Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT38 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

J/K.

kg/J.

J/(kg.K).

J/kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Từ công thức \(Q = Lm \Rightarrow L = \frac{Q}{m}\).

Trong hệ SI , nhiệt lượng \(Q\) có đơn vị là Joule (J), khối lượng \(m\) có đơn vị là kilôgam (kg). Do đó, nhiệt hoá hơi riêng \(L\) có đơn vị là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín có thể tích không đổi thì

các phân tử khí chuyển động càng chậm.

các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

áp suất khí trong bình giảm.

áp suất khí trong bình không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt độ là thước đo động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí. Khi nhiệt độ của khí tăng, động năng của các phân tử khí tăng, do đó các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn loạn càng nhanh.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), thông tin này cho ta biết điều gì?

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 g đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy để nó nóng chảy hoàn toàn là 380J.

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy để nó nóng chảy hoàn toàn là 380J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 độ (1K hoặc \({1^ \circ }{\rm{C}}\)). Vậy nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) có nghĩa là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ \({T_1}\), áp suất \({p_1}\), thể tích \({V_1}\) sang trạng thái có nhiệt độ \({T_2}\), áp suất \({p_2}\), thể tích \({V_2}\). Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái trên là

\(\frac{{{T_1}{V_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}{V_2}}}{{{p_2}}}\).

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_1}}}\).

\(\frac{{{p_1}{T_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}{T_2}}}{{{V_2}}}\).

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng (phương trình Clapeyron), đối với một lượng khí xác định, ta luôn có: \(\frac{{pV}}{T} = {\rm{const}}\).

Do đó mối liên hệ giữa hai trạng thái là: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là \(T\). Hằng số Boltzmann là \(k\). Động năng tịnh tiến trung bình \(\overline {{E_d}} \) của phân tử được xác định bằng hệ thức

\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{4}kT\).

\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}kT\).

\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}kT\).

\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo thuyết động học phân tử chất khí, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí theo hệ thức: \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định, điều nào sau đây không thể xảy ra?

Áp suất giảm, thể tích và nhiệt độ tăng.

Áp suất và nhiệt độ tăng, thể tích giảm.

Áp suất, thể tích và nhiệt độ đều tăng.

Áp suất và thể tích giảm, nhiệt độ tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có \(p.V \sim T\) (tích \({\rm{p}}.{\rm{V}}\) tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T).

Nếu cả áp suất \(p\) và thể tích \(V\) đều giảm thì tích \(p.V\) giảm, kéo theo nhiệt độ \(T\) bắt buộc phải giảm. Việc áp suất và thể tích cùng giảm nhưng nhiệt độ lại tăng là điều vô lí.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}},\;_6^{14}{\rm{C}},\;_{26}^{56}{\rm{Fe}},\;_{92}^{238}{\rm{U}}\), hạt nhân bền vững nhất là

\(\;_6^{14}{\rm{C}}\).

\(\;_2^4{\rm{He}}\).

\(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\).

\(\;_{26}^{56}{\rm{Fe}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các hạt nhân có số khối \(A\) trong khoảng từ 50 đến 95 có năng lượng liên kết riêng lớn nhất nên chúng bền vững nhất.

Hạt nhân Sắt \(\left( {\;_{26}^{56}{\rm{Fe}}} \right)\) có số khối \(A = 56\) nằm trong khoảng này nên là hạt nhân bền vững nhất trong số các hạt nhân đã cho.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của

lực từ tác dụng lên một điện tích đặt đứng yên trong nó.

lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.

lực điện tác dụng lên một điện tích đặt đứng yên trong nó.

lực điện tác dụng lên một điện tích chuyển động trong nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian, biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong nó.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có cường độ \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\) với \({I_0} > 0,\omega > 0\). Đại lượng \({I_0}\) gọi là

tần số góc của dòng điện.

pha ban đầu của dòng điện.

cường độ dòng điện cực đại.

cường độ dòng điện hiệu dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong biểu thức \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\), đại lượng \({I_0}\) là biên độ, được gọi là cường độ dòng điện cực đại của dòng điện xoay chiều.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một điểm trên phương truyền sóng điện từ, cường độ điện trường \(\vec E\) và cảm ứng từ \(\vec B\) luôn

cùng hướng.

hợp với nhau một góc \({60^ \circ }\).

ngược hướng.

hợp với nhau một góc \({90^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Sóng điện từ là sóng ngang. Tại mỗi điểm trên phương truyền sóng, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng (tạo thành một tam diện thuận).

