Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
28 câu hỏi
Người ta dùng một loại còi còn gọi là "còi câm" để điều khiển, huấn luyện chó nghiệp vụ. Còi câm này phát ra
sóng siêu âm.
sóng ánh sáng.
tia X.
tia gamma.
Đáp án đúng là A
"Còi câm" là thiết bị phát ra sóng siêu âm (có tần số lớn hơn 20000 Hz). Tai người không thể nghe được dải tần số này, tuy nhiên chó nghiệp vụ có thính giác vô cùng nhạy bén với sóng siêu âm nên có thể nghe và nhận lệnh dễ dàng.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện nằm trong vùng không gian có từ trường đều?

Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện, ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ. Hình 1 là hình vẽ đúng.
Hạt nhân \(\left( {\;_{92}^{235}{\rm{U}}} \right)\) có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
\(5,46{\rm{MeV}}/\) nuclôn.
\(12,48{\rm{MeV}}/\) nuclôn.
\(7,59{\rm{MeV}}/\) nuclôn.
\(19,39{\rm{MeV}}/\) nuclôn .
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Uranium là:
\(\varepsilon = \frac{{1784}}{{235}} \approx 7,59\) MeV/nuclôn
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ \({20^ \circ }C\) lên đến nhiệt độ \({40^ \circ }C\) thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần?
2,5 lần.
2 lần.
1,07 lần.
1,5 lần.
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ tuyệt đối lúc đầu: \({T_1} = 20 + 273 = 293{\rm{\;K}}\)
Nhiệt độ tuyệt đối lúc sau: \({T_2} = 40 + 273 = 313{\rm{\;K}}\)
Do động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, ta có tỉ lệ tăng:
\(\frac{{{W_{d2}}}}{{{W_{d1}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{313}}{{293}} \approx 1,068 \approx 1,07\) lần
Hình dưới vẽ một bình chứa không khí. Không khí bị giữ lại bởi một giọt dầu trong ống hẹp. Khi bình nóng lên, giọt dầu trong ống dâng lên. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?

Các phân tử khí chuyển động ra xa nhau hơn.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Các phân tử khí va chạm vào bình với một lực lớn hơn.
Các phân tử khí trở nên lớn hơn.
Đáp án đúng là D
Khi nung nóng bình, nhiệt độ khí tăng làm các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn, va chạm vào thành bình và giọt dầu mạnh hơn. Khoảng cách giữa các phân tử cũng tăng lên (chuyển động ra xa nhau hơn) làm thể tích khí giãn nở, đẩy giọt dầu dâng lên. Tuy nhiên, kích thước của bản thân từng hạt phân tử khí là không đổi. Do đó, phát biểu các phân tử khí trở nên lớn hơn là sai.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
lực hút lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích đứng yên đặt trong nó.
Đáp án đúng là A
Theo định nghĩa, từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian, biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một nam châm, một dòng điện hay một điện tích chuyển động đặt trong nó.
Hạt nhân uranium \(\left( {\;_{92}^{235}{\rm{U}}} \right)\) được cấu tạo từ các hạt
neutron.
nucleon.
electron.
proton.
Đáp án đúng là B
Mọi hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton (mang điện tích dương) và hạt neutron (không mang điện tích). Hai loại hạt này được gọi chung là các hạt nucleon.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng \(3,{34.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở \({0^ \circ }C\) là
\(1,67{\rm{\;kJ}}\).
167 MJ.
167 kJ.
167 J.
Đáp án đúng là C
Đổi khối lượng: \(m = 500{\rm{\;g}} = 0,5{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng nước đá này ở nhiệt độ nóng chảy là:
\(Q = 3,{34.10^5}.0,5 = 167000{\rm{\;J}} = 167{\rm{\;kJ}}\).
Hình bên gồm một thanh nam châm (1), cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho thanh nam châm tịnh tiến lại gần cuộn dây thì thấy kim của điện kế lệch đi. Đây là hiện tượng

cảm ứng điện từ.
siêu dẫn.
nhiễm điện do hưởng ứng.
dẫn điện tự lực.
Đáp án đúng là A
Khi thanh nam châm dịch chuyển tương đối lại gần hoặc ra xa so với cuộn dây, từ thông xuyên qua tiết diện của mạch kín bị biến thiên. Sự biến thiên từ thông này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây, khiến kim điện kế bị lệch. Hiện tượng này gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo
chiều dài.
thể tích.
điện tích.
nhiệt độ.
Đáp án đúng là D
Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a, b, c, d trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ bằng nhau ứng với trạng thái của các điểm

