Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời là \(i = 6\sqrt 2 \cos (100\pi t)\;({\rm{A}})\). Giá trị hiệu dụng của dòng điện là
\(100\pi \)\[A\].
\(6\sqrt 2 \)\[A\].
12 \[A\].
6 \[A\].
Ta có dòng điện tức thời: \(i = 6\sqrt 2 \cos (100\pi t)\;({\rm{A}})\).
Biên độ dòng điện là \({I_0} = 6\sqrt 2 \;{\rm{A}}\).
Giá trị hiệu dụng: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{6\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 6\;{\rm{A}}\).
Chọn D.
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là \(v = \sqrt {\overline {{v^2}} } \). Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
\(\sqrt 2 v\).
\(v\sqrt 2 \).
\(v\).
\(2v\).
Với khí lí tưởng, tốc độ hiệu dụng thỏa mãn: \(v\~\sqrt T \).
Khi nhiệt độ tăng gấp đôi: \(T' = 2T\).
Suy ra: \(v' = v\sqrt {\frac{{T'}}{T}} = v\sqrt 2 \).
Vậy giá trị mới là \(v\sqrt 2 \).
Chọn B
Trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,06{\rm{ T}}\), một đoạn dây thẳng MN dài 10 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng ra ngoài trang giấy và có độ lớn 0,03 N. Dòng điện trong dây dẫn có chiều từ

N đến M và cường độ \[5{\rm{ }}A\].
M đến N và cường độ \[{\rm{2 }}A\].
M đến N và cường độ \[5{\rm{ }}A\].
N đến M và cường độ \[{\rm{2 }}A\].
Lực từ tác dụng lên đoạn dây: \(F = BIl\).
Suy ra: \(I = \frac{F}{{Bl}} = \frac{{0,03}}{{0,06 \cdot 0,1}} = 5\;{\rm{A}}\).
Xét chiều lực từ: \(\vec F = \vec I \times \vec B\).
Theo hình, \(\vec B\) hướng sang phải, \(\vec F\) hướng ra ngoài trang giấy, nên dòng điện phải đi từ M đến N.
Vậy dòng điện có chiều từ M đến N, cường độ \(5\;{\rm{A}}\).
Chọn C.
Xét một lượng khí lí tưởng thể tích ban đầu \(V({{\rm{m}}^3})\), nhiệt độ \(T({\rm{K}})\) thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Khi thể tích tăng thêm \(1,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) thì thấy nhiệt độ khí thay đổi so với lúc đầu. Tỉ số giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối \(\frac{V}{T}\) lúc đầu là
\(\frac{5}{{24}}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{{24}}{5}\).
Quá trình đẳng áp của khí lí tưởng có: \(\frac{V}{T} = \)hằng số.
Do đó: \(\frac{V}{T} = \frac{{\Delta V}}{{\Delta T}}\).
Ở đây: \(\Delta V = 1,2\;{{\rm{m}}^3}\), \(\Delta T = 4\;{\rm{K}}\).
Suy ra: \(\frac{V}{T} = \frac{{1,2}}{4} = 0,3 = \frac{3}{{10}}\).
Chọn C.
Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới và trên ?

Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ đến .
Dễ sử dụng.
Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ.
Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế.
Nhiệt kế y tế chỉ dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. Nhiệt độ cơ thể người thường nằm trong khoảng gần đến , nên thang chia chỉ cần trong khoảng đó.
Chọn A.
Một đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang có chiều dòng điện chạy qua dây dẫn theo hướng Nam Bắc trong một từ trường đều có cảm ứng từ nằm ngang và hướng về phía Đông. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
hướng là hướng tây.
phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
hướng là hướng đông.
Dòng điện có hướng từ Nam ra Bắc. Cảm ứng từ \(\vec B\) hướng về phía Đông.
Dùng quy tắc bàn tay trái hoặc tích có hướng \(\vec F = \vec I \times \vec B\), ta được lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống dưới.
Chọn A.
Biết vận tốc ánh sáng trong chân không \(c = {3.10^8}\;{\rm{m/s}}\). Theo hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng thì vật khối lượng 0,002 gam có năng lượng nghỉ bằng
\({18.10^7}\)J.