Do đó chúng hợp với nhau một góc \({90^ \circ }\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng xác định, nếu áp suất của khí tăng lên gấp hai lần áp suất ban đầu thì nhiệt độ tuyệt đối của khí

giảm còn một nửa giá trị ban đầu.

tăng lên gấp hai lần giá trị ban đầu.

không thay đổi.

tăng lên gấp bốn lần giá trị ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

Khi áp suất tăng lên gấp hai lần \({p_2} = 2{p_1}\) thì nhiệt độ tuyệt đối cũng phải tăng lên gấp hai lần \({T_2} = 2{T_1}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một đoạn dây dẫn kim loại thẳng mang dòng điện đặt nằm ngang trong từ trường đều. Vận tốc chuyển động có hướng của các electron tự do (dọc theo dây dẫn) hướng từ Đông sang Tây. Các đường sức từ nằm ngang và hướng từ Nam sang Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn

hướng thẳng đứng lên trên.

hướng từ Đông sang Tây.

hướng từ Tây sang Đông.

hướng thẳng đứng xuống dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chiều dòng điện quy ước ngược chiều chuyển động của các electron tự do. Do electron dịch chuyển từ Đông sang Tây nên dòng điện I có chiều từ Tây sang Đông.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay (từ Nam sang Bắc nên lòng bàn tay phải hướng về phía Nam), chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện (từ Tây sang Đông). Khi đó, ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) sẽ chỉ thẳng đứng lên trên, đó là chiều của lực từ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạt nucleon có trong hạt nhân \(\;_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) là

56.

30.

82.

26.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kí hiệu hạt nhân\(\;_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) cho biết số khối \(A = 56\).

Số hạt nucleon cấu tạo nên hạt nhân chính là số khối \(A\), vậy hạt nhân này có 56 nucleon.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và \(T\) lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

\(pV = \) hằng số.

\(VT = \) hằng số.

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\(\frac{p}{T} = \) hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt

proton, neutron và electron.

proton và neutron.

neutron và electron.

proton và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các nucleon, bao gồm hai loại hạt là proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang điện tích). Electron nằm ở lớp vỏ nguyên tử.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có sự biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn tỉ lệ với

độ lớn độ biến thiên của từ thông.

tốc độ biến thiên của từ thông.

độ lớn độ biến thiên của cảm ứng từ.

tốc độ biến thiên của cảm ứng từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo định luật Faraday, độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch điện đó: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt một cốc nước vào tủ lạnh, quá trình nước chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

nóng chảy.

hóa hơi.

ngưng tụ.

đông đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của một chất được gọi là quá trình đông đặc.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật

tăng lên.

giảm đi.

không thay đổi.

tăng lên rồi giảm đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Khi vật đang được làm lạnh, nhiệt độ của vật giảm dẫn đến tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm. Vì thể tích không thay đổi nên tổng thế năng tương tác coi như không đổi. Do đó, nội năng của vật sẽ giảm đi.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Ba vật rắn \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ \(T\) của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian \(t\). Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật \(A,B,C\).

Ba vật rắn A, B, C có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban (ảnh 1)

a

Nhiệt độ ban đầu của nước trong ba thùng thấp hơn nhiệt độ của các vật rắn.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ của vật chất trong ba thùng khi đã cân bằng nhiệt là như nhau.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng mà A trao đổi với nước lớn hơn nhiệt lượng mà C trao đổi với nước.

