Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2016 - 2017 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2016 - 2017 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1062 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bài I (2,0 điểm)

Cho biểu thức\[A = \frac{7}{{\sqrt x  + 8}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  - 24}}{{x - 9}}\] với \(x \ge 0,x \ne 9\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 8}}{{\sqrt x  + 3}}\].

3) Tìm \(x\) để biểu thức \(P = A.B\) có giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

1)

Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

Với \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào \[A\] ta có:

\(A = \frac{7}{{\sqrt {25}  + 8}} = \frac{7}{{5 + 8}} = \frac{7}{{13}}\).

2)

Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 8}}{{\sqrt x  + 3}}\].

Với \(x \ge 0,x \ne 9\), ta có:

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  - 24}}{{x - 9}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  - 24}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\( = \frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x  + 3} \right) + 2\sqrt x  - 24}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right).\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\[ = \frac{{x + 3\sqrt x  + 2\sqrt x  - 24}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\( = \frac{{x + 5\sqrt x  - 24}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 3\sqrt x  + 8\sqrt x  - 24}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right) + 8\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 8} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\[ = \frac{{\sqrt x  + 8}}{{\sqrt x  + 3}}\].

3)

Tìm \(x\) để biểu thức \(P = A.B\) có giá trị là số nguyên.

Với \(x \ge 0,x \ne 9\), ta có:

\(P = A.B\)\( = \frac{7}{{\sqrt x  + 8}}.\frac{{\sqrt x  + 8}}{{\sqrt x  + 3}}\)\( = \frac{7}{{\sqrt x  + 3}}\).

Do \(x \ge 0\) nên \(P > 0\)

Do \(x \ge 0\) nên \[\sqrt x  + 3 \ge 3 \Leftrightarrow \frac{7}{{\sqrt x  + 3}} \le \frac{7}{3}\]

Nên \(0 < P \le \frac{7}{3}\).

Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(P \in \left\{ {1;2} \right\}\)

• Với \(P = 1\) thì \(\frac{7}{{\sqrt x  + 3}} = 1 \Leftrightarrow \sqrt x  + 3 = 7 \Leftrightarrow \sqrt x  = 4 \Leftrightarrow x = 16\left( {tm} \right)\);

• Với \(P = 2\) thì \(\frac{7}{{\sqrt x  + 3}} = 2 \Leftrightarrow \sqrt x  + 3 = \frac{7}{2} \Leftrightarrow \sqrt x  = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\,\left( {tm} \right)\).

Vậy \(x \in \left\{ {16;\frac{1}{4}} \right\}\) là giá trị cần tìm.

2. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(720\,\,{{\rm{m}}^2}\). Nếu tăng chiều dài thêm \(10\,\,{\rm{m}}\) và giảm chiều rộng \(6\,\,{\rm{m}}\) thì diện tích mảnh vườn không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là \(x\) \(\left( {\rm{m}} \right)\) \(\left( {x > 0} \right)\).

Vì diện tích của của mảnh vườn hình chữ nhật là \(720\,\,{{\rm{m}}^2}\) nên chiều dài là: \(\frac{{720}}{x}\) (m).

Sau khi thay đổi kích thước:

Chiều dài của của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(\frac{{720}}{x} + 10\) \(\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều rộng của của mảnh vườn hình chữ nhật là: \[x - 6\] \(\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì diện tích của của mảnh vườn hình chữ nhật không đổi nên ta có phương trình:

\({\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {x - 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} + 10} \right) = 720\)

\( \Leftrightarrow 720 + 10x - \frac{{4320}}{x} - 60 = 720\)

\( \Leftrightarrow 10{x^2} - 60x - 4320 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x - 432 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 24x + 18x - 432 = 0\)

\[ \Leftrightarrow x\left( {x - 24} \right) + 18\left( {x - 24} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {x - 24} \right)\left( {x + 18} \right) = 0\]

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 24\left( {tm} \right)\\x =  - 18\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Vậy chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là \[24\,\,{\rm{m}}\]; chiều dài mảnh đất hình chữ nhật đó là: \(\frac{{720}}{{24}} = 30\)\(\left( {\rm{m}} \right)\).

3. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{3x}}{{x - 1}} - \frac{2}{{y + 2}} = 4}\\{\frac{{2x}}{{x - 1}} + \frac{1}{{y + 2}} = 5}\end{array}} \right.\].

Xem đáp án

Giải hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{3x}}{{x - 1}} - \frac{2}{{y + 2}} = 4}\\{\frac{{2x}}{{x - 1}} + \frac{1}{{y + 2}} = 5}\end{array}} \right.\]

ĐK: \(x \ne 1,y \ne  - 2\).