\({18.10^{10}}\)J.
\({18.10^8}\)J.
\({18.10^9}\)J.
Khối lượng: \(m = 0,002\;{\rm{g}} = 2 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{kg}}\).
Năng lượng nghỉ: \(E = m{c^2} = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot {(3 \cdot {10^8})^2}\).
Suy ra: \(E = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 9 \cdot {10^{16}} = 18 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\).
Chọn B.
Hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) “bắt” một neutron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn và kèm theo vài neutron. Đây là
hiện tượng phóng xạ.
hiện tượng quang điện.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng phân hạch.
Hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) bắt neutron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn, kèm vài neutron. Đó là phản ứng phân hạch.
Chọn D.
“Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với
0 K.
2730C.
00C.
00F.
Độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ \(0\;{\rm{K}}\).
Chọn A.
Từ trường là trường lực tồn tại xung quanh
vật nhiễm điện đứng yên.
vật đứng yên.
vật chuyển động.
nam châm, dòng điện.
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện.
Chọn D.
Một sợi dây dẫn có tiết diện ngang \({S_0} = 1{\rm{ m}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở suất \(\rho = {2.10^{ - 8}}\;\Omega {\rm{m}}\), được uốn thành một vòng tròn kín, bán kính \(r = 25{\rm{ cm}}\). Đặt vòng dây dẫn vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây dẫn. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian với quy luật \(B = kt\), với \(t\) tính bằng đơn vị giây (s) và \(k = 0,2{\rm{ T/s}}\). Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây có độ lớn là
0,625 \[A\].
1,25 \[A\].
0,85 \[A\].
0,50 \[A\].
Suất điện động cảm ứng: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = S\frac{{dB}}{{dt}} = Sk\).
Vì \(r = 25\;{\rm{cm}} = 0,25\;{\rm{m}}\) nên diện tích vòng dây là: \(S = \pi {r^2} = \pi \cdot 0,{25^2} = \frac{\pi }{{16}}\;{{\rm{m}}^2}\).
Suy ra: \(e = Sk = \frac{\pi }{{16}} \cdot 0,2 = \frac{\pi }{{80}}\;{\rm{V}}\).
Chiều dài dây dẫn: \(l = 2\pi r = 2\pi \cdot 0,25 = \frac{\pi }{2}\;{\rm{m}}\).
Điện trở vòng dây: \(R = \rho \frac{l}{{{S_0}}} = 2 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{\pi /2}}{{{{10}^{ - 6}}}} = \frac{\pi }{{100}}\;\Omega \).
Dòng điện cảm ứng: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{\pi /80}}{{\pi /100}} = \frac{{100}}{{80}} = 1,25\;{\rm{A}}\).
Chọn B.
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chất khí có các phân tử chuyển động hỗn loạn, lực tương tác yếu, không sắp xếp có trật tự như chất rắn.
Mệnh đề không đúng là: “Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự”.
Chọn C.
Khi nói về nguyên tắc an toàn phóng xạ, phát biểu không đúng là
đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ.
giữ khoảng cách đủ xa với nguồn phóng xạ.
cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ.
Ba nguyên tắc an toàn phóng xạ cơ bản là: giảm thời gian phơi nhiễm, tăng khoảng cách, dùng che chắn.
“Đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ” không phải nguyên tắc cơ bản chung của an toàn phóng xạ.
Chọn A.
Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất \(^{64}{\rm{Cu}}\) có khối lượng ban đầu là 55 g. Chu kì bán rã của \(^{64}{\rm{Cu}}\) là 12,7 giờ. Khối lượng \(^{64}{\rm{Cu}}\) đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về là
0,46 mg.
0,30 mg.
0,24 mg.
0,14 mg.
Khối lượng bị phân rã trong ngày thứ 10 là khối lượng giảm từ cuối ngày thứ 9 đến cuối ngày thứ 10.
Chu kì bán rã: \(T = 12,7\;{\rm{h}}\).
Khối lượng còn lại sau thời gian \(t\): \(m = {m_0} \cdot {2^{ - t/T}}\).
• Sau 9 ngày: \({t_1} = 216\;{\rm{h}}\), \({m_1} = 55 \cdot {2^{ - 216/12,7}}\).
