Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2020 - 2021 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2020 - 2021 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1078 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 2}}\] và \[B = \frac{3}{{\sqrt x  - 1}} - \frac{{\sqrt x  + 5}}{{x - 1}}\] với \(x \ge 0,x \ne 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 4\].

2) Chứng minh \[B = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\].

3) Tìm các giá trị của \(x\) để \(P = 2AB + \sqrt x \) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 4\].

Thay \(x = 4\)(thỏa mãn đkxđ) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{{\sqrt 4  + 1}}{{\sqrt 4  + 2}} = \frac{{2 + 1}}{{2 + 2}} = \frac{3}{4}\).

Chứng minh \[B = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\].

\[B = \frac{3}{{\sqrt x  - 1}} - \frac{{\sqrt x  + 5}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{3\left( {\sqrt x  + 1} \right) - \left( {\sqrt x  + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\].

Tìm các giá trị của \(x\) để \(P = 2AB + \sqrt x \) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(P = 2AB + \sqrt x  = 2.\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 2}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 1}} + \sqrt x  = \frac{4}{{\sqrt x  + 2}} + \sqrt x \).

Ta có: \(P - 2 = \frac{4}{{\sqrt x  + 2}} + \sqrt x  - 2 = \frac{x}{{\sqrt x  + 2}} \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\).

Suy ra \(P \ge 2\). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\).

Kết luận: \(x = 0\) thì biểu thức \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất.

2. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Quãng đường từ nhà An đến nhà Bình dài \(3\,\,{\rm{km}}\). Buổi sáng, An đi bộ từ nhà An đến nhà Bình. Buổi chiều cùng ngày, An đi xe đạp từ nhà Bình về nhà An trên cùng quãng đường đó với vận tốc lớn hơn vận tốc đi bộ của An là \[9{\rm{ km/h}}\]. Tính vận tốc đi bộ của An, biết thời gian đi buổi chiều ít hơn thời gian đi buổi sáng là 45 phút. (Giả định rằng An đi bộ với vận tốc không đổi trên toàn bộ quãng đường đó.)

Xem đáp án

Gọi vận tốc đi bộ của An là \(x\) (đơn vị: km/h, \(x > 0\))

Vận tốc đi xe đạp của An là \(x + 9\) (km/h).

Thời gian An đi bộ từ nhà An đến nhà Bình là \(\frac{3}{x}\) (giờ).

Thời gian đi xe đạp từ nhà Bình về nhà An là \(\frac{3}{{x + 9}}\) (giờ).

Vì thời gian đi buổi chiều ít hơn thời gian đi buổi sáng là 45 phút nên ta có phương trình:

\(\frac{3}{x} - \frac{3}{{x + 9}} = \frac{3}{4}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3\left( {x + 9} \right) - 3x}}{{x\left( {x + 9} \right)}} = \frac{3}{4}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{{x^2} + 9x}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \frac{9}{{{x^2} + 9x}} = \frac{1}{4}\)

\( \Rightarrow {x^2} + 9x - 36 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 12} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 12\end{array} \right.\)

Kết hợp điều kiện loại \(x =  - 12\), thử lại thấy \(x = 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Kết luận: vận tốc đi bộ của An là 3 km/h.

3. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng bàn có dạng một hình cầu có bán kính bằng \(2\,\,{\rm{cm}}\). Tính diện tích bề mặt của quả bóng bàn đó (lấy \(\pi  \approx 3,14\)).

Xem đáp án

Diện tích bề mặt của quả bóng bàn đó là:

\(S = 4\pi {R^2} \approx 4 \times 3.14 \times {2^2} \approx 50,24\) (cm2).

4. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + \frac{3}{{y - 1}} = 5\\4x - \frac{1}{{y - 1}} = 3\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + \frac{3}{{y - 1}} = 5\\4x - \frac{1}{{y - 1}} = 3\end{array} \right.\].

Điều kiện xác định:\(y \ne 1\)

Đặt \(\frac{1}{{y - 1}} = b\), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3b = 5\\4x - b = 3\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình:

 \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3b = 5\\4x - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x + 6b = 10\\4x - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x - b = 3\\7b = 7\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = b + 3\\b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\b = 1\end{array} \right.\)

Với \(b = 1 \Rightarrow \frac{1}{{y - 1}} = 1 \Rightarrow y = 2\) (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right).\)

5. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], xét đường thẳng \[\left( d \right):y = mx + 4\] với \[m \ne 0\].

a) Gọi \[A\] là giao điểm của đường thẳng \[\left( d \right)\] với trục \[Oy\]. Tìm tọa độ của điểm \[A.\]

b) Tìm tất cả các giá trị của \[m\] để đường thẳng \[\left( d \right)\] cắt trục \[Ox\] tại điểm \[B\] sao cho \[OAB\] là tam giác cân.

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Do điểm \(A\) thuộc trục \(Oy\)nên \({x_A} = 0\)

DO điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(\left( d \right):y = mx + 4\) nên

\({y_A} = m{x_A} + 4 = m.0 + 4 = 4\).