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{x - 1}} = a\\\frac{1}{{y + 2}} = b\end{array} \right.\), khi đó hệ phương trình trở thành:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3a - 2b = 4}\\{2a + b = 5}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3a - 2b = 4}\\{4a + 2b = 10}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{7a = 14}\\{4a + 2b = 10}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{2a + b = 5}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = 5 - 2a}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = 1}\end{array}} \right.\]

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{x - 1}} = 2\\\frac{1}{{y + 2}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\left( {x - 1} \right)\\y + 2 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2x - 2\\y =  - 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \[\left( {2; - 1} \right)\].

4. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho đường thẳng \(\left( d \right):3x + {m^2} - 1\) và parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\).

a) Chứng minh \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m.\)

b) Gọi \[{x_1},{x_2}\] là hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\). Tìm \(m\) để \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1.\)

Xem đáp án

a.Chứng minh \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m.\)

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\):

\({x^2} = 3x + {m^2} - 1\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - {m^2} + 1 = 0\) \(\left( * \right)\)

Ta có \(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - {m^2} + 1} \right) = 9 + 4{m^2} - 4 = 4{m^2} + 5 > 0,\forall m\)

Þ Phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\)

Vậy \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m.\)

b.Gọi \[{x_1},{x_2}\] là hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\). Tìm \(m\) để \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1.\)

Do \({x_1},{x_2}\) là hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) nên \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\).

Theo hệ thức Viet ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}{x_2} =  - {m^2} + 1\end{array} \right.\)

Ta có: \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 = 1\)

\( \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 3 + \left( { - {m^2} + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m =  - 2\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left\{ {2; - 2} \right\}\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn. Kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(B\) là tiếp điểm) và đường kính \(BC\). Trên đoạn \(CO\;\) lấy điểm \(I\) (\(I\) khác \(C,\) \(I\;\)khác \(O\)). Đường thẳng \(AI\) cắt \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(D\) và \(E\) (\(D\) nằm giữa \(A\) và \(E)\). Gọi \(H\;\)là trung điểm của đoạn thẳng \(\;DE\).

1) Chứng minh bốn điểm \(A,B,O,H\) cùng nằm trên một đường tròn.

2) Chứng minh \[\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BD}}{{BE}}\].

3) Đường thẳng \(d\;\) đi qua \(E\) song song với \(AO\), \(d\) cắt \(BC\) tại \(K\). Chứng minh \(HK\,{\rm{//}}\,DC\).

4) Tia \(CD\) cắt \(AO\;\) tại điểm \(P\), tia \(EO\) cắt \(BP\) tại điểm \(F\). Chứng minh tứ giác \(BECF\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

1)

Chứng minh bốn điểm \(A,B,O,H\) cùng nằm trên một đường tròn.

blobid0-1761404842.png

Vì \[AB\]  là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[AB \bot BO\]\( \Rightarrow \widehat {ABO} = 90^\circ \).

Vì \(H\) là trung điểm của dây \[DE\] của \[\left( O \right)\] nên \[OH \bot DE\] \( \Rightarrow \widehat {AHO} = 90^\circ \)

Suy ra góc \[\widehat {ABO} + \widehat {AHO} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \]

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau trong tứ giác \[AHOB\]

Þ tứ giác \[AHOB\] là tứ giác nội tiếp

Þ Bốn điểm \[A,H,O,B\] nằm trên cùng một đường tròn.

2)

Chứng minh \[\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BD}}{{BE}}\].

Xét \(\left( O \right)\) có \[\widehat {ABD} = \widehat {BED}\] (góc tạo bởi tia tiếp tuyến \(BA\) và dây cung \(BD\) và góc nội tiếp chắn cung \[BD\])

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AEB\) có:

\(\widehat {BAE}\) là góc chung, \[\widehat {ABD} = \widehat {AEB}\] (do \[\widehat {ABD} = \widehat {BED}\])

 

\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BD}}{{BE}}\) (tỉ số đồng dạng).

3)

Đường thẳng \(d\;\) đi qua \(E\) song song với \(AO\), \(d\) cắt \(BC\) tại \(K\). Chứng minh \(HK\,{\rm{//}}\,DC\).

Vì \[ABOH\] là tứ giác nội tiếp nên \[\widehat {OAH} = \widehat {OBH}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(OH\))

Vì \[EK\,{\rm{//}}\,AO\] nên \[\widehat {OAH} = \widehat {HEK}\] (so le trong)

Suy ra \[\widehat {OBH} = \widehat {HEK}\], hay \[\widehat {KBH} = \widehat {KEH}\]

Mà hai góc này cùng nhìn cạnh \(KH\) trong tứ giác \(BHKE\)

\( \Rightarrow BHKE\) là tứ giác nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {KHE} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Vì \[BDCE\] là tứ giác nội tiếp nên \[\widehat {CBE} = \widehat {CDE}\]  (hai góc nội tiếp cùng chắn ), hay \[\widehat {KBE} = \widehat {CDE}\].

