Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Lào Cai lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra do sự biến thiên của từ thông theo thời gian được xác định bằng biểu thức
\(e = N.\frac{{{\rm{\Delta }}{{\rm{\Phi }}^2}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
\(e = N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).
\(e = - N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).
\(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
Đáp án đúng là D
Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
Biểu thức tổng quát cho cuộn dây có N vòng dây là \(e = - N\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
Điều nào sau đây là sai khi nói về độ không tuyệt đối 0 K
Nước tinh khiết nóng chảy.
Thế năng các phân tử là tối thiểu.
Nhiệt độ thấp nhất của vật chất.
Động năng chuyển động nhiệt phân tử bằng không.
Đáp án đúng là A
Độ không tuyệt đối \(\left( {0{\rm{\;K}}} \right)\) là giới hạn nhiệt độ thấp nhất mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử chấm dứt (động năng bằng không) và thế năng tương tác là tối thiểu.
Nước tinh khiết nóng chảy ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) (tức là \(273,15{\rm{\;K}}\) ), không phải ở 0 K. Do đó, phát biểu A sai.
Cho phản ứng phân hạch: \(\;_0^1{\rm{n}} + \;_{92}^{235}{\rm{U}} \to \;_{39}^{94}{\rm{Y}} + \;_{53}^{140}{\rm{I}} + x\left( {\;_0^1{\rm{n}}} \right)\). Giá trị của x bằng
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là D
Theo định luật bảo toàn số khối, tổng số khối của các hạt tương tác bằng tổng số khối của các hạt sản phẩm:
\(1 + 235 = 94 + 140 + x.1\)
\( \Leftrightarrow 236 = 234 + x \Rightarrow x = 2\).
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án đúng là C
Nội năng là năng lượng bên trong của vật (gồm tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử), vật nào cũng có nội năng. Tuy nhiên, nhiệt lượng chỉ là số đo phần nội năng mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt. Nhiệt lượng không phải là năng lượng nội tại mà vật chứa. Do đó, nói vật lúc nào cũng có nhiệt lượng là sai.
Hình bên dưới mô tả đường đi của ba loại tia phóng xạ: X, Y và Z. X, Y, Z có bản chất lần lượt là

tia alpha, tia beta, tia gamma.
tia gamma, tia alpha, tia beta.
tia beta, tia gamma, tia alpha.
tia beta, tia alpha, tia gamma.
Đáp án đúng là D
Khả năng đâm xuyên của các tia tăng dần theo thứ tự: \(\alpha < \beta < \gamma \).
Tia Y bị chặn lại bởi tấm plastic mỏng (2 mm), chứng tỏ khả năng đâm xuyên yếu nhất, đây là tia alpha.
Tia \(X\) xuyên qua được plastic nhưng bị chặn bởi tấm nhôm (10 mm), có khả năng đâm xuyên trung bình, đây là tia beta.
Tia \(Z\) xuyên qua được cả plastic và nhôm, chỉ bị chặn đáng kể bởi tấm chì dày ( 50 mm ), đâm xuyên mạnh nhất, đây là tia gamma.
Vậy thứ tự bản chất lần lượt là tia: tia beta, tia alpha, tia gamma.
Thuỷ tinh pha lê có tác dụng cản trở các tia phóng xạ mạnh hơn thuỷ tinh thường. Thuỷ tinh pha lê là một loại kính được pha thêm kim loại X. Kim loại X là
Chì.
Nhôm.
Thép.
Đồng.
Đáp án đúng là A
Thủy tinh pha lê được chế tạo bằng cách thêm oxit chì vào thủy tinh silicat. Chì là kim loại nặng có mật độ hạt cao, có tác dụng tăng khả năng hấp thụ, cản trở các tia phóng xạ (như tia X, tia gamma) hiệu quả hơn thủy tinh thông thường.
Vết của các hạt \({\beta ^ - }\) và \({\beta ^ + }\) phát ra từ nguồn \(N\) chuyển động trong từ trường \(\vec B\) có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy

chưa đủ dữ kiện để so sánh.