a, c.
a, d.
b, c.
b, d.
Đáp án đúng là C
Dựa vào đồ thị, ta đếm số ô vuông trên các trục để xác định tọa độ \(\left( {V,p} \right)\) tương đối của các điểm:
Điểm a: .
Điểm b: .
Điểm c: \({V_c} = 6\) ô, \({p_c} = 3\) ô \( \Rightarrow {p_c}.{V_c} = 6.3 = 18\).
Điểm d: .
Nhận thấy \({p_b}.{V_b} = {p_c}.{V_c} = 18\).
Vì \(T\) tỉ lệ thuận với tích \(p.V\) nên nhiệt độ của khối khí tại trạng thái b và c là bằng nhau (\({T_b} = {T_c}\)).
Để một tờ giấy ướt ngoài nắng, sau một lúc tờ giấy khô lại. Đây là hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Đáp án đúng là A
Tờ giấy ướt ngoài nắng bị khô lại là do nước (ở thể lỏng) trên bề mặt tờ giấy đã chuyển hóa thành hơi nước (ở thể khí) và khuếch tán vào không khí. Đây chính là hiện tượng bay hơi.
Cho một khối khí lí tưởng xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp bốn lần thì thể tích khí sẽ
tăng lên 2 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 2 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
Đáp án đúng là A
Theo dữ kiện đề bài, ta có: \({p_2} = 2{p_1}\) và \({T_2} = 4{T_1}\).
Thay vào phương trình trạng thái, ta được:
\(\frac{{{p_1}.{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{2{p_1}.{V_2}}}{{4{T_1}}} \Rightarrow {V_1} = \frac{{{V_2}}}{2} \Rightarrow {V_2} = 2{V_1}\).
Vậy thể tích của khối khí tăng lên 2 lần.
Khi nước đá đang tan thì nội năng của vật
ban đầu tăng sau đó giảm.
không đổi.
giảm đi.
tăng lên.
Đáp án đúng là D
Khi nước đá đang tan (quá trình nóng chảy), ta cần liên tục cung cấp nhiệt lượng cho nó (vật thu nhiệt). Ở \({0^{\rm{o}}}C\), nhiệt độ không đổi nên động năng trung bình của các phân tử không đổi. Tuy nhiên, nhiệt lượng thu vào dùng để phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể, làm tăng khoảng cách và biến đổi thế năng tương tác giữa các phân tử. Do vật nhận thêm năng lượng nên tổng thể nội năng của vật tăng lên.
Từ thông \({\rm{\Phi }}\) qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?

từ \({t_1}\) đến \({t_2}\).
từ 0 đến \({t_1}\).
từ 0 đến \({t_2}\).
từ \({t_2}\) đến \({t_4}\).
Đáp án đúng là A
Từ 0 đến \({t_1}\) và từ \({t_2}\) đến \({t_3}\) : Đồ thị \({\rm{\Phi }}\left( t \right)\) nằm ngang (hằng số) \( \Rightarrow {\rm{\Delta \Phi }} = 0 \Rightarrow \) Không có dòng điện.
Từ \({t_1}\) đến \({t_2}\): Đồ thị \({\rm{\Phi }}\left( t \right)\) là một đoạn thẳng xiên góc, tức là từ thông biến thiên bậc nhất theo thời gian với độ dốc không đổi. Do đó \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = {\rm{const}} \ne 0 \Rightarrow \) Khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ không đổi.
Hình bên là mô hình sự lan truyền sóng điện từ hình sin. Trong quá trình lan truyền, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn dao động

