Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2015 - 2016 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2015 - 2016 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1058 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bài I 

Cho hai biểu thức  \[P = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\] và \[Q = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{x - 4}}\]  với \[x > 0,x \ne 4\].

1) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 9\).

2) Rút gọn biểu thức \(Q\).

3) Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \[\frac{P}{Q}\] đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

1.Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 9\).

Với \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào \[P\] ta có:

\[P = \frac{{9 + 3}}{{\sqrt 9  - 2}}\].\[ = \frac{{9 + 3}}{{3 - 2}} = \frac{{12}}{1} = 12\]2.Rút gọn biểu thức \(Q\).

Với \[x > 0,x \ne 4\], ta có:

\[Q = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{x - 4}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right) + 5\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 3\sqrt x  + 2 + 5\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\].3.Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \[\frac{P}{Q}\] đạt giá trị nhỏ nhất

Với \(x \ge 0,x \ne 4\), ta có:

\[\frac{P}{Q} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}}.\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} = \sqrt x  + \frac{3}{{\sqrt x }}\]

Áp dụng bất đẳng thức Cosi cho hai số không âm \(\sqrt x \) và \(\frac{3}{{\sqrt x }}\) ta có:

\(\sqrt x  + \frac{3}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{3}{{\sqrt x }}} \)

\( \Rightarrow \frac{P}{Q} \ge 2\sqrt 3 \)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\sqrt x  = \frac{3}{{\sqrt x }} \Leftrightarrow x = 3\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(\frac{P}{Q}\) là \(2\sqrt 3 \) tại \(x = 3\).

2. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Một tàu tuần tra chạy ngược dòng \[60\,\,{\rm{km}}\], sau đó chạy xuôi dòng \(48\,\,{\rm{km}}\) trên cùng một dòng sông có vận tốc của dòng nước là 2 km/giờ. Tính vận tốc của tàu tuần tra khi nước yên lặng, biết thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng 1 giờ.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của tàu tuần tra khi nước yên lặng là \(x\) (km/h) \(\left( {x > 2} \right)\)

Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: \(x - 2\) (km/h).

Thời gian tàu tuần tra đi ngược dòng là \(\frac{{60}}{{x - 2}}\) (giờ).

Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: \(x + 2\) (km/h).

Thời gian tàu tuần tra đi xuôi dòng là \(\frac{{48}}{{x + 2}}\) (giờ).Do thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng 1 giờ nên ta có phương trình: \(\frac{{60}}{{x - 2}} - \frac{{48}}{{x + 2}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{60\left( {x + 2} \right) - 48\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = 1\)

\( \Rightarrow 60x + 120 - 48x + 96 = {x^2} - 4\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 12x - 220 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 22x + 10x - 220 = 0\)

\( \Leftrightarrow x\left( {x - 22} \right) + 10\left( {x - 22} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 22} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 22\left( {tm} \right)\\x =  - 10\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)Vậy vận tốc của tàu tuần tra khi nước yên lặng là 22 km/giờ.

3. Tự luận
1 điểm

Bài III 

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x + y} \right) + \sqrt {x + 1}  = 4\\\left( {x + y} \right) - 3\sqrt {x + 1}  =  - 5\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x + y} \right) + \sqrt {x + 1}  = 4\\\left( {x + y} \right) - 3\sqrt {x + 1}  =  - 5\end{array} \right.\]

Điều kiện: \(x \ge  - 1\).

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a\\\sqrt {x + 1}  = b\end{array} \right.\)

Khi đó hệ phương trình trở thành:

\[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 4\\a - 3b =  - 5\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 4\\2a - 6b =  - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 4\\7b = 14\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 4 - b\\b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 2\\b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\]

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\\sqrt {x + 1}  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1 - x\\x + 1 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 2\\x = 3\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)

Kết luận: Hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {3; - 2} \right)\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - \left( {m + 5} \right)x + 3m + 6 = 0\] (\(x\) là ẩn số).

a) Chứng minh phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).

b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác có độ dài cạnh huyền bằng 5.

Xem đáp án

2a)

Chứng minh phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).

0,5

Ta có \[\Delta  = {\left( {m + 5} \right)^2} - 4.\left( {3m + 6} \right) = {m^2} + 10m + 25 - 12m - 24\]

\[ = {m^2} - 2m + 1 = {\left( {m - 1} \right)^2}\]

0,25

Vì \[{\left( {m - 1} \right)^2} \ge 0,\forall m\] nên \(\Delta  \ge 0,\forall m\)

Vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).

0,25

2b)

Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác có độ dài cạnh huyền bằng 5.

0,5

Vì \(\Delta  \ge 0,\forall m\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm là:

\({x_1} = \frac{{m + 5 - \left( {m - 1} \right)}}{2} = 3\); \({x_2} = \frac{{m + 5 + \left( {m - 1} \right)}}{2} = m + 2\).

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác có độ dài cạnh huyền bằng 5 thì:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 3 > 0\\{x_2} = m + 2 > 0\\x_1^2 + x_2^2 = {5^2}\,\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)

0,25

Giải \(\left( * \right)\): \(x_1^2 + x_2^2 = {5^2}\)

\( \Leftrightarrow {3^2} + {\left( {m + 2} \right)^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow 9 + {m^2} + 4m + 4 = 25\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 6m - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow m\left( {m - 2} \right) + 6\left( {m - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)\left( {m + 6} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\left( {tm} \right)\\m =  - 6\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Kết luận: \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

0,25

5. Tự luận
1 điểm

Bài IV 

Cho nửa đường tròn tâm \(O\) có đường kính \[AB\]. Lấy điểm \(C\) trên đoạn thẳng \[AO\] (\(C\) khác \(A\), \(C\) khác \(O\)). Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với \[AB\] cắt nửa đường tròn tại \(K\). Gọi \(M\) là điểm bất kì trên cung \[KB\] (\(M\) khác \(K\), \(M\) khác \(B\)). Đường thẳng \[CK\] cắt các đường thẳng \[AM\], \[BM\] lần lượt tại \(H\) và \(D\). Đường thẳng \[BH\] cắt nửa đường tròn tại điểm thứ hai \(N\).