• Sau 10 ngày: \({t_2} = 240\;{\rm{h}}\), \({m_2} = 55 \cdot {2^{ - 240/12,7}}\).
Khối lượng phân rã trong ngày thứ 10: \(\Delta m = {m_1} - {m_2} \approx 0,305\;{\rm{mg}}\).
Xấp xỉ \(0,30\;{\rm{mg}}\).
Chọn B.
Bản chất của chùm tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) chính là chùm hạt
positron mang điện tích âm.
electron mang điện tích âm.
electron mang điện tích dương.
proton mang điện tích dương.
Tia \({\beta ^ - }\) là chùm electron mang điện tích âm.
Chọn B.
Xét hạt nhân của nguyên tử nhôm (Aluminium)\(_{13}^{27}{\rm{Al}}\), trong hạt nhân này có
13 hạt electron.
13 hạt neutron.
14 hạt proton.
27 hạt nucleon.
Với hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\):
• số proton là \(Z = 13\),
• số neutron là \(A - Z = 27 - 13 = 14\),
• tổng số nucleon là \(A = 27\).
Chọn D.
Trong thí nghiệm quan sát chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí, nguyên nhân chính nào làm cho các hạt khói chuyển động hỗn loạn và không ngừng?
Do các hạt khói tự phát ra năng lượng và chuyển động theo các hướng ngẫu nhiên.
Do kích thước của hạt khói quá nhỏ nên chúng dễ dàng bị đẩy đi bởi ánh sáng từ đèn chiếu.
Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm vào các hạt khói từ nhiều phía.
Do tác động của trọng lực và các dòng đối lưu không khí trong ống thủy tinh làm hạt khói bay lơ lửng.
Chuyển động Brown của hạt khói là do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và va chạm vào hạt khói từ nhiều phía.
Chọn C.
Đơn vị J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây?
Nhiệt dung riêng.
Nội năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt hóa hơi riêng.
Đơn vị \({\rm{J/kg}}{\rm{.K}}\) là đơn vị của nhiệt dung riêng.
Chọn A.
Một bình chứa khí có thể tích khoang chứa là \(V\) (ban đầu trong bình là chân không). Người ta nén khí Helium (coi là khí lí tưởng) vào bình đến áp suất \(p\) thì nhiệt độ khí trong bình lúc này là , khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc đó là \(M = 5{\rm{ kg}}\). Biết nhiệt dung riêng của vỏ bình là \(C = 850\;{\rm{J/Kg}}{\rm{.K}}\), nhiệt độ của vỏ bình luôn bằng nhiệt độ của khí trong bình tương ứng với mỗi thời điểm.
Nhiệt độ tuyệt đối của khí He trong bình lúc đầu là 400 K.
Động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình của các phân tử khí He lúc đầu có giá trị xấp xỉ bằng \(8,{28.10^{ - 21}}\) J.
Hằng số Boltzmann có giá trị xấp xỉ bằng \(1,{38.10^{ - 23}}\;{\rm{K/J}}\).
Người ta mở van để xả khí He trong bình ra, ở thời điểm áp suất khí trong bình giảm đi một nửa thì nhiệt độ khí trong bình là , khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc này là \(M' = 4{\rm{ kg}}\). Tính từ lúc bắt đầu mở van xả khí đến thời điểm nhiệt độ khí trong bình là thì vỏ bình đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là \(1,{7.10^5}\) J.
a)
Nhiệt độ ban đầu là .
Suy ra nhiệt độ tuyệt đối: \(T = 127 + 273 = 400\;{\rm{K}}\).
Mệnh đề đúng.
b)
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là: \(\bar W = \frac{3}{2}kT\).
Thay số: \(\bar W = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 400 = 8,28 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Mệnh đề đúng.
c)
Giá trị đúng của hằng số Boltzmann là \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J/K}}\), không phải \({\rm{K/J}}\).
Mệnh đề sai.
d)
Gọi khối lượng vỏ bình là \({m_v}\), khối lượng khí ban đầu là \({m_1}\), khối lượng khí sau khi xả là \({m_2}\).
Ta có:
• \({m_v} + {m_1} = 5\),
• \({m_v} + {m_2} = 4\).