động năng của hạt \({\beta ^ + }\) nhỏ hơn.
động năng của hai hạt bằng nhau.
động năng của hạt \({\beta ^ - }\) nhỏ hơn.
Đáp án đúng là B
Nguồn phát hạt hướng lên trên (vận tốc \(\vec v\) hướng lên), từ trường \(\vec B\) có hướng từ trong mặt phẳng hình vẽ đi ra ngoài.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
Hạt 1 bị lệch sang trái ⇒ Lực từ hướng sang trái \( \Rightarrow \) Hạt 1 mang điện dương \( \Rightarrow \) Hạt 1 là tia \({\beta ^ + }\).
Hạt 2 bị lệch sang phải ⇒ Lực từ hướng ngược lại \( \Rightarrow \) Hạt 2 mang điện âm \( \Rightarrow \) Hạt 2 là tia \({\beta ^ - }\).
Bán kính quỹ đạo của hạt điện tích chuyển động trong từ trường đều: \(R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}} = \frac{{\sqrt {2mK} }}{{\left| q \right|B}}\) (với \(K\) là động năng).
Hai hạt \({\beta ^ - }\)và \({\beta ^ + }\)có cùng khối lượng và độ lớn điện tích. Quan sát hình vẽ thấy quỹ đạo của hạt \({\beta ^ - }\)ít bị uốn cong hơn so với hạt \({\beta ^ + }\), tức là bán kính cong \({R_1} < {R_2}\).
Do \({R_1} < {R_2} \Rightarrow {K_1} < {K_2}\), tức là động năng của hạt \({\beta ^ - }\)lớn hơn động năng của hạt \({\beta ^ + }\). Phát biểu đúng là động năng của hạt \({\beta ^ + }\)nhỏ hơn.
Cường độ dòng điện trên một đoạn mạch có dạng \(i = 4\sqrt 2 {\rm{cos}}100\pi t\) (A). Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này bằng
2 A.
\(2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
4 A.
1 A.
Đáp án đúng là C
Từ phương trình dòng điện \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\), ta xác định được cường độ dòng điện cực đại \({I_0} = 4\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 4{\rm{A}}\).
Hình vẽ mô tả đoạn dây dẫn AB và lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ chiều của lực từ và chiều của dòng điện đã chỉ ra trong hình vẽ thì đường sức từ

nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ phải sang trái.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trái sang phải.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trước ra sau.
Đáp án đúng là C
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ.
Trên hình, dòng điện \(I\) hướng lên dọc theo dây dẫn, lực từ \(\vec F\) vuông góc với dây và hướng về phía dưới bên phải. Để thỏa mãn chiều của \(I\) và \(\vec F\), lòng bàn tay trái phải úp xuống mặt giấy, nghĩa là các đường sức từ \(\vec B\) phải đâm từ phía sau ra phía trước (vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trong ra ngoài).
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là \( - {39^ \circ }{\rm{C}}\) và nhiệt độ sôi là \({357^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Khi trong phòng có nhiệt độ là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) thì thuỷ ngân
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
Đáp án đúng là D
Nhiệt độ phòng là \({30^ \circ }{\rm{C}}\), mức nhiệt này lớn hơn nhiệt độ nóng chảy (\( - {39^ \circ }{\rm{C}}\)) và nhỏ hơn nhiệt độ sôi (\({357^ \circ }{\rm{C}}\)) của thủy ngân. Vì vậy, thủy ngân trong phòng đã nóng chảy hoàn toàn nhưng chưa đạt tới điểm sôi. Vậy thuỷ ngân tồn tại ở thể lỏng.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ theo bốn phương án như hình bên dưới. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Hình nào dưới đây không làm thay đổi số chỉ của ampe kế

Hình b.
Hình a.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng là D
Ở các hình a, b, c: Chuyển động quay quanh trục thẳng đứng hoặc chuyển động tịnh tiến của nam châm đều làm cho số đường sức từ xuyên qua mặt phẳng vòng dây biến thiên liên tục, dẫn đến xuất hiện dòng điện cảm ứng làm lệch kim ampe kế.