1) Chứng minh tứ giác \[ACMD\] là tứ giác nội tiếp.

2) Chứng minh \[CA.CB = CH.CD\].

3) Chứng minh ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng và tiếp tuyến tại \(N\) của nửa đường tròn đi qua trung điểm của \[DH\].

4) Khi \(M\) di động trên cung \[KB\], chứng minh đường thẳng \[MN\] luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

1)

Chứng minh tứ giác \[ACMD\] là tứ giác nội tiếp.

 

Cho nửa đường tròn tâm (O) có đường kính AB. Lấy điểm C trên đoạn thẳng (ảnh 1)

0,25

Vì \(M\) nằm trên nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\) nên \(\widehat {AMB} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {AMD} = 90^\circ \)

0,25

Vì \(DC \bot AB\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {AMD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \) nên \(M,C\) thuộc đường tròn đường kính \(AD\)

0,25

Kết luận: \(ACMD\) là tứ giác nội tiếp.

0,25

2)

Chứng minh \[CA.CB = CH.CD\].

1,0

Xét \(\Delta CAH\) và \(\Delta CDB\) có:

\(\widehat {ACH} = \widehat {DCB} = 90^\circ \);

0,25

\(\widehat {CAH} = \widehat {CDB}\) (cùng phụ với \(\widehat {CBM}\))

0,25

Do đó

0,25

Suy ra \(\frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{CH}}{{CB}}\) (tỉ số đồng dạng)

Nên \(CA.CB = CH.CD\) (điều phải chứng minh).

0,25

3)

Chứng minh ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng và tiếp tuyến tại \(N\) của nửa đường tròn đi qua trung điểm của \[DH\].

1,0

Cho nửa đường tròn tâm (O) có đường kính AB. Lấy điểm C trên đoạn thẳng (ảnh 2)

 

Xét \(\Delta ABD\) có \(AM \bot BD,DC \bot AB\) và \(AM,DC\) cắt nhau tại \(H\)

Nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABD\)

\( \Rightarrow BH \bot AD\) hay \(BN \bot AD\)

0,25

Vì \(N\) nằm trên nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ANB} = 90^\circ  \Rightarrow AN \bot BN\)

Vì \(BN \bot AD\) và \(AN \bot BN\) nên ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng.

0,25

Gọi \(E\) là giao điểm của \(CK\) và tiếp tuyến tại \(N\)

Ta có \(BN \bot DN\) nên \(\widehat {BNO} + \widehat {BNE} = 90^\circ \)

Vì \(ON \bot EN\) nên \(\widehat {BNE} + \widehat {DNE} = 90^\circ \)

Suy ra \[\widehat {BNO} = \widehat {DNE}\]

Mà \(\widehat {BNO} = \widehat {OBN},\widehat {OBN} = \widehat {EDN}\) nên \(\widehat {DNE} = \widehat {EDN}\)

\( \Rightarrow \Delta DEN\) cân tại \(E\)

\( \Rightarrow ED = EN\)        \(\left( 1 \right)\)

0,25

Ta có: \(\widehat {ENH} = 90^\circ  - \widehat {END} = 90^\circ  - \widehat {NDH} = \widehat {EHN}\)

\( \Rightarrow \Delta HEN\) cân tại \(E\)

\( \Rightarrow EH = EN\)        \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(E\) là trung điểm của \(HD\) (điều phải chứng minh).

0,25

4)

 

 

Khi \(M\) di động trên cung \[KB\], chứng minh đường thẳng \[MN\] luôn đi qua một điểm cố định.

0,5

Gọi \(I\) là giao điểm của \[MN\] và \(AB\).

Kẻ tia \(IT\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn với \(T\) là tiếp điểm

\( \Rightarrow IN.IM = I{T^2}\)         \(\left( 3 \right)\)

Ta có \[EM \bot OM\] (vì \(\Delta ENO = \Delta EMO\) và \(EN \bot ON\))

\( \Rightarrow N,C,O,M\) cùng thuộc một đường tròn

\( \Rightarrow IN.IM = IC.IO\)      \(\left( 4 \right)\)

0,25

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra

\( \Rightarrow CT \bot IO\) \( \Rightarrow T \equiv K\)

\( \Rightarrow I\) là giao điểm của tiếp tuyến tại \(K\) của nửa đường tròn và đường thẳng \(AB\)

\( \Rightarrow I\) cố định

\( \Rightarrow \)Đường thẳng \(MN\) luôn đi qua điểm \(I\) cố định (điều phải chứng minh).

0,25

6. Tự luận
1 điểm

Bài V 

Với hai số thực không âm \(a,b\) thỏa mãn \[{a^2} + {b^2} = 4\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[M = \frac{{ab}}{{a + b + 2}}\].

Xem đáp án

Với hai số thực không âm \(a,b\) thỏa mãn \[{a^2} + {b^2} = 4\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[M = \frac{{ab}}{{a + b + 2}}\].

0,5

Ta có: \({a^2} + {b^2} = 4 \Rightarrow 2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 4\)

\( \Rightarrow 2M = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 4}}{{a + b + 2}} = a + b - 2\)

0,25

Ta có: \(a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)}  = 2\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow M \le \sqrt 2  - 1\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = \sqrt 2 \)

Vậy giá trị lớn nhất của \(M\) bằng \(\sqrt 2  - 1\) khi \(a = b = \sqrt 2 \).

0,25