Suy ra: \({m_1} - {m_2} = 1\).
Vì thể tích bình không đổi nên với khí lí tưởng: \(p\)~\(mT\).
Do áp suất giảm một nửa: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{1}{2} = \frac{{{m_2}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}}\).
Thay \({T_1} = 400\;{\rm{K}}\), \({T_2} = 300\;{\rm{K}}\), được: \(\frac{1}{2} = \frac{{{m_2} \cdot 300}}{{{m_1} \cdot 400}}\).
Suy ra: \(\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{2}{3}\).
Kết hợp với \({m_1} - {m_2} = 1\) thì suy ra \({m_1} = 3\;{\rm{kg}}\), \({m_2} = 2\;{\rm{kg}}\), nên \({m_v} = 2\;{\rm{kg}}\).
Nhiệt lượng vỏ bình tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ \(400\;{\rm{K}}\) xuống \(300\;{\rm{K}}\) là: \(Q = {m_v}C\Delta T = 2 \cdot 850 \cdot (400 - 300) = 1,7 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\).
Mệnh đề đúng.
Kết luận: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng.
Một máy phát điện xoay chiều đơn giản như hình vẽ. Khung dây dẫn có 2500 vòng, tiết diện mỗi vòng dây là \(180{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Khung dây nằm trong từ trường đều của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là \(B\). Khi khung dây quay đều với tốc độ 2400 vòng/phút quanh trục của nó thì trong khung xuất hiện suất điện động xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V.

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Giá trị \(B = 0,019{\rm{ T}}\).
Suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra là \(220\sqrt 2 {\rm{ V}}\).
Dùng máy phát điện này để cung cấp điện cho một quạt điện công nghiệp hoạt động bình thường. Biết cường độ dòng điện chạy qua động cơ quạt có giá trị hiệu dụng là 1,8 A; điện trở dây cuốn của động cơ là \(5\;\Omega \) và công suất cơ học của quạt là 140 W. Hiệu suất của động cơ quạt điện xấp xỉ là 86,9%.
a)
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Mệnh đề đúng.
b)
Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{NBS\omega }}{{\sqrt 2 }}\).
Dữ kiện:
• \(N = 2500\),
• \(S = 180\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 0,018\;{{\rm{m}}^2}\),
• tốc độ quay \(n = 2400\) vòng/phút \( = 40\) vòng/s,
• \(\omega = 2\pi n = 80\pi \;{\rm{rad/s}}\),
• \(E = 220\;{\rm{V}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{220\sqrt 2 }}{{2500 \cdot 0,018 \cdot 80\pi }} \approx 0,0275\;{\rm{T}}\).
Không phải \(0,019\;{\rm{T}}\).
Mệnh đề sai.
c)
Vì \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\) nên \({E_0} = E\sqrt 2 = 220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
Mệnh đề đúng.
d)
Công suất hao phí trên dây quấn: \({P_{{\rm{hp}}}} = {I^2}r = 1,{8^2} \cdot 5 = 16,2\;{\rm{W}}\).
Công suất điện vào động cơ: \({P_{{\rm{v\`a o}}}} = {P_{{\rm{co}}}} + {P_{{\rm{hp}}}} = 140 + 16,2 = 156,2\;{\rm{W}}\).
Hiệu suất: \(\eta = \frac{{{P_{{\rm{co}}}}}}{{{P_{{\rm{v\`a o}}}}}} = \frac{{140}}{{156,2}} \approx 0,896 = 89,6\% \).
Không phải 86,9%
Kết luận: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai.
Phần phía trên của mạch điện trong hình vẽ được giữ cố định, nguồn điện có suất điện động 24,0 V. Đoạn dây dẫn MN treo trong trọng trường của Trái Đất bằng hai lò xo nhẹ giống hệt nhau nối với phần trên của mạch điện. Đoạn dây MN đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng \(m = 10{\rm{ g}}\), chiều dài \(L = 5{\rm{ cm}}\). Khi chưa có dòng điện và từ trường, mỗi lò xo giãn \(\Delta {l_0} = 0,25{\rm{ cm}}\). Lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Từ trường đều \(\vec B\) có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra ngoài.

Khi bỏ qua trọng lượng của dây treo thì độ cứng của mỗi lò xo là \(k = 20{\rm{ N/m}}\).