Ở hình d: Nam châm quay quanh trục đối xứng dọc đi qua hai cực \({\rm{N}} - {\rm{S}}\). Từ trường của nam châm có tính đối xứng trục quanh đường thẳng này. Do đó, khi quay quanh trục dọc, từ thông gửi qua cuộn dây hoàn toàn không thay đổi. Vì không có sự biến thiên từ thông nên không sinh ra dòng điện cảm ứng, số chỉ ampe kế không thay đổi.
Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Ý nào sau đây là không đúng?

CA là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
\({p_A}{V_A} = {p_C}{V_C}\).
AB là quá trình nén đẳng tích.
\(\frac{{{V_A}}}{{{T_A}}} = \frac{{{V_B}}}{{{T_B}}}\).
Đáp án đúng là C
Quá trình AB: Đồ thị là đường thẳng nằm ngang song song với trục V, cho thấy áp suất không đổi trong khi thể tích giảm. Đây là quá trình nén đẳng áp, hoàn toàn không phải đẳng tích. (Vì thế khẳng định C sai).
Kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp (CT) cho hình ảnh có độ chi tiết cao và rõ nét hơn so với kĩ thuật X -quang thông thường là vì
kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp sử dụng tia \(X\) có năng lượng thấp hơn.
kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp sử dụng hệ thống đầu dò tạo ra một loạt ảnh chụp X-quang ở nhiều góc độ khác nhau.
kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp sử dụng tia \(X\) có năng lượng cao hơn.
trong kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp, tia \(X\) không bị suy giảm cường độ khi truyền qua cơ thể.
Đáp án đúng là B
Trong chụp X-quang thông thường, chùm tia \(X\) chỉ chiếu theo một phương nên các bộ phận chồng lên nhau trên phim chụp.
Ở kĩ thuật CT (Computed Tomography), bóng phát tia X kết hợp với hệ thống đầu dò được di chuyển quanh người bệnh để chụp liên tiếp hàng loạt hình ảnh từ nhiều góc độ khác nhau. Máy tính sau đó tổng hợp các dữ liệu này lại tạo thành hình ảnh cắt lớp 3D sắc nét, chi tiết và không bị chồng lấp mô.
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình
hóa hơi.
ngưng kết.
thăng hoa.
nóng chảy.
Đáp án đúng là C
Quá trình vật chất chuyển đổi trực tiếp từ trạng thái rắn sang trạng thái khí mà không đi qua trạng thái lỏng được gọi là sự thăng hoa.
Hai bình kín A và B chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là \({\mu _1},{\mu _2}\) sao cho \({\mu _1} = 2{\mu _2}\). Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình B gấp 4 lần nhiệt độ tuyệt đối của bình A thì áp suất của bình A và B lúc đó lần lượt là \({p_1}\) và \({p_2}\). Kết luận nào sau đây đúng?
\({p_1} = 4{p_2}\).
\({p_1} = 2{p_2}\).
\({p_1} = 0,5{p_2}\).
\({p_1} = {p_2}\).
Đáp án đúng là C
Theo đề bài, ta có biểu thức áp suất: \(p = \mu kT\) (với k là hằng số Boltzmann).
Đối với bình A: \({p_1} = {\mu _1}k{T_1}\)
Đối với bình B: \({p_2} = {\mu _2}k{T_2}\)
Theo dữ kiện đề bài: \({\mu _1} = 2{\mu _2} \Rightarrow {\mu _2} = 0,5{\mu _1}\) và \({T_2} = 4{T_1}\).
Thay vào phương trình của bình B, ta được:\({p_2} = \left( {0,5{\mu _1}} \right).k.\left( {4{T_1}} \right) = 2.\left( {{\mu _1}k{T_1}} \right) = 2{p_1}\)
Suy ra: \({p_1} = 0,5{p_2}\).
Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai?

Đóng khoá K, ta thấy kim điện kế bị lệch sau đó trở về vạch số 0.
