơn vị lớn và bé của ribôxôm chỉ kết hợp tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh khi tiến hành dịch mã.

Ribôxôm chỉ có ở sinh vật nhân thực.

Xem đáp án

Ý A sai vì ribôxom gồm 2 tiểu đơn vị lớn và nhỏ

Ý B chưa đúng vì cấu tạo của ribôxom gồm có rARN và protein histon

Ý D sai vì sinh vật nhân sơ cũng có riboxom

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?

Hiđrô

Hoá trị

Phôtphođieste

Peptit

Xem đáp án

Liên kết giữa các axit amin là liên kết peptit.

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dữ liệu sau:

1- Enzyme thủy phân aa mở đầu

2- Riboxom tách thành hai tiểu phần bé và lớn rời khỏi mARN

3- Chuỗi polipeptit hình thành bậc cấu trúc không gian của protein

4- Riboxom trượt gặp bộ ba kết thúc trên mARN thì dừng lại

Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:

4 -3- 1-2

4 -2- 3 -1

4 -1 – 3 -2

4- 2 -1- 3

Xem đáp án

Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là 4- 2 -1- 3

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.

(2) Ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’ - 3'.

(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X và ngược lại).

(4) Xảy ra ở tế bào chất.

(5) 1 phân tử mARN dịch mã tạo 1 loại chuỗi polipeptit.

(6) Gồm quá trình hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

(7) Trong quá trình dịch mã, tARN đóng vai trò như “người phiên dịch”.

4

6

5

7

Xem đáp án

(1) Sai vì ở sinh vật nhân thực, dịch mã diễn ra sau phiên mã, giữa 2 quá trình còn có sự trưởng thành của mARN sơ khai.

(3) Sai vì quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X và ngược lại

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bổ sung theo từng cặp nuclêôtit được thể hiện ở cơ chế nào?

Cơ chế tự sao

Cơ chế phiên mã

Cơ chế giải mã

Cả 3 cơ chế trên

Xem đáp án

Cả 3 cơ chế trên đều có sự khớp các nuclêôtit với nhau theo NTBS.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:

Đều diễn ra trong nhân tế bào.

Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Đều có sự tham gia của ARN polimeraza

Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN

Xem đáp án

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là: đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Phiên mã: nguyên tắc bổ sung giữa mARN với ADN

Dịch mã: nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã tARN với bộ ba mã hóa mARN

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm sinh vật nào thì phiên mã và dịch mã cùng 1 gen có thể diễn ra đồng thời?

Sinh vật nhân sơ.

Sinh vật nhân thực.

A+B.

Tất cá đều sai.

Xem đáp án

Sinh vật nhân thực có màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất nên mARN phải từ nhân đi ra tế bào chất mới thực hiện dịch mã được.

Sinh vật nhân sơ không có màng nhân nên phiên mã đến đâu, có thể dịch mã luôn đến đó..

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là:

Ba loại G, A, U.

Ba loại U, G, X.

Ba loại A, G, X.

Ba loại U, A, X.

Xem đáp án

Phân tử chỉ có thể thực hiện dịch mã khi có 3 loại nu là G, A, U để có mã mở đầu là 5’AUG3’ mới có khả năng dịch mã.

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là:

rARN.

ADN.

tARN.

mARN.

Xem đáp án

Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là rARN.

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin di truyền chính xác từ mARN đến polipeptit là

Mỗi rARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của rARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN.

Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa tương ứng trên mạch mã gôc của gen.

Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của mARN với bộ ba mã sao tương ứng trên tARN.

Mỗi rARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của rARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN.

Mỗi tARN chỉ vận chuyển

Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN.

Xem đáp án

Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin di truyền chính xác từ mARN đến polipeptit là mỗi 1 tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:

Đều diễn ra trong nhân tế bào.

Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Đều có sự tham gia của ARN polimeraza

Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN

Xem đáp án

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là: đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Phiên mã: nguyên tắc bổ sung giữa mARN với ADN

Dịch mã: nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã tARN với bộ ba mã hóa mARN

A sai vì ở sinh vật nhân thực, phiên mã diễn ra trong nhân nhưng dịch mã diễn ra ở chất tế bào

C sai vì dịch mã không có sự tham gia của enzim ARN polimeraza

D sai vì ở tế bào nhân thực, phiên mã và dịch mã không diễn ra đồng thời với nhân đôi

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:

Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào còn dịch mã diễn ra ngoài tế bào chất.

Chỉ có phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Phiên mã có sự tham gia của các enzim còn dịch mã thì không

Phiên mã phải cắt bỏ các thành phần của mARN còn dịch mã thì không phải cắt bỏ gì của chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Điểm khác nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là phiên mã diễn ra trong nhân tế bào còn dịch mã diễn ra ngoài tế bào chất

B, C, D là Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực: đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, đều có sự tham gia của các enzim và phải trải qua quá trình biến đổi để trưởng thành → sản phẩm có hoạt tính chức năng.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một chuỗi polypeptit được tổng hợp từ trình tự mARN dưới đây, thì số axit amin của nó sẽ là bao nhiêu ?