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của \(C\) gấp 3 lần nhiệt dung riêng của \(B\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Từ đồ thị, ta thấy đường liền nét (biểu diễn nhiệt độ vật rắn) đi xuống, đường nét đứt (biểu diễn nhiệt độ nước) đi lên. Điều này chứng tỏ nhiệt độ ban đầu của nước thấp hơn nhiệt độ ban đầu của vật rắn.

⇒ a đúng.

b) Nhìn vào trạng thái khi hệ đạt cân bằng nhiệt (các đường biểu diễn nằm ngang), vị trí của các đường tiệm cận trên trục tung ở 3 đồ thị là khác nhau.

Ta thấy: nhiệt độ cân bằng \({T_A} < {T_B} < {T_C}\).

⇒ b sai.

c) Nhiệt lượng vật trao đổi với nước chính bằng nhiệt lượng nước thu vào: \(Q = {m_n}{c_n}{\rm{\Delta }}{T_n}\).

Dựa vào đồ thị, gọi mỗi khoảng chia trên trục tung là 1 đơn vị nhiệt độ. Giả sử nước có nhiệt độ ban đầu là 1, vật có nhiệt độ ban đầu là 4.

Độ tăng nhiệt độ của nước trong các bình lần lượt là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }}{T_{nA}} = 2 - 1 = 1}\\{{\rm{\Delta }}{T_{nB}} = 2,5 - 1 = 1,5}\\{{\rm{\Delta }}{T_{nC}} = 3 - 1 = 2}\end{array}} \right.\)

Vì \({\rm{\Delta }}{T_{nA}} < {\rm{\Delta }}{T_{nC}}\) nên nhiệt lượng thu vào của nước ở bình A nhỏ hơn bình C, suy ra \({Q_A} < {Q_C}\).

⇒ c sai.

d) Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_v}{c_v}{\rm{\Delta }}{T_v} = {m_n}{c_n}{\rm{\Delta }}{T_n} \Rightarrow {c_v} = \frac{{{m_n}{c_n}}}{{{m_v}}}.\frac{{{\rm{\Delta }}{T_n}}}{{{\rm{\Delta }}{T_v}}}\).

Do khối lượng \({m_n},{m_v}\) và nhiệt dung riêng của nước \({c_n}\) bằng nhau ở cả 3 hệ nên nhiệt dung riêng của vật rắn \({c_v}\) tỉ lệ thuận với \(\frac{{{\rm{\Delta }}{T_n}}}{{{\rm{\Delta }}{T_v}}}\).

Độ giảm nhiệt độ của các vật rắn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }}{T_A} = 4 - 2 = 2}\\{{\rm{\Delta }}{T_B} = 4 - 2,5 = 1,5}\\{{\rm{\Delta }}{T_C} = 4 - 3 = 1}\end{array}} \right.\)

Tỉ lệ nhiệt dung riêng của B và C là: \({c_B} = \frac{{1,5}}{{1,5}} = 1\) và \({c_C} = \frac{2}{1} = 2\).

Suy ra \({c_C} = 2{c_B}\).

⇒ d sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là \({25^ \circ }{\rm{C}}.\;\)Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị \({50^ \circ }{\rm{C}}\) (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.

a

Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, nhiệt độ trong xe tăng thêm 298 K .

ĐúngSai
b

Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, áp suất khí trong xe tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
c

Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, động năng trung bình của các phân tử khí trong xe tăng gấp 1,084 lần.

ĐúngSai
d

Trước khi nổ máy, người lái xe mở cửa một lúc để nhiệt độ trong xe giảm xuống còn \({40^ \circ }{\rm{C}}\) trước khi bật điều hòa. Trong quá trình mở cửa có \(4,79{\rm{\% }}\) khối lượng khí trong xe đã tràn ra bên ngoài.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đổi nhiệt độ sang nhiệt độ tuyệt đối (Kelvin): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_1} = 25 + 273 = 298{\rm{\;K}}}\\{{T_2} = 50 + 273 = 323{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)

a) Độ tăng nhiệt độ của khí trong xe là \({\rm{\Delta }}T = {T_2} - {T_1} = 323 - 298 = 25{\rm{\;K}}\).