Từ trường đều là từ trường có vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm như nhau.
Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên đoạn dây MN hướng thẳng đứng lên trên.
Giả sử tổng điện trở của mạch là \(R = 12\;\Omega \), để mỗi lò xo bị nén thêm một đoạn 0,05 cm so với trạng thái cân bằng ban đầu (khi chưa có dòng điện và từ trường), ta cần một từ trường \(\vec B\) hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ với độ lớn bằng 0,4 T.
a) Khi chưa có dòng điện và từ trường, dây MN cân bằng dưới tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi của hai lò xo:
\(2k\Delta {l_0} = mg\).
Với \(m = 10\;{\rm{g}} = 0,01\;{\rm{kg}}\), \(g = 10\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\), \(\Delta {l_0} = 0,25\;{\rm{cm}} = 0,0025\;{\rm{m}}\).
Suy ra: \(k = \frac{{mg}}{{2\Delta {l_0}}} = \frac{{0,01 \cdot 10}}{{2 \cdot 0,0025}} = 20\;{\rm{N/m}}\).
Mệnh đề đúng.
b)
Định nghĩa từ trường đều: tại mọi điểm, vectơ cảm ứng từ có cùng phương, chiều và độ lớn.
Mệnh đề đúng.
c)
Quan sát sơ đồ nguồn điện, dòng điện trong đoạn MN đi từ M đến N.
Từ trường \(\vec B\) hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên MN hướng xuống dưới, không phải hướng lên trên.
Mệnh đề sai.
d)
Tổng điện trở mạch: \(R = 12\;\Omega \), suất điện động nguồn \(E = 24\;{\rm{V}}\).
Suy ra cường độ dòng điện: \(I = \frac{E}{R} = \frac{{24}}{{12}} = 2\;{\rm{A}}\).
Để mỗi lò xo “nén thêm” \(0,05\;{\rm{cm}}\) so với vị trí cân bằng ban đầu, thanh MN phải đi lên một đoạn \(0,05\;{\rm{cm}} = 0,0005\;{\rm{m}}\).
Lúc đó độ dãn của mỗi lò xo còn: \(\Delta l = 0,0025 - 0,0005 = 0,002\;{\rm{m}}\).
Lực đàn hồi tổng cộng: \({F_{dh}} = 2k\Delta l = 2 \cdot 20 \cdot 0,002 = 0,08\;{\rm{N}}\).
Vì trọng lực là \(mg = 0,1\;{\rm{N}}\) nên để cân bằng ở vị trí mới, lực từ hướng lên phải có độ lớn: \({F_t} = 0,1 - 0,08 = 0,02\;{\rm{N}}\).
Mà \({F_t} = BIl\) với \(l = MN = 5\;{\rm{cm}} = 0,05\;{\rm{m}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{{F_t}}}{{Il}} = \frac{{0,02}}{{2 \cdot 0,05}} = 0,2\;{\rm{T}}\).
Chiều của \(\vec B\) phải hướng vào trong để lực từ hướng lên, nhưng độ lớn phải là \(0,2\;{\rm{T}}\) chứ không phải \(0,4\;{\rm{T}}\).
Mệnh đề sai.
Kết luận: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Sai.
Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang về Trái Đất từ Mặt Trăng, các nhà khoa học phát hiện có 75% potassium \(^{40}19{\rm{K}}\) ban đầu đã biến thành argon \(^{40}18{\rm{Ar}}\). Cho biết, khi được hình thành, mẫu đá không chứa argon; toàn bộ argon được tạo ra có nguồn gốc từ potassium và không bị thất thoát vào môi trường; chu kì bán rã của \(^{40}19{\rm{K}}\) là \(1,{25.10^9}\) năm.
Phương trình phóng xạ của \(^{40}19{\rm{K}}\) là: \(^{40}19{\rm{K}} \to {,^{40}}18{\rm{Ar}} + {\beta ^ - }\).
\(^{40}19{\rm{K}}\)là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\).
Tuổi của mẫu đá đó là 2,5 tỉ năm.