cùng pha, vuông góc với nhau và hợp với phương truyền sóng điện từ góc \({45^ \circ }\).
ngược pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng điện từ.
cùng pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng điện từ.
ngược pha, vuông góc với nhau và hợp với phương truyền sóng điện từ góc \({45^ \circ }\).
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình truyền sóng, tại bất kì điểm nào, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn luôn dao động cùng pha, vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng (tạo thành một tam diện thuận).
Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm \({N_1}\) vòng và được đặt vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \({U_1} = 220{\rm{\;V}}\) không đổi, cuộn thứ cấp có \({N_2}\) vòng thay đổi được nhờ núm vặn để lấy ra các điện áp hiệu dụng \(3{\rm{V}},6{\rm{V}},9{\rm{V}}\) và 12V. Tỉ số \({N_1}/{N_2}\) lớn nhất là
\(\frac{{220}}{3}\).
\(\frac{{110}}{3}\).
\(\frac{{220}}{9}\).
\(\frac{{55}}{3}\).
Đáp án đúng là A
Điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp được giữ cố định là \({U_1} = 220{\rm{\;V}}\).
Để tỉ số số vòng dây \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\) đạt giá trị lớn nhất thì điện áp ở cuộn thứ cấp \({U_2}\) lấy ra phải đạt giá trị nhỏ nhất.
Trong các mức điện áp có thể lấy ra, giá trị nhỏ nhất là \({U_{2{\rm{min}}}} = 3{\rm{V}}\).
Vậy tỉ số lớn nhất là: \({\left( {\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}} \right)_{{\rm{max}}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_{2{\rm{min}}}}}} = \frac{{220}}{3}\).
Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp?

Chì.
Nhôm.
Thép.
Đồng.
Đáp án đúng là A
Các chất phóng xạ thường phát ra các tia phóng xạ nguy hiểm cho sức khỏe con người, đặc biệt là tia gamma có sức đâm xuyên rất mạnh. Chì là một kim loại nặng, có mật độ khối lượng lớn, có khả năng hấp thụ và cản trở bức xạ ion hóa (tia phóng xạ) tốt nhất trong số các kim loại thông dụng. Do đó, người ta thường dùng hộp làm bằng chì để cất trữ và bảo quản chất phóng xạ.
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.

Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.
Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là \({507^ \circ }{\bf{C}}.\)
Từ đồ thị, ta xác định được các thông số trạng thái của khối khí:
Trạng thái (1): \({p_1} = {6.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_1} = 2\) lít; \({T_1} = 780{\rm{\;K}}\).
Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_2} = \) ?
Trạng thái (3): \({p_3} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_3} = 2\) lít.
a) Đúng. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) có đường biểu diễn là một phần của đường hyperbol trong hệ tọa độ \(p - V\), do đó đây là quá trình đẳng nhiệt (\({T_1} = {T_2}\)).
Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {6.10^5}.2 = {2.10^5}.{V_2} \Rightarrow {V_2} = 6\) (lít).
b) Sai. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đường biểu diễn nằm ngang, vuông góc với trục tung \(p\) (áp suất không đổi \({p_2} = {p_3} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\) ). Do đó, đây là quá trình đẳng áp, không phải đẳng tích. Quá trình (3) sang (1) mới là đẳng tích).
c) Sai. Như đã phân tích ở ý a, đường biểu diễn (1) → (2) là hyperbol nên đây là quá trình đẳng nhiệt, không phải quá trình đẳng áp.
d) Đúng. Ở trạng thái (1), nhiệt độ tuyệt đối của khối khí là \({T_1} = 780{\rm{\;K}}\).
Đổi sang thang nhiệt độ Celsius: \({t_1} = 780 - 273 = {507^ \circ }{\rm{C}}\)
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân Nhôm \(\;_{13}^{27}{\rm{Al}}\) đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to _{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), phản ứng thu năng lượng có độ lớn \(2,64{\rm{MeV}}\). Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ \(3,03{\rm{MeV}}\).
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng \({\rm{X}} + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{n}}\), ta có:
\({A_X} + 27 = 30 + 1 \Rightarrow {A_X} = 4\)
\({Z_X} + 13 = 15 + 0 \Rightarrow {Z_X} = 2\)
Vậy hạt nhân X là \(\;_2^4{\rm{He}}\) (hạt \(\alpha \)).
a) Sai. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng trên là quá trình dùng hạt nhân nhẹ \(\left( {\rm{X}} \right)\) bắn phá hạt nhân trung bình \(\left( {{\rm{Al}}} \right)\) để tạo ra hạt nhân khác, đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo thông thường.
b) Đúng. Hạt nhân \({\rm{X}}\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số proton là \(Z = 2\) và số neutron là \(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).
c) Sai. Trong các phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng (khối lượng nghỉ). Sự chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng (độ hụt khối) sẽ được chuyển hóa thành năng lượng tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng theo hệ thức Einstein. Phản ứng hạt nhân chỉ tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
d) Đúng.
Gọi \(\vec v\) là vận tốc chung của hai hạt P và n sinh ra sau phản ứng.
Theo định luật bảo toàn động lượng:
\({\vec p_X} = {\vec p_P} + {\vec p_n} = {m_P}\vec v + {m_n}\vec v = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)\vec v\)
Về độ lớn, ta có: \({m_X}{v_X} = \left( {{m_P} + {m_n}} \right)v\)
Lấy gần đúng khối lượng hạt nhân bằng số khối (\(m \approx A\)), ta được:
\(4{v_X} = \left( {30 + 1} \right)v = 31v \Rightarrow v = \frac{4}{{31}}{v_X}\)
Tổng động năng của các hạt sau phản ứng (\({K_{{\rm{sau\;}}}}\)) so với động năng của hạt X \(\left( {{K_X}} \right)\) là:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = {K_P} + {K_n} = \frac{1}{2}\left( {{m_P} + {m_n}} \right){v^2} = \frac{1}{2}.31.{\left( {\frac{4}{{31}}{v_X}} \right)^2} = \frac{1}{2}.31.\frac{{16}}{{{{31}^2}}}v_X^2 = \frac{8}{{31}}v_X^2\)
Mà \({K_X} = \frac{1}{2}{m_X}v_X^2 = \frac{1}{2}.4.v_X^2 = 2v_X^2 \Rightarrow v_X^2 = \frac{{{K_X}}}{2}\)
Thay \(v_X^2\) vào, ta được:
\({K_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{8}{{31}}.\frac{{{K_X}}}{2} = \frac{4}{{31}}{K_X}\)
Mặt khác, do phản ứng thu năng lượng (\({\rm{\Delta }}E = 2,64{\rm{MeV}}\)), theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
\({K_X} = {K_{{\rm{sau\;}}}} + {\rm{\Delta }}E\)
\( \Leftrightarrow {K_X} = \frac{4}{{31}}{K_X} + 2,64\)
\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{31}}{K_X} = 2,64 \Rightarrow {K_X} = \frac{{2,64.31}}{{27}} \approx 3,03\left( {{\rm{MeV}}} \right)\).
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ \(t\) theo nhiệt lượng cung cấp \(Q\) được mô tả như hình vẽ.

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là 75 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là 60 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở \({0^0}{\rm{C}}\) là \(3,{33.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Nhiệt độ sôi của nước là \({100^ \circ }{\bf{C}}.\)
a) Đúng. Trong giai đoạn nước (thể lỏng) tăng nhiệt độ, nhiệt lượng thu vào tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ ( \({\rm{\Delta }}Q = mc{\rm{\Delta }}t)\).
Ta thấy để tăng thêm \({80^ \circ }{\rm{C}}\) (từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({80^ \circ }{\rm{C}}\) ) cần 60 kJ .
Vậy để nhiệt độ tăng thêm \({100^ \circ }{\rm{C}}\) (từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({100^ \circ }{\rm{C}}\) ), nhiệt lượng cần cung cấp là:
\(Q = \frac{{60}}{{80}}.100 = 75{\rm{\;kJ}}\).
b) Sai. Nhìn vào đồ thị, giai đoạn nằm ngang đầu tiên tương ứng với quá trình viên nước đá hóa lỏng. Trục hoành sử dụng đơn vị là kJ. Do đó, nhiệt lượng cần cung cấp là 60 kJ (tương đương 60000 J), chứ không phải 60 J.
c) Sai. Đổi khối lượng nước đá: \(m = 180{\rm{\;g}} = 0,18{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá là \({Q_{nc}} = 60{\rm{\;kJ}} = 60000{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là:
\(\lambda = \frac{{{Q_{nc}}}}{m} = \frac{{60000}}{{0,18}} \approx 333333,3{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx 3,{33.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
d) Đúng. Quá trình hóa hơi hoàn toàn tương ứng với đoạn đồ thị nằm ngang thứ hai. Theo phân tích chia ô trên trục tung ở phần đầu, đoạn nằm ngang này ứng với mốc nhiệt độ \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Đây chính là nhiệt độ sôi của nước.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau:
(1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên.

(2) Nhóm học sinh cho rằng: Dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện.
(3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây.
Họ cho rằng từ trường không thể gây ra dòng điện.
Nội dung (2) là bước xác định vấn đề cần nghiên cứu trong phương pháp thực nghiệm.
Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện.
a) Đúng. Khi dịch chuyển thanh nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện của ống dây thay đổi (từ thông biến thiên). Điều này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống dây kín, dẫn đến việc kim điện kế bị lệch.
b) Sai. Quá trình làm thí nghiệm (khi cho nam châm chuyển động) sẽ chứng minh được rằng từ trường hoàn toàn có khả năng sinh ra dòng điện. Hơn nữa, ngay từ nội dung (2), giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh cũng đã hướng tới việc từ trường có thể gây ra dòng điện.
c) Sai. Nội dung (2) với cụm từ "Nhóm học sinh cho rằng..." là bước đề xuất/hình thành giả thuyết dựa trên tư duy logic (tính thuận nghịch của hiện tượng). Bước "xác định vấn đề" thường sẽ được phát biểu dưới dạng một câu hỏi, ví dụ: "Liệu từ trường có thể tạo ra dòng điện giống như dòng điện tạo ra từ trường hay không?".
d) Đúng. Từ việc đối chiếu hai trạng thái: nam châm đứng yên (từ trường không đổi) thì không có dòng điện, nam châm chuyển động (từ trường thay đổi) thì xuất hiện dòng điện, kết luận chính xác được rút ra là chỉ có từ trường biến thiên mới gây ra được dòng điện.
Cho nhiệt hóa hơi của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu MJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn khối lượng \(m = 1{\rm{\;kg}}\) nước ở nhiệt độ sôi là:
\(Q = 2,{3.10^6}.1 = 2,{3.10^6}{\rm{\;J}} = 2,3{\rm{MJ}}\).
Đáp án: 2,3
Một khung dây phẳng có diện tích \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ \(t = 0\) đến \(t = 0,4{\rm{\;s}}\) có độ lớn bằng bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Đổi đơn vị diện tích: \(S = 25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = {25.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ nên góc hợp bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vectơ cảm ứng từ là \(\alpha = {0^0} \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {{0^0}} \right) = 1\).
Dựa vào đồ thị, độ biến thiên cảm ứng từ trong khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,4 - 0 = 0,4{\rm{\;s}}\) là:
\({\rm{\Delta }}B = {B_2} - {B_1} = 0 - 2,4{\rm{mT}} = - 2,{4.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
\(\left| {{e_c}} \right| = N.S.{\rm{cos}}\alpha .\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = {10.25.10^{ - 4}}.1.\left| {\frac{{ - 2,{{4.10}^{ - 3}}}}{{0,4}}} \right| = 0,{15.10^{ - 3}}{\rm{\;V}} = 0,15{\rm{mV}}\)
Đáp án: 0,15
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 8 năm, khối lượng ban đầu 1kg. Sau 4 năm lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian \(t = 4\) năm là:
\(m = {1.2^{ - \frac{4}{8}}} = {1.2^{ - 0,5}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \approx 0,7{\rm{\;kg}}\).
Đáp án: 0,7
Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức \(i = 3{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\) (A), trong đó \(t\) được đo bằng giây (s). Biết rằng trong thời gian \(0,1{\rm{\;s}}\) thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Tính chu kì của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch ra đơn vị s (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Biểu thức dòng điện \(i = 3{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\) (A) cho thấy biên độ (giá trị cực đại) của dòng điện là \({I_0} = 3{\bf{A}}\).
Thời gian ngắn nhất để dòng điện tăng từ giá trị 0A (vị trí cân bằng) đến cực đại 3A (vị trí biên dương) tương ứng với việc điểm pha quét được một góc \({\rm{\Delta }}\varphi = \frac{\pi }{2}\) trên đường tròn lượng giác.
Khoảng thời gian này tương ứng với một phần tư chu kì dao động: \({\rm{\Delta }}t = \frac{T}{4}\).
Theo đề bài cung cấp, \({\rm{\Delta }}t = 0,1{\rm{s}}\), do đó:
\(\frac{T}{4} = 0,1 \Rightarrow T = 0,4{\rm{\;s}}\).
Đáp án: 0,4
Hình vẽ bên minh họa một thí nghiệm khảo sát tác dụng của lực từ lên dây dẫn mang dòng điện: Khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh \(a = 10{\rm{\;cm}}\) gồm 100 vòng được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân bằng dây cách điện. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm và vuông góc với đường sức từ, các cạnh còn lại coi như không chịu ảnh hưởng của từ trường. Dòng điện chạy qua cạnh dưới của khung có cường độ \(I = 0,5{\rm{\;A}}\) và có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khoảng cách từ điểm treo hai đĩa cân đến trục quay là bằng nhau. Ban đầu phải đặt quả cân lên đĩa bên trái để đòn cân thăng bằng. Sau đó đảo ngược các cực từ của nam châm để đổi chiều của đường sức từ, để cân thăng bằng trở lại phải thêm vào đĩa cân