Tăng điện trở càng lớn, kim điện kế lệch càng nhiều.
Kim điện kế bị lệch trong khoảng thời gian đóng, ngắt khoá K.
Di chuyển con chạy biến trở, kim điện kế bị lệch.
Đáp án đúng là B
Khi đóng/ngắt khóa K (đáp án A, C) hoặc khi đang di chuyển con chạy biến trở (đáp án D), cường độ dòng điện trong mạch chứa nam châm điện thay đổi, dẫn đến từ trường sinh ra bị biến thiên. Từ thông qua cuộn dây thứ cấp biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng ⇒ kim điện kế bị lệch. Khi dòng điện đã ổn định (như sau khi đóng \(K\) một lúc), từ thông không đổi, dòng cảm ứng bằng \(0 \Rightarrow \) kim về vạch 0 . Các ý A, C, D đều đúng.
Ở đáp án B: Nếu chỉ tăng điện trở lên một giá trị lớn rồi giữ nguyên, dòng điện sẽ giảm xuống một giá trị nhỏ hơn và ổn định. Khi dòng điện ổn định, từ thông không biến thiên nên không có dòng cảm ứng. Hơn nữa, độ lệch của kim điện kế phụ thuộc vào tốc độ biến thiên của từ thông (tức là ta di chuyển con chạy nhanh hay chậm), chứ không phụ thuộc vào độ lớn của điện trở. Do đó, B sai
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường \(\vec E\), cảm ứng từ \(\vec B\) và tốc độ truyền sóng \(\vec v\) của một sóng điện từ?

Hình c.
Hình b.
Hình d.
Hình a.
Đáp án đúng là A
Hình a và Hình b sai vì các vectơ không vuông góc với nhau từng đôi một (hình a có \(\vec E\) và \(\vec B\) ngược chiều, hình b có \(\vec E\) và \(\vec B\) cùng chiều).
Hình d sai về góc độ biểu diễn không gian 3 chiều của các vectơ, vận tốc \(\vec v\) nằm trên cùng một mặt phẳng với
E và B nhưng góc không đảm bảo tính vuông góc 3 trục.
Hình c biểu diễn đúng một hệ trục tọa độ 3 chiều vuông góc (tam diện thuận). Xoay đinh ốc (hoặc dùng quy tắc bàn tay phải) từ vectơ \(\vec E\) sang vectơ \(\vec B\) thì chiều tiến của đinh ốc chỉ đúng chiều của vectơ vận tốc truyền sóng \(\vec v\).
Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là \({20^ \circ }{\rm{C}}.\;\)Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm \({5^ \circ }{\rm{C}}.\;\)Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

Sắt.
Bê tông.
Thiếc.
Đồng.
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng cung cấp cho các khối vật liệu là: \(Q = P.\tau \).
Mặt khác, nhiệt lượng vật thu vào để tăng nhiệt độ là: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
Từ đó ta có: \(P.\tau = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow c = \frac{{P.\tau }}{{m.{\rm{\Delta }}t}}\).
Trong thí nghiệm này, các yếu tố gồm công suất bộ đun (\(P\)), khối lượng các khối vật liệu (\(m\)) và độ tăng nhiệt độ (\({\rm{\Delta }}t = {5^ \circ }{\rm{C}}\)) là như nhau cho tất cả các chất.
Vì vậy, nhiệt dung riêng (\(c\)) tỉ lệ thuận với thời gian đun (\(\tau \)). Vật liệu nào cần thời gian đun lâu nhất sẽ có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Nhìn vào biểu đồ hình b), ta thấy cột thời gian của khối Bê tông là cao nhất (khoảng 160 s). Vậy Bê tông là vật liệu có nhiệt dung riêng lớn nhất trong 4 loại.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cảm biến báo khói ion hoá (Hình vẽ) sử dụng đồng vị phóng xạ \(\alpha \) Americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) với chu kì bán rã 432,6 năm, lấy một năm bằng 365,25 ngày. Một lượng nhỏ \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt \(\alpha \) phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(29,6{\rm{kBq}}\). Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) còn lại chỉ bằng 68 Bq .