⇒ a sai.

b) Do khoang xe kín nên thể tích khí không đổi. Áp dụng biểu thức quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323}}{{298}} \approx 1,084\).

⇒ b sai.

c) Tỉ số động năng trung bình của các phân tử khí ở trạng thái sau và trạng thái đầu:

\(\frac{{{W_{d2}}}}{{{W_{d1}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323}}{{298}} \approx 1,084\).

\( \Rightarrow \) c đúng.

d) Khi người lái xe mở cửa để nhiệt độ giảm còn \({40^ \circ }{\rm{C}}\left( {{T_3} = 40 + 273 = 313{\rm{\;K}}} \right)\), áp suất khí trong xe cân bằng với áp suất khí quyển \({p_3} = {p_{kq}} = {p_1}\). Thể tích xe \(V\) vẫn không đổi.

Áp dụng phương trình trạng thái \(pV = \frac{m}{\mu }RT \Rightarrow m = \frac{{pV\mu }}{{RT}}\). Ta có:

+ Khối lượng khí ban đầu trong xe: \({m_1} = \frac{{{p_1}V\mu }}{{R{T_1}}}\).

+ Khối lượng khí còn lại trong xe lúc này: \({m_3} = \frac{{{p_3}V\mu }}{{R{T_3}}} = \frac{{{p_1}V\mu }}{{R{T_3}}}\).

Tỉ số khối lượng: \(\frac{{{m_3}}}{{{m_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_3}}} = \frac{{298}}{{313}}\)

Phần trăm khối lượng khí đã tràn ra ngoài so với ban đầu là:

\(\frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{{m_1}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{m_1} - {m_3}}}{{{m_1}}}.100{\rm{\% }} = \left( {1 - \frac{{{T_1}}}{{{T_3}}}} \right).100{\rm{\% }} = \left( {1 - \frac{{298}}{{313}}} \right).100{\rm{\% }} \approx 4,79{\rm{\% }}\)

⇒ d đúng.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh \({\rm{NM}},{\rm{PQ}}\) luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh MN đi qua gốc tọa độ của trục Ox thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc x theo biểu thức \(B = \alpha x\) với \(\alpha \) là hằng số dương.

Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh \({\rm{NM}},{\rm{PQ}}\) lu (ảnh 1)

a

Từ thông qua diện tích khung dây giảm theo thời gian.

ĐúngSai
b

Lực từ tác dụng lên khung dây hướng thẳng đứng lên trên.

ĐúngSai
c

Trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.

ĐúngSai
d

Tỉ số giữa suất điện động cảm ứng trong khung dây và tốc độ của khung dây bằng \(\alpha {a^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khung dây rơi xuống dọc theo trục Ox nên tọa độ x của mọi điểm trên khung đều tăng theo thời gian.

Vì độ lớn cảm ứng từ \(B = \alpha x\) (với \(\alpha > 0\)) nên khi x tăng thì B cũng tăng.

Diện tích khung dây không đổi, từ trường xuyên qua khung dây tăng lên dẫn đến từ thông qua khung dây tăng theo thời gian.

⇒ a sai.

b) Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung dây sẽ có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Nguyên nhân ở đây là sự rơi của khung dây làm tăng từ thông.

Lực từ tác dụng lên khung dây sẽ chống lại chuyển động rơi, tức là chống lại trọng lực. Do đó, lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây phải hướng thẳng đứng lên trên.

\( \Rightarrow \) b đúng.

c) Khung dây rơi trong từ trường hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ và độ lớn từ trường đang tăng. Do đó, từ thông hướng vào trong đang tăng.

Theo định luật Lenz, từ trường cảm ứng phải ngược chiều với từ trường ban đầu để chống lại sự tăng từ thông này, tức là từ trường cảm ứng hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.

\( \Rightarrow {\vec B_c} \uparrow \downarrow \vec B\)

Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh \({\rm{NM}},{\rm{PQ}}\) lu (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được dòng điện cảm ứng trong khung phải chạy theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, tức là chiều NMQPN.