Sau \(7,{5.10^9}\) năm, kể từ hiện tại, lượng potassium \(^{40}19{\rm{K}}\) còn lại trong mẫu đá bằng 6,25% khi hình thành.
a)
Muốn từ \(^{40}19{\rm{K}}\) thành \(^{40}18{\rm{Ar}}\) thì số proton giảm 1, số khối không đổi. Đó là kiểu phóng xạ \({\beta ^ + }\) (hoặc bắt electron), không phải \({\beta ^ - }\).
Mệnh đề sai.
b)
Như phân tích ở trên, \(_{19}^{40}{\rm{K}}\) được coi là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\).
Mệnh đề đúng.
c)
Có 75% lượng ban đầu đã biến thành Ar, nghĩa là K còn lại 25% ban đầu.
Ta có: \(\frac{N}{{{N_0}}} = 25\% = \frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\).
Vậy mẫu đá đã trải qua 2 chu kì bán rã.
Tuổi mẫu đá: \(t = 2T = 2 \cdot 1,25 \cdot {10^9} = 2,5 \cdot {10^9}\;{\rm{nam}}\).
Mệnh đề đúng.
d) Hiện tại lượng K còn lại là 25% khi hình thành.
Sau thêm \(7,5 \cdot {10^9}\) năm thì số chu kì bán rã thêm là: \(n = \frac{{7,5 \cdot {{10}^9}}}{{1,25 \cdot {{10}^9}}} = 6\).
Khi đó lượng K còn lại bằng: \(25\% \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^6} = \frac{{25\% }}{{64}} = 0,390625\% \) so với lúc hình thành.
Không phải 6,25%
Mệnh đề sai.
Dùng thông tin sau cho câu 23 và 24: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất không đổi \(p = 2,50{\rm{ kPa}}\). Thể tích khí tăng từ \({V_1} = 1,00{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) đến \({V_2} = 3,00{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng \(Q = 12,5{\rm{ kJ}}\) và có nhiệt độ ban đầu \({T_1} = 300{\rm{ K}}\).
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quá trình đẳng áp nên công khí thực hiện là: \(A = p\Delta V\).
Ta có: \(\Delta V = {V_2} - {V_1} = 3,00 - 1,00 = 2,00\;{{\rm{m}}^3}\).
Suy ra: \(A = 2,50\;{\rm{kPa}} \cdot 2,00\;{{\rm{m}}^3} = 5,0\;{\rm{kJ}}\).
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(Q = \Delta U + A\).
Suy ra: \(\Delta U = Q - A = 12,5 - 5,0 = 7,5\;{\rm{kJ}}\).
Đáp án: \(7,5\;{\rm{kJ}}\).
Với quá trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = {\rm{h?ng s?}}\).
Do đó: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra: \({T_2} = {T_1}\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = 300 \cdot \frac{{3,00}}{{1,00}} = 900\;{\rm{K}}\).
Đáp án: \(900\;{\rm{K}}\).
Dùng thông tin sau cho câu 25 và 26:
Một sợi dây dẫn mảnh được uốn thành khung phẳng xOy sao cho góc như hình vẽ. Một thanh siêu dẫn MN nằm trong mặt phẳng khung dây xOy sao cho MN vuông góc với Ox, ban đầu thanh MN cách điểm O một đoạn \(b = 2{\rm{ m}}\) (thanh siêu dẫn là vật dẫn điện nhưng có điện trở bằng 0). Hệ thống được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng xOy, độ lớn cảm ứng từ là \(B\). Cho thanh MN chuyển động thẳng đều trong mặt phẳng xOy với tốc độ không đổi \(V = 0,2{\rm{ m/s}}\) tiến về phía điểm O sao cho trong quá trình di chuyển thanh MN luôn vuông góc với Ox. Biết \(R = 10\;\Omega \), bỏ qua điện trở của khung xOy (khảo sát ở những thời điểm khi thanh MN chưa di chuyển đến điện trở R).

Tại thời điểm \(t = 2{\rm{ s}}\) kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn là \(a{.10^{ - 4}}({\rm{N}})\), biết cường độ dòng điện chạy trong mạch lúc đó là 4 mA. Tìm \(a\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Tại thời điểm \(t = 2\;{\rm{s}}\):
Vị trí thanh MN cách O một đoạn theo phương Ox là: \(x = b - vt = 2 - 0,2 \cdot 2 = 1,6\;{\rm{m}}\).