Kết luận tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {0;4} \right)\).

Tìm tất cả các giá trị của \[m\] để đường thẳng \[\left( d \right)\] cắt trục \[Ox\] tại điểm \[B\] sao cho \[OAB\] là tam giác cân.

Gọi tọa độ điểm \(B\) là \(\left( {{x_B};{y_B}} \right)\). Do điểm \(B\) thuộc trục \(Ox\) nên \({y_B} = 0\).

Vì điểm \(B\) thuộc đường thẳng \(\left( d \right):mx + 4\) nên \(0 = m{x_B} + 4\)

Vì \(m \ne 0 \Rightarrow {x_B} = \frac{{ - 4}}{m} \Rightarrow OB = \left| {{x_B}} \right| = \left| {\frac{{ - 4}}{m}} \right|\).

Vì \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) nên để tam giác \(OAB\) là tam giác cân thì \(OA = OB\).

Mà \(OA = 4\) nên \(OB = 4\).

Giải phương trình: \(\left| {\frac{{ - 4}}{m}} \right| = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{m} = 4\\\frac{{ - 4}}{m} =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 1\\m = 1\end{array} \right.\)(tmđk)

Kết luận: \(m = 1\) hoặc \(m =  - 1\).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn và đường cao \[BE\]. Gọi \[H\] và \[K\] lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ \[E\] đến các đường thẳng \[AB\] và \[BC\].

1) Chứng minh tứ giác \[BHEK\] nội tiếp.

2) Chứng minh \[BH.BA = BK.BC\].

3) Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ điểm \[C\] đến đường thẳng \[AB\] và \[I\] là trung điểm của \[EF\]. Chứng minh \[H,I,K\] thẳng hàng.

Xem đáp án

Chứng minh tứ giác \[BHEK\] nội tiếp.

blobid0-1761731733.png

Ta có  \(H,K\) là chân đường vuông góc từ \(E\) xuống \(AB\) \(BC\) nên \(\widehat {BHE} = 90^\circ \) và \(\widehat {BKE} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BHE} + \widehat {BKE} = 180^\circ \)

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau trong tứ giác \(BHEK\).

Vậy tứ giác \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp.

Chứng minh \[BH.BA = BK.BC\]

Áp dụng hệ thức lượng cho \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\), đường cao \(EH\) có: \(BH.BA = B{E^2}\).

Chứng minh tương tự ta có: \(BK.BC = B{E^2}\).

Vậy \(BH.BA = BK.BC\).

Chứng minh \[H,I,K\] thẳng hàng.

Vì \(CF \bot AB\) tại \(F\) nên \(\widehat {BFC} = 90^\circ \)

Vì \(BE \bot AC\) tại \(E\) nên \(\widehat {BEC} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(BCEF\) có \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC}\) (cùng bằng \(90^\circ \)), mà hai góc này cùng nhìn cạnh \(BC\)

Do đó tứ giác \(BCEF\) nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {BCE} = \widehat {HFE}\) (cùng phụ với \(\widehat {BFE}\))     \(\left( 1 \right)\)

Vì \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BHK} = \widehat {BEK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BK\)).                                     \[\left( 2 \right)\]

Xét \(\Delta HEF\) vuông tại \(H\) có \(HI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(EF\) nên \(IH = IF = IE = \frac{1}{2}EF\).

Suy ra tam giác \(FHI\) cân tại \(I\), do đó \(\widehat {HFE} = \widehat {FHI}\) \[\left( 3 \right)\]

Mặt khác \(\widehat {BEK} = \widehat {BCE}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {EBC}\)) \[\left( 4 \right)\]

Từ (1), (2), (3), (4) suy ra \(\widehat {BHK} = \widehat {FHI}\).

Do tam giác \(ABC\) nhọn, hai điểm \(I,K\) nằm cùng phía đối với đường thẳng \(HF\) nên  là ba điểm thẳng hàng.

7. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(\sqrt x  + \sqrt {3x - 2}  = {x^2} + 1\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x \ge \frac{2}{3}\)

\(\sqrt x  + \sqrt {3x - 2}  = {x^2} + 1\)

\( \Leftrightarrow 2\sqrt x  + 2\sqrt {3x - 2}  = 2{x^2} + 2\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 2 - 2\sqrt x  - 2\sqrt {3x - 2}  = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {x - 2\sqrt x  + 1} \right) + \left( {3x - 2 - 2\sqrt {3x - 2}  + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt {3x - 2}  - 1} \right)^2} = 0\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\\{\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} \ge 0\\{\left( {\sqrt {3x - 2}  - 1} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.,\forall x \ge \frac{2}{3}\)

Do đó \(2{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt {3x - 2}  - 1} \right)^2} \ge 0\) nên để dấu bằng xảy ra thì \[\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {\sqrt {3x - 2}  - 1} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\\sqrt x  = 1\\\sqrt {3x - 2}  = 1\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow x = 1\](thỏa mãn ĐKXĐ)

Kết luận: phương trình có một nghiệm duy nhất \(x = 1\).