⇒ c sai.

d) Khung dây chuyển động tịnh tiến xuống dưới với tốc độ \(v\).

+ Hai cạnh MQ và NP có phương song song với vận tốc \(\vec v\) nên không cắt các đường sức từ, suất điện động trên hai cạnh này bằng 0.

+ Cạnh PQ cắt từ trường tạo ra suất điện động: \({e_{PQ}} = {B_{PQ}}.a.v = \alpha \left( {x + a} \right)av\).

+ Cạnh MN cắt từ trường tạo ra suất điện động: \({e_{MN}} = {B_{MN}}av = \alpha xav\).

+ Trong mạch vòng MNPQ, hai suất điện động này có chiều xung đối nhau (cùng đẩy hạt mang điện về một phía của khung).

Suất điện động cảm ứng tổng cộng trong khung là hiệu của hai suất điện động này:

\(\left| {{e_c}} \right| = {e_{PQ}} - {e_{MN}} = \alpha \left( {x + a} \right)av - \alpha xav = \alpha {a^2}v\).

+ Tỉ số giữa suất điện động cảm ứng và tốc độ khung dây là:

\(\frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{v} = \alpha {a^2}\)

⇒ d đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn R để bắn vào lá vàng D được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi M để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính S có phủ chất huỳnh quang.

a

Lá vàng \(D\) dùng trong thí nghiệm này rất mỏng.

ĐúngSai
b

Khi đặt kính hiển vi tại vị trí (2) vẫn thấy xuất hiện các đốm sáng nhưng tần suất ít hơn nhiều so với tại vị trí (1).

ĐúngSai
c

Phần lớn hạt alpha đi xuyên thẳng qua lá vàng, kết quả này dẫn đến kết luận nguyên tử có cấu trúc rỗng, không gian giữa các thành phần rất lớn.

ĐúngSai
d

Không có hạt alpha nào bật ngược lại, điều đó chứng tỏ tồn tại một hạt nhân có kích thước rất nhỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Lá vàng được dát cực kỳ mỏng để đảm bảo các hạt alpha có thể xuyên qua mà không bị cản lại hoàn toàn, cho phép quan sát sự tán xạ khi tương tác với các nguyên tử.

b) Đúng.

Theo kết quả thí nghiệm, hầu hết các hạt alpha đi thẳng (đập vào vị trí 1), chỉ một tỉ lệ rất nhỏ các hạt bị lệch góc lớn hoặc bật ngược lại (đập vào vị trí 2). Vì vậy, tần suất đốm sáng ở vị trí (2) ít hơn rất nhiều.

c) Đúng.

Việc hầu hết các hạt alpha đâm xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ phần lớn thể tích của nguyên tử là không gian rỗng.

d) Sai.

Trong thí nghiệm thực tế, có một số lượng rất ít các hạt alpha bị bật ngược trở lại. Chính hiện tượng các hạt bật ngược lại này (do va chạm với lõi mang điện dương, khối lượng lớn) mới dẫn đến kết luận về sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ ở trung tâm.

Nhận định cho rằng "không có hạt alpha nào bật ngược lại" là sai sự thật về kết quả thí nghiệm.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỚI NGẮN

Bỏ các viên nước đá nhỏ ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) vào một bình nhiệt lượng kế đựng 2 lít nước ở \({30^ \circ }{\bf{C}}.\;\)Nhiệt độ nước trong bình khi cân bằng nhiệt là \({20^ \circ }{\bf{C}}.\;\)Biết khối lượng riêng của nước là \(1\) kg/lít, nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{34.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng nước đá đã bỏ vào bình bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Khối lượng nước lỏng ban đầu trong bình: \({m_1} = V.D = 2kg\).

Nhiệt lượng do 2 kg nước lỏng toả ra để hạ nhiệt độ từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({20^ \circ }{\rm{C}}\) :

\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_1}c\left( {{t_1} - t} \right) = 2.4200.\left( {30 - 20} \right) = 84000J\).

