Đề thi Vật Lí 9 Học kì 1 có đáp án (Đề 1)
20 câu hỏi
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn
càng nhỏ.
không thay đổi.
càng lớn.
lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Đáp án C
Vì cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó nên hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn.
Biểu thức định luật Ôm là
I = U2/R
I = U2R
I = U/R
I = UR
Đáp án C
Biểu thức định luật Ôm I = U/R
Một dây dẫn có điện trở 40Ω chịu được dòng điện có cường độ dòng điện lớn nhất là 250mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn là:
1000V
100V
10V
6,25V
Đáp án C
Hiệu điện thế lớn U = 0,25.40 = 10V
Cho mạch điện gồm R1 nối tiếp với (R2 // R3), trong đó R1 = R2 = R3 = R. Gọi I1, I2, I3 là cường độ dòng điện lần lượt qua các điện trở R1, R2, R3. Giữa I1, I2, I3 có mối quan hệ nào sau đây?
I1 = I2 = I3
I2 = I3 = 2I1
I1 = I2 = 2I3
I2 = I3 = I1/2
Đáp án D
Giữa I1, I2, I3 có mối liên hệ là I2 = I3 = I1/2
Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A và R2 = 40Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch R1 nối tiếp R2 là
210V
120V
90V
100V
Đáp án C
Vì mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện tối đa là 1,5A, vậy hiệu điện thế tối đa:
U = I(R1 + R2) = 1,5(20 + 40) = 90V
Cho ba điện trở R1 = 30Ω; R2 = 20Ω; R3 = 12Ω được mắc song song với nhau như sơ đồ hình bên thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch là
RAC = 1Ω
RAC = 24Ω
RAC = 6Ω
RAC = 144Ω
Đáp án C
Điện trở tương đương của 3 điện trở song song:
Hai điện trở R1 = 20Ω; R2 = 40Ω được mắc song song giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 12V. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở. Giá trị I, I1, I2 là
I1 = 0,6A; I2 = 0,3A; I = 0,9A
I1 = 0,3A; I2 = 0,6A; I = 0,9A
I1 = 0,6A; I2 = 0,2A; I = 0,8A
I1 = 0,3A; I2 = 0,4A; I = 0,6A
Đáp án A
Từ định luật Ôm I1 = U/R1 = 12/20 = 0,6A, I2 = U/R2 = 12/40 = 0,3A.
Cường độ mạch chính I = I1 + I2 = 0,9A
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp ba lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 6Ω. Điện trở của dây thứ nhất là:
2Ω.
3Ω.
6Ω.
18Ω.
Đáp án A
Điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện:
R1/R2 = S2/S1 = 1/3 => R1 = R2. 1/3 = 6/3 = 2Ω
Một ấm điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220V và cường độ qua ấm là 5A. Biết dây điện trở cảu ấm làm bằng nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6 Ω.m, tiết diện 2mm2. Chiều dài của dây điện trở trên là:
200m
220m
250m
280m
Đáp án B
Điện trở R = U/I = 220/5 = 44Ω.
Ba điện trở R1 = 3(Ω), R2 và R3 = 4 (Ω) mắc nối tiếp nhau và mắc vào mạch điện thì hiệu điện thế 2 đầu R1 là U1 = 6(V) và R2 là U2 = 4(V). Vậy hiệu điện thế 2 đầu R3 và hiệu điện thế 2 đầu mạch là
U3 = 6(V) và U = 16(V).
U3 = 4(V) và U = 14(V).
U3 = 5(V) và U = 12(V).
U3 = 8(V) và U = 18(V).
Đáp án D
Cường độ dòng điện là: I = U1/R1 = 6/3 = 2(A)
Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 = I.R3 = 2.4 = 8(V)
Hiệu điện thế hai đầu mạch: U = U1 + U2 + U3 = 6 + 4 + 8 = 18 (V)
Ba điện trở R1 = 4(Ω), R2 = 8(Ω), R3 = 16 (Ω) mắc song song. Điện trở tương đương của mạch là
7/16 (Ω)
16/7 (Ω)
16/17 (Ω)
18/15 (Ω)
Đáp án B
Điện trở tương đương của 3 điện trở song song:
Vậy RĐ = 16/7
Cho ba bóng đèn cùng loại mắc nối tiếp vào nguồn điện. Nhận xét nào sau đây về độ sáng của đèn là đúng?
Đèn 1 sáng nhất, sau đó đến đèn 2. Đèn 3 tối nhất.
Các đèn sáng như nhau.
Đèn 3 sáng nhất, sau đó đến đèn 2. Đèn 1 tối nhất.
Đèn 1 và đèn 3 sáng như nhau. Đèn 2 tối hơn.
Đáp án B
Vì ba bóng đèn cùng loại mắc nối tiếp nên các đèn sáng như nhau.
Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra (Q) là:
Q = 7,2J
Q = 60J
Q = 120J
Q = 3600J
Đáp án A
Nhiệt lượng tỏa ra là Q = I2.R.t = (2.10-3)2.3000.600 = 7,2J
Một bếp điện tiêu thụ một điện năng 480kJ trong 24 phút, hiệu điện thế đặt vào bếp bằng 220V. Cường độ dòng điện qua bếp gần đúng với giá trị nào nhất trong các giá trị sau?
I = 1,5A
I = 2A
I = 2,5A
I = 1A
Đáp án A
Nhiệt lượng tỏa ra là Q = UIt => I = Q/(U.t) = 480000/220.24.60 ≈ 1,5A
Việc làm nao dưới đây an toàn khi sử dụng điện
Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện.
Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.
Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V.
Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn.
Đáp án D
Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn là việc làm an toàn khi sử dụng điện.
Một nam châm điện gồm cuộn dây
không có lõi
có lõi là một thanh thép
có lõi là một thanh sắt non
có lõi là một thanh nam châm.
Đáp án C
Một nam châm điện gồm cuộn dây có lõi là một thanh sắt non.
Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của từ trường?
Dây dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
Dòng điện có thể phân tích muối đồng và giải phóng đồng nguyên chất.
Cuộn dây có dòng điện quấn quanh lõi sắt, hút được những vật nhỏ bằng sắt.
Dòng điện có thể gây co giật hoặc làm chết người.
Đáp án C
Biểu hiện có từ trường là có lực từ tác dụng: Cuộn dây có dòng điện quấn quanh lõi sắt, hút được những vật nhỏ bằng sắt.
Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ của
nam châm thẳng.
ống dây có dòng điện chạy qua.
một dây dẫn có hình dạng bất kì có dòng điện chạy qua.
dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Đáp án B
Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
Tác dụng của nam châm điện trong thiết bị rơle dòng là
ngắt mạch điện cho động cơ ngừng làm việc.
đóng mạch điện cho động cơ làm việc.
ngắt mạch điện cho nam châm điện.
đóng mạch điện cho nam châm điện.
Đáp án A
Tác dụng của nam châm điện trong thiết bị rơle dòng là ngắt mạch điện cho động cơ ngừng làm việc.
Cho vòng dây dẫn kín đặt gần cực của thanh nam châm. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong vòng dây trong những trường hợp nào dưới đây?
Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải.
Vòng dây dịch qua trái, nam châm đứng yên.
Vòng dây và nam châm đặt gần nhau và đứng yên.
Vòng dây dịch qua phải, nam châm dich qua trái.
Đáp án C
Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong vòng dây trong trường hợp vòng dây và nam châm đặt gần nhau và đứng yên.