5’ -XGAUGUGUUUXXAAGUGAUGXAUAAAGAGUAGX-3’

8

6

5

9

Xem đáp án

mARN5’ –XGAUGUGU UUX XAA GUG AUG XAU AAA GAGUAGX-3’

Phân tử ARN được dịch mã bắt đầu từ đầu 5→3’ và bắt đầu dịch mã từ vị trí AUG  và kết thúc tại vị trí của bộ ba kết thúc ( UAA/ UAG / UGA).

Số aa trong chuỗi polipeptit sẽ bằng số bộ ba nằm giữa bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc ( vì sau khi hoàn thành dịch mã thì axitamin đầu tiên sẽ bị cắt bỏ): 8 bộ ba = 8 aa

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN có 1500 nuclêôtit là:

1500

498

499

500

Xem đáp án

Số axit amin trong chuỗi polipeptide được tổng hợp là 1500 : 3 – 1 = 499

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen (M) có chiều dài 0,51 . Trong quá trình dịch mã đã tổng hợp nên một chuỗi pôlipeptít có 399 axitamin. (M) là gen của loại sinh vật nào sau đây?

Thể ăn khuẩn

Virút

Nấm.

Vi khuẩn Ecôli.

Xem đáp án

Gen M có chiều dài 0.51→ N= 3000 nu. Phiên mã tạo ra mARN có 500 bộ ba.

Nếu gen M là của sinh vật nhân sơ, dịch mã sẽ tạo ra 500-1=499 axit amin khác với đề bài → gen M là của sinh vật nhân thực.

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở vi khuẩn E. coli đã tổng hợp cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có tỷ lệ A : U : G : X  là 1:2:3:4. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen trên là:

A = T = 270; G = X = 630.

A = T = 630; G = X = 270.

A = T = 270; G = X = 627.

A = T = 627; G = X = 270.

Xem đáp án

Số rnu của mARN là ( 298 + 2) . 3 = 900

A : U : G : X = 1:2:3:4

Đặt A = x , U = 2x, G = 3x, X = 4x

→ x + 2x + 3x + 4x = 900

→ x = 90

→ A = 90, U = 180 , G= 270, X = 360

→ A = T = 270 , G = X = 630

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit được hình thành khi phân tử mARN dài 0,408 micrômet tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit là:

404 liên kết

402 liên kết

400 liên kết

398 liên kết

Xem đáp án

Ta có: rN = 4080 : 3,4 = 1200

Số liên kết peptit được hình thành = 1200 : 3 – 2 = 398

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có vùng mã hóa gồm 738 cặp bazơ nitơ. Quá trình dịch mã tạo chuỗi pôlipeptit do gen này quy định đã giải phóng ra số phân tử nước là:

246

244

245

248

Xem đáp án

Số rnu của mARN là 738

Số phân tử nước được giải phóng là 738 : 3 – 2 = 244

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ tự nhân đôi 4 đợt liên tiếp thu được các gen con. Các gen con này đều được phiên mã 5 lần thu được các mARN. Mỗi mARN được tạo thành có 6 lần riboxom trượt qua để dịch mã. Theo lí thuyết, số chuỗi polipeptit được tổng hợp trong quá trình dịch mã trên là :

480

240

960

120

Xem đáp án

1 gen nhân đôi 4 lượt liên tiếp → tạo 24= 16 gen con

Mỗi gen con phiên mã 5 lần → thu được 16 x 5 = 80 mARN

Mỗi mARN có 6 lần riboxom trượt qua để dịch mã → tạo 80 x 6 = 480 chuỗi polipeptit

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN có chiều dài 4488 ăngstron để cho 6 ribôxôm trượt không lặp lại. Tổng số axit amin đã được các phân tử tARN mang vào để giải mã là:

4362 axit amin

3426 axit amin

2346 axit amin

2634 axit amin

Xem đáp án

Số nuclêôtit của mARN là: rN = 4488 : 3,4 = 1320

Số chuỗi polipeptide tạo thành là 6

Số aa được mang vào để giải mã là (1320 : 3 – 1) . 6 = 2634

Đáp án cần chọn là: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN dài 3366 Å. Có một ribôxôm trượt qua 1 lần trên mARN mất 33 giây. Hãy cho biết tốc độ giữ mã của ribôxôm là bao nhiêu axit amin trong một giây?

12

10

8

6

Xem đáp án

rN = 3366 : 3,4 = 990

Số bộ ba của mARN = 990 : 3 = 330

→ Tốc độ giữ mã của riboxom là 330 : 33 = 10

Đáp án cần chọn là: B