Gọi \(m\) là khối lượng nước đá cần tìm. Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và phần nước tan ra tiếp tục tăng nhiệt độ lên \({20^ \circ }{\rm{C}}\):

\({Q_{thu}} = \lambda m + mc\left( {t - 0} \right) = 3,{34.10^5}.m + m.4200.20 = 418000m\left( J \right)\).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}} \Leftrightarrow 84000 = 418000{\rm{\;m}} \Rightarrow m \approx 0,201{\rm{\;kg}}\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười ta được \(0,2{\rm{\;kg}}\).

Đáp án: 0,2

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 24 và Câu 25:

Một bình kín có dung tích \({4.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) chứa khí helium ở áp suất \({8.10^5}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ \({37^ \circ }{\bf{C}}.\;\)Khí helium trong bình ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một đĩa van có diện tích hai mặt như nhau bằng \(0,1c{m^2}\). Biết áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{\;Pa}}\), khối lượng mol của khí helium là \(4{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\). Coi các khí là khí lí tưởng.

blobid3-1779016058.png

24. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng khí helium trong bình là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Các thông số trạng thái của khí:

\(p = {8.10^5}{\rm{\;Pa}}\)

\(V = {4.10^{ - 4}}{m^3}\)

\(T = 37 + 273 = 310K\)

Áp dụng phương trình:

\(m = \frac{{pV.M}}{{RT}} = \frac{{{{8.10}^5}{{.4.10}^{ - 4}}{{.4.10}^{ - 3}}}}{{8,31.\left( {37 + 273} \right)}} \approx 4,{968.10^{ - 4}}kg = 0,4968g\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười ta được \(0,5{\rm{\;g}}\).

Đáp án: 0,5

25. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn hợp lực của khí trong và ngoài bình tác dụng lên đĩa van bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đổi diện tích đĩa van: \(S = 0,1c{m^2} = {10^{ - 5}}{m^2}\).

Áp suất khí trong bình: \({p_{{\rm{trong\;}}}} = {8.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Áp suất khí quyển bên ngoài: \({p_{{\rm{ngoai\;}}}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Hợp lực tác dụng lên đĩa van là:

\({F_{hl}} = \left( {{p_{{\rm{trong\;}}}} - {p_{{\rm{ngoai\;}}}}} \right).S = \left( {{{8.10}^5} - {{10}^5}} \right){.10^{ - 5}} = {7.10^5}{.10^{ - 5}} = 7N\).

Đáp án: 7

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 26 và Câu 27:

Một khung dây dẫn phẳng hình vuông ABCD có điện trở \(10{\rm{\Omega }}\), quay đều quanh trục đối xứng cố định xx' nằm trong mặt phẳng khung dây. Hệ được đặt trong từ trường đều, các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung, độ lớn cảm ứng từ là \({5.10^{ - 2}}T\). Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng phụ thuộc thời gian theo biểu thức \(e = 24\pi {\rm{cos}}\left( {120\pi t} \right)\left( V \right)\).

blobid2-1779016050.png

26. Tự luận
• 1 điểm

Tốc độ quay của khung dây dẫn là \(x\) vòng/phút. Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Dựa vào biểu thức \(e = 24\pi {\rm{cos}}\left( {120\pi t} \right)\), ta có \(\omega = 120\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

Tần số của khung (tốc độ vòng quay trong 1 giây): \(f = \frac{{120\pi }}{{2\pi }} = 60\) vòng/s.

Tốc độ quay tính theo vòng/phút là: \(x = 60.60 = 3600\) vòng/phút .

Đáp án: 3600

27. Tự luận
• 1 điểm

Lực từ tác dụng lên cạnh AD của khung dây có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Biên độ suất điện động \({E_0} = 24\pi \left( V \right)\).

Cường độ dòng điện cực đại: \({I_0} = \frac{{{E_0}}}{R} = \frac{{24\pi }}{{10}} = 2,4\pi \left( A \right)\).

Từ công thức \({E_0} = B.S.\omega \) (với \(N = 1\) vòng), diện tích mặt khung dây là:

\(S = \frac{{{E_0}}}{{B.\omega }} = \frac{{24\pi }}{{{{5.10}^{ - 2}}.120\pi }} = 4\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vì khung dây là hình vuông nên chiều dài mỗi cạnh là \(a = \sqrt S = 2\left( m \right)\).