Suy ra \( \Rightarrow \widehat {KHE} = \widehat {CDE}\)

Mà hai goc này ở vị trí đồng vị

\( \Rightarrow HK\,{\rm{//}}\,DC\).

4)

 

 

Tia \(CD\) cắt \(AO\;\) tại điểm \(P\), tia \(EO\) cắt \(BP\) tại điểm \(F\). Chứng minh tứ giác \(BECF\) là hình chữ nhật.

Gọi \(F'\) là giao điểm của \[BP\] và đường tròn \[\left( O \right)\].

Gọi \[AQ\] là tiếp tuyến thứ hai của \[\left( O \right)\].

Vì \[BDQC\] là tứ giác nội tiếp nên \[\widehat {QDC} = \widehat {QBC}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Vì \[ABOQ\] là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\] nên \[\widehat {QBO} = \widehat {QAO}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ) hay \[\widehat {QBC} = \widehat {QAO}\]

Do đó \[\widehat {QDC} = \widehat {QAO}\] (cùng bằng \(\widehat {QBC}\))

\( \Rightarrow APDQ\) là tứ giác nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {PDA} = \widehat {PQA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )  \(\left( 1 \right)\)

Chứng minh \(\Delta ABP = \Delta AQP\left( {c.g.c} \right)\)\[ \Rightarrow \widehat {PQA} = \widehat {PBA}\] \(\left( 2 \right)\)

Ta có \(\widehat {PDA} = \widehat {EDC} = \widehat {EBC}\)  \(\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) suy ra \[\widehat {PBA} = \widehat {EBC}\].

\( \Rightarrow \widehat {ABE} - \widehat {PBA} = \widehat {ABE} - \widehat {EBC}\)

\( \Rightarrow \widehat {PBE} = \widehat {ABC} = 90^\circ \).

\[ \Rightarrow \widehat {F'BE} = 90^\circ \]\( \Rightarrow F'E\) là đường kính của \[\left( O \right)\]

\( \Rightarrow F' \in OE\) \( \Rightarrow F' \equiv F\) hay \(\widehat {FBE} = 90^\circ \)

Vì \[FBEC\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {FCE} = 180^\circ  - \widehat {FBE} = 90^\circ \)

Tứ giác \[FBEC\] có \[\widehat {FCE} = \widehat {FBE} = \widehat {BEC{\rm{ }}} = 90^\circ \] nên là hình chữ nhật.

6. Tự luận
1 điểm

Với các số thực \(x,y\)\(\;\)thỏa mãn \[x - \sqrt {x + 6}  = \sqrt {y + 6}  - y\], tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + y\).

Xem đáp án

Điều kiện: \[x \ge --6,y \ge --6\]

Từ điều kiện đề bài ta có \[x + y \ge 0\] và:

\[x - \sqrt {x + 6}  = \sqrt {y + 6}  - y\]

\( \Leftrightarrow x + y = \sqrt {x + 6}  + \sqrt {y + 6} \)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} = {\left( {\sqrt {x + 6}  + \sqrt {y + 6} } \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} = x + 6 + y + 6 + 2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)} \)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} = x + y + 12 + 2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)} \)\[\left( * \right)\]

Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số không âm \(\sqrt {x + 6} \) và \(\sqrt {y + 6} \), ta có:

\(2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)}  \le \left( {x + 6} \right) + \left( {y + 6} \right)\)

\[ \Leftrightarrow 2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)}  \le x + y + 12\]

\( \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} = x + 6 + y + 6 + 2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)}  \le x + y + 12 + x + y + 12\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} - 2\left( {x + y} \right) - 24 \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + y + 4} \right)\left( {x + y - 6} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow  - 4 \le x + y \le 6\)

Do đó \(P\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(6\) \[ \Leftrightarrow x = y = 3\].

Ta có \(2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)}  \ge 0\) nên từ \[\left( * \right)\] suy ra

\({\left( {x + y} \right)^2} = x + y + 12 + 2\sqrt {\left( {x + 6} \right)\left( {y + 6} \right)}  \ge x + y + 12\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} - \left( {x + y} \right) - 12 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + y - 4} \right)\left( {x + y + 3} \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow x + y \ge 4\) (do \(x + y + 3 > 0\))

Do đó \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y =  - 6\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 6\\y = 10\end{array} \right.\)

Vậy GTLN của \(P\) là 6 khi \(x = y = 3\) và GTNN của \(p\) là 4 khi \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {10; - 6} \right);\left( { - 10;6} \right)} \right\}\).