Vì nên chiều dài thanh MN là: .
Suất điện động cảm ứng của mạch: \(e = Blv\).
Dòng điện mạch: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{Blv}}{R}\).
Cho \(I = 4\;{\rm{mA}} = 0,004\;{\rm{A}}\), \(R = 10\;\Omega \), \(v = 0,2\;{\rm{m/s}}\), \(l = 1,6\;{\rm{m}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{IR}}{{lv}} = \frac{{0,004 \cdot 10}}{{1,6 \cdot 0,2}} = 0,125\;{\rm{T}}\).
Lực từ lên thanh: \(F = BIl = 0,125 \cdot 0,004 \cdot 1,6 = 8 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
So sánh với dạng \(a \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\), ta được \(a = 8\).
Đáp án: \(a = 8\).
Tại thời điểm \(t = 5\;{\rm{s}}\):
\(x = b - vt = 2 - 0,2 \cdot 5 = 1\;{\rm{m}}\).
Vì nên \(l = x = 1\;{\rm{m}}\).
Suất điện động cảm ứng: \(e = Blv = 0,125 \cdot 1 \cdot 0,2 = 0,025\;{\rm{V}} = 25\;{\rm{mV}}\).
Vậy \(k = 25\).
Đáp án: \(25\;{\rm{mV}}\)
Phương trình phóng xạ: \(^{238}92{\rm{U}} \to {,^4}2\alpha + ,_Z^AX\).
Bảo toàn số proton: \(92 = 2 + Z\) nên \(Z = 90\).
Đáp án: \(90\).
Nếu ở thời điểm khảo sát tỉ số khối lượng của hạt nhân \(^{238}92{\rm{U}}\) và hạt nhân \(^AZX\) có trong mẫu là \(\frac{{119}}{{3627}}\), thì sau thời điểm này \(y.T\) tỉ số này là \(\frac{{119}}{{14859}}\). Biết rằng toàn bộ \(_Z^AX\) có trong mẫu đều được tạo ra từ quá trình phân rã trên. Tìm \(y\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Tỉ số khối lượng tại thời điểm khảo sát là: \(\frac{{{m_U}}}{{{m_X}}} = \frac{{119}}{{3627}}\).
Mà \({m_U} = 238{N_U}\), \({m_X} = 234{N_X}\) nên: \(\frac{{238{N_U}}}{{234{N_X}}} = \frac{{119}}{{3627}}\).
Vì \(238 = 2 \cdot 119\) nên suy ra: \(\frac{{2{N_U}}}{{234{N_X}/3627}} = ...\) rút gọn được \({N_X} = 31{N_U}\).
Do toàn bộ hạt nhân \(X\) đều sinh ra từ phân rã của U nên số hạt U ban đầu là: \({N_0} = {N_U} + {N_X} = 32{N_U}\).
Sau thêm thời gian \(yT\):
• số hạt U còn lại: \({N_{U'}} = \frac{{{N_U}}}{{{2^y}}}\),
• số hạt X là: \({N_{X'}} = {N_X} + {N_U} - {N_{U'}} = 31{N_U} + {N_U} - \frac{{{N_U}}}{{{2^y}}} = 32{N_U} - \frac{{{N_U}}}{{{2^y}}}\).
Theo đề: \(\frac{{{m_{U'}}}}{{{m_{X'}}}} = \frac{{119}}{{14859}}\).
Suy ra: \(\frac{{238{N_{U'}}}}{{234{N_{X'}}}} = \frac{{119}}{{14859}}\).
Rút gọn sẽ được: \(\frac{{{N_{U'}}}}{{{N_{X'}}}} = \frac{1}{{127}}\).
Tức là: \(\frac{{{N_U}/{2^y}}}{{32{N_U} - {N_U}/{2^y}}} = \frac{1}{{127}}\).
Giải ra: \(127\frac{1}{{{2^y}}} = 32 - \frac{1}{{{2^y}}}\).
Suy ra: \(\frac{{128}}{{{2^y}}} = 32\), nên \({2^y} = 4\).
Vậy \(y = 2\).
Đáp án: \(2\).