Cạnh AD song song với trục quay xx' nên luôn vuông góc với các đường sức từ (\({\rm{sin}}{90^ \circ } = 1\)).

Giá trị lớn nhất của lực từ tác dụng lên cạnh AD là: \({F_{{\rm{max}}}} = {I_0}.a.B = 2,4\pi {.2.5.10^{ - 2}} \approx 0,8N\).

Đáp án: 0,8

28. Tự luận
• 1 điểm

Một lò phản ứng hạt nhân thương mại sử dụng năng lượng từ uranium \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\). Các thanh nhiên liệu được làm giàu đến \(3{\rm{\% }}\) (khối lượng uranium chiếm \(3{\rm{\% }}\) khối lượng thanh nhiên liệu). Lõi lò phản ứng đặt trong nước, mỗi hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch giải phóng một số neutron và toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV . Khi khối lượng \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) còn lại \(99,5{\rm{\% }}\) so với khối lượng ban đầu thì 500 tấn nước làm mát trong lò phản ứng tăng nhiệt độ từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({250^ \circ }{\bf{C}}.\;\)Biết \(90{\rm{\% }}\) năng lượng giải phóng từ \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) dùng để làm nóng nước. Nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), \(1{\rm{\;mol}}\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) có khối lượng là \(235{\rm{\;g}}\), \(1{\rm{MeV}} = 1,{6.10^{ - 13}}{\rm{\;J}}\). Bỏ qua phản ứng toả nhiệt của các hạt nhân khác ngoài \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\). Khối lượng các thanh nhiên liệu ban đầu đưa vào lò phản ứng là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước tăng nhiệt độ:

\(Q = {m_{nc}}.c.{\rm{\Delta }}t = {5.10^5}.4200.\left( {250 - 30} \right) = 4,{62.10^{11}}J\).

Vì chỉ có \(90{\rm{\% }}\) năng lượng phân hạch truyền cho nước, nên tổng năng lượng U-235 thực tế giải phóng là:

\({E_{{\rm{toa\;}}}} = \frac{Q}{{0,9}} = \frac{{4,{{62.10}^{11}}}}{{0,9}} \approx 5,{1333.10^{11}}{\rm{\;J}}\).

Năng lượng của một phân hạch U-235: \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = 200.1,{6.10^{ - 13}} = 3,{2.10^{ - 11}}J\).

Số hạt nhân U-235 đã phân hạch:

\(N = \frac{{{E_{{\rm{toa\;}}}}}}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{5,{{1333.10}^{11}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} \approx 1,{604.10^{22}}\) hạt

Khối lượng U-235 đã tham gia phản ứng phân hạch:

\({m_{{\rm{phan\;ung\;}}}} = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{1,{{604.10}^{22}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 6,262{\rm{\;g}} = 6,{262.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Do khối lượng U-235 còn lại là \(99,5{\rm{\% }}\) nên khối lượng đã phân hạch ứng với \(100{\rm{\% }} - 99,5{\rm{\% }} = 0,5{\rm{\% }}\).

Tổng khối lượng U-235 ban đầu:

\({m_{{U_ - }{\rm{bandau\;}}}} = \frac{{{m_{{\rm{phan\;ung\;}}}}}}{{0,5{\rm{\% }}}} = \frac{{6,{{262.10}^{ - 3}}}}{{0,005}} = 1,2524{\rm{\;kg}}\).

Vì U-235 được làm giàu chiếm \(3{\rm{\% }}\) khối lượng thanh nhiên liệu nên khối lượng toàn bộ thanh nhiên liệu là:

\({m_{{\rm{thanh\;}}}} = \frac{{{m_{{U_ - }{\rm{bandau\;}}}}}}{{3{\rm{\% }}}} = \frac{{1,2524}}{{0,03}} \approx 42{\rm{\;kg}}\).

Đáp án: 42