Hình vẽ - Cảm biến báo khói
Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.
Phương trình phóng xạ tương ứng là \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha \).
Khối lượng tối đa của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(0,{013.10^{ - 3}}{\rm{\;g}}\).
Hằng số phóng xạ của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\).
Ý a: Áp dụng công thức \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{68}}{{29,{{6.10}^3}}} = {2^{ - \frac{t}{{432,6}}}}\).
Từ đó suy ra \(t = - 432,6.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{68}}{{29600}}} \right) \approx 3792\) (năm).
Thời gian hoạt động tối đa khoảng 3792 năm, không phải 4200 năm. ⇒ Sai.
Ý b: Theo định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng phân rã \(\alpha \) \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\):
Số khối hạt nhân con: \(A = 241 - 4 = 237\). Điện tích hạt nhân con: \(Z = 95 - 2 = 93\) (Nguyên tố Neptunium-Np).
Phương trình là: \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha . \Rightarrow \) Đúng.
Ý d: Đổi chu kì bán rã ra đơn vị giây:
\(T = 432,6.365,25.24.3600 \approx 1,{365.10^{10}}s\).
Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{1,{{365.10}^{10}}}} \approx 5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\). ⇒ Đúng.
Ý c: Khối lượng tối đa tương ứng với độ phóng xạ ban đầu \({H_0} = 29,6kBq = 29600Bq\).
Từ \({H_0} = \lambda \frac{{{m_0}}}{A}{N_A} \Rightarrow {m_0} = \frac{{{H_0}.A}}{{\lambda .{N_A}}} = \frac{{29600.241}}{{5,{{077.10}^{ - 11}}.6,{{022.10}^{23}}}} \approx 2,{33.10^{ - 7}}{\rm{\;g}}.\) ⇒ Sai.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300 \(K\) và thu được kết quả như bảng bên dưới.

Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = 42{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng \(0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.
Ý a: Tính tích p.V cho 5 lần đo lần lượt là:
\({(pV)_1} = 40.1,00 = 40,0\)
\({(pV)_2} = 30.1,34 = 40,2\)
\({(pV)_3} = 20.2,00 = 40,0\)
\({(pV)_4} = 15.2,66 = 39,9\)
\({(pV)_5} = 10.4,02 = 40,2\)
Giá trị trung bình \(\overline {pV} = \frac{{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}}{5} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ \(40{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), không phải bằng 42. ⇒ Sai.
Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình \(\left( {40,06} \right)\):
\({{\rm{\Delta }}_1} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_2} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
\({{\rm{\Delta }}_3} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_4} = \left| {40,06 - 39,9} \right| = 0,16\)
\({{\rm{\Delta }}_5} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline {{\rm{\Delta }}\left( {pV} \right)} = \frac{{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}}{5} = 0,112 \approx 0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
⇒ Đúng.
Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị \(\left( {p,V} \right)\) tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle.
⇒ Đúng.
Ý d: Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).
Sử dụng giá trị \(\overline {pV} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 40,{06.10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}\).
Thay \(R = 0,082{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(T = 300{\rm{\;K}}\):
\(n = \frac{{40,{{06.10}^{ - 3}}}}{{0,082.300}} \approx 1,{63.10^{ - 3}}{\rm{\;mol}}. \Rightarrow \) Sai.
Microphone dynamic là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. Microphone dynamic gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.

Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.
Nếu âm thanh có tần số 30 Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30 Hz .
Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.
a) Đúng: Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây phụ thuộc vào số vòng dây và tốc độ biến thiên từ thông (\(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)). Việc tăng số vòng dây (\(N\)) hoặc sử dụng nam châm mạnh hơn (làm tăng cảm ứng từ \(B\), dẫn đến tăng từ thông \({\rm{\Phi }}\)) đều sẽ làm tăng giá trị của suất điện động cảm ứng. Nhờ vậy, với cùng một mức âm thanh tác động, tín hiệu điện tạo ra sẽ mạnh hơn, tức là độ nhạy của micro tăng lên.
b) Sai: Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, chứ không phải ứng dụng của lực từ. Cụ thể, năng lượng cơ học (sóng âm) làm cuộn dây dao động trong từ trường, làm từ thông qua cuộn dây biến thiên, từ đó sinh ra dòng điện cảm ứng.
c) Đúng: Sóng âm có tần số bao nhiêu thì sẽ làm màng rung và cuộn dây dao động cơ học với đúng tần số bấy nhiêu. Sự biến thiên từ thông qua cuộn dây cũng diễn ra cùng tần số đó, nên suất điện động và dòng điện cảm ứng sinh ra sẽ là dòng xoay chiều có tần số bằng đúng tần số của âm thanh đầu vào \(\left( {30{\rm{\;Hz}}} \right)\).
d) Đúng: Microphone dynamic và loa điện có cấu tạo cơ bản giống hệt nhau: đều gồm một màng rung gắn với cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm. Dựa trên tính thuận nghịch, nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều vào cuộn dây của micro, từ trường của nam châm sẽ tác dụng lực từ lên dòng điện này, làm cuộn dây và màng rung dao động, đẩy không khí xung quanh và phát ra âm thanh giống như một chiếc loa thu nhỏ (dù công suất và chất lượng âm thanh không được tối ưu như loa thật).
Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.

Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.
Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.
Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.
Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.
Chọn gốc tọa độ góc tại M. Theo dữ kiện đề bài, tại vị trí hiện tại (cạnh BC ở vị trí M), mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ và suất điện động đang có giá trị cực đại, tức là \(e = {E_0}\).
Khi khung dây quay theo chiều \({\rm{M}} \to {\rm{P}} \to {\rm{N}} \to {\rm{Q}}\), ta có thể viết phương trình của suất điện động theo góc quay \(\alpha \) (tính từ vị trí M) là: \(e = {E_0}{\rm{cos}}\alpha \).
a. Cạnh BC trùng với phương MN tức là điểm B có thể nằm ở M hoặc N.
Nếu B ở M \(\left( {\alpha = {0^0}} \right)\): \(e = {E_0} > 0\).
Nếu B ở N \(\left( {\alpha = {{180}^0}} \right)\): \(e = {E_0}{\rm{cos}}\left( {{{180}^0}} \right) = - {E_0} < 0\).
Do đó, suất điện động có thể nhận giá trị âm. ⇒ Sai.
b. Quá trình B di chuyển từ M đến P tương ứng với góc \(\alpha \) tăng từ \({0^ \circ }\) đến \({90^ \circ }\). Khi đó, giá trị \({\rm{cos}}\alpha \) giảm dần từ 1 về 0, nên suất điện động \(e\) đang giảm từ \({E_0}\) về \(0. \Rightarrow \) Đúng.
c. Quá trình B di chuyển từ Q đến M tương ứng với góc \(\alpha \) đi từ \({270^ \circ }\) đến \({360^ \circ }\) (tức là góc đi về \({0^ \circ }\)). Khi đó, giá trị \({\rm{cos}}\alpha \) tăng dần từ 0 lên 1, nên suất điện động \(e\) đang tăng từ 0 lên \({E_0}\). \( \Rightarrow \) Sai.
d. Cạnh BC trùng với phương PQ tức là điểm B nằm ở P hoặc Q. Lúc này mặt phẳng khung dây đang vuông góc với các đường sức từ (\(\alpha = {90^ \circ }\) hoặc \(\alpha = {270^ \circ }\)). Tại cả hai vị trí này, ta đều có \({\rm{cos}}\alpha = 0\), suy ra \(e = 0\) chứ không phải có giá trị âm. ⇒ Sai.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giột vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện 1,5 kW. Giả sử rằng toàn bộ năng lượng điện, từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại, tấm kim loại luôn được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở \({30^ \circ }{\rm{C}}\) nhỏ giọt vào tấm kim loại biến thành hơi nước ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) liên tục bay ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đổi đơn vị:
Công suất: \(P = 1,5{\rm{\;kW}} = 1500{\rm{\;W}}\)
Thời gian: \(t = 1\) phút \( = 60{\rm{\;s}}\)
Nhiệt lượng do bàn là điện cung cấp (tỏa ra) trong 1 phút là:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = Pt = 1500.60 = 90000\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng cần thiết để \(m\left( {{\rm{kg}}} \right)\) nước ở \({30^ \circ }C\) đun nóng lên \({100^ \circ }C\) và hóa hơi hoàn toàn là:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + mL\)
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = m.4200.\left( {100 - 30} \right) + m.2,{3.10^6} = 2594000m\left( {\rm{J}} \right)\)
Theo giả thiết, toàn bộ năng lượng điện được truyền để đun nóng và hóa hơi nước (không có hao phí), ta có phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}}\)
\( \Rightarrow 90000 = 2594000{\rm{\;m}}\)
\( \Rightarrow m \approx 0,034695{\rm{\;kg}} \approx 34,7{\rm{\;g}}\)
Đáp án: 34,7
Để xác định thể tích máu trong cơ thể, người ta tiêm vào trong máu một người 10 ml một dung dịch chứa chất phóng xạ \({\;^{24}}{\rm{Na}}\) với nồng độ \({10^{ - 3}}\) mol/l. Cho biết chu kì bán rã của \({\;^{24}}{\rm{Na}}\) là 15 h. Sau 6 h kể từ thời điểm tiêm vào cơ thể người ta lấy ra 10 ml máu và tìm thấy có \(1,{78.10^{ - 8}}{\rm{\;mol}}\) chất phóng xạ \({\;^{24}}{\rm{Na}}\). Giả thiết với thời gian trên thì chất phóng xạ phân bố đều trong cơ thể. Tính thể tích máu của người đó theo đơn vị lít? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).
Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:
\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:
\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).
Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)
\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.
Đáp án: 4,3
Áp suất của khí trong lốp xe ô tô con đúng tiêu chuẩn là \(2,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\), thể tích của phần chứa khí của lốp là \(0,05{m^3}\) coi là không đổi. Một bơm tay có diện tích pit-tông là \({2.10^{ - 3}}{m^2}\), khoảng chạy của pit-tông là 25 cm. Nếu dùng bơm này để bơm cho lốp xe trên đạt tiêu chuẩn thì cần bao nhiêu lần bơm? Coi nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình bơm, áp suất khí quyển \({p_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), ban đầu trong lốp có chứa khí ở áp suất khí quyển (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Thể tích khí mà mỗi lần bơm đẩy vào lốp (ở áp suất khí quyển) là:
\({\rm{\Delta }}V = S.h = {2.10^{ - 3}}.0,25 = {5.10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Xét tổng lượng khí đưa vào lốp xe sau \(n\) lần bơm cùng với lượng khí ban đầu có trong lốp:
Trạng thái 1 (khi còn ở điều kiện áp suất khí quyển):
Áp suất \({p_1} = {p_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Thể tích \({V_1} = {V_{{\rm{lop\;}}}} + n.{\rm{\Delta }}V = 0,05 + n{.5.10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Trạng thái 2 (khi đã bị nén toàn bộ vào trong lốp đạt tiêu chuẩn):
Áp suất \({p_2} = 2,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Thể tích \({V_2} = {V_{{\rm{lop\;}}}} = 0,05\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Vì nhiệt độ không đổi, theo định luật Boyle - Mariotte ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {10^5}.\left( {0,05 + n{{.5.10}^{ - 4}}} \right) = 2,{5.10^5}.0,05\)
\( \Leftrightarrow 0,05 + n{.5.10^{ - 4}} = 0,125\)
\( \Leftrightarrow n{.5.10^{ - 4}} = 0,075 \Rightarrow n = 150\).
Vậy cần 150 lần bơm.
Đáp án: 150
Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng 8 g, chiều dài \(0,8{\rm{\;m}}\) được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ 6 A qua thanh thì khi cân bằng, đầu dưới M của thanh di chuyển một cung \(d = 2,1{\rm{\;cm}}\). Lấy \(g = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Cảm ứng từ B có độ lớn là \(x{.10^{ - 4}}T\) . Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).
Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:
Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).
Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.
Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).
Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:
\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).
Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).
Thay số tính cảm ứng từ \(B\):
\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).
Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).
Đáp án: 4,3
Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị \(\;_8^{18}{\rm{O}}\) nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắt lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là \(0,1mCi\) không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 55 phút. Bệnh nhân hai phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân một bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Hai bệnh nhân có cùng cân nặng nên lượng hạt nhân mang tính phóng xạ (hay số mol chất phóng xạ) cần tiêm vào cơ thể tại thời điểm tiêm để đảm bảo chuẩn liều lượng là như nhau. Ta gọi lượng hạt nhân cần thiết này là \({\rm{\Delta }}N\).
Dược chất được lấy từ cùng một đợt sản xuất. Gọi nồng độ hạt nhân\({\;^{18}}{\rm{F}}\) (số hạt trên một đơn vị thể tích) tại thời điểm tiêm cho bệnh nhân thứ nhất là \({C_1}\). Thể tích dung dịch FDG bệnh nhân một cần tiêm là: \({V_1} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_1}}}\).
Bệnh nhân hai được tiêm sau đó khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 55\) phút. Nồng độ hạt nhân phóng xạ trong dung dịch FDG lúc này giảm xuống còn:
\({C_2} = {C_1}{.2^{ - \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{T}}} = {C_1}{.2^{ - \frac{{55}}{{110}}}} = {C_1}{.2^{ - 0,5}} = \frac{{{C_1}}}{{\sqrt 2 }}\).
Thể tích dung dịch FDG bệnh nhân hai cần tiêm là:
\({V_2} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_1}/\sqrt 2 }} = {V_1}\sqrt 2 \).
Phần trăm lượng dược chất (thể tích dung dịch) FDG bệnh nhân hai phải tiêm nhiều hơn bệnh nhân một là:
\(\frac{{{V_2} - {V_1}}}{{{V_1}}}.100{\rm{\% }} = \left( {\sqrt 2 - 1} \right).100{\rm{\% }} \approx 41,42{\rm{\% }}\).
Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, kết quả là \(41,4{\rm{\% }}\).
Đáp án: 41,4
Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm 200 vòng, mỗi vòng có bán kính 8 cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở \({R_0} = 0,5{\rm{\Omega }}\). Đặt cuộn dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn giảm đều từ \(0,01\left( T \right)\) đến \(0\left( T \right)\) trong khoảng thời gian \(0,01\left( s \right)\). Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Chu vi của một vòng dây là: \({l_1} = 2\pi r = 2\pi .0,08 = 0,16\pi \left( m \right)\).
Tổng chiều dài của dây dẫn để cuốn thành cuộn dây ( 200 vòng) là:
\(L = N.{l_1} = 200.0,16\pi = 32\pi \left( m \right)\).
Tổng điện trở của cuộn dây là:
\(R = L.{R_0} = 32\pi .0,5 = 16\pi \left( {\rm{\Omega }} \right)\).
Diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây tròn là:
\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{08^2} = 0,0064\pi \left( {{m^2}} \right)\).
Do \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng vòng dây nên góc \(\alpha = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)). Độ biến thiên từ thông gửi qua toàn bộ cuộn dây là:
\({\rm{\Delta \Phi }} = N.S.\left| {{\rm{\Delta }}B} \right| = 200.0,0064\pi .\left| {0 - 0,01} \right| = 0,0128\pi \left( {Wb} \right)\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là:
\({e_c} = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,0128\pi }}{{0,01}} = 1,28\pi \left( V \right)\).
Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây là:
\({I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{1,28\pi }}{{16\pi }} = 0,08\left( A \right)\).
Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là \(0,08{\rm{\;A}}\).
Đáp án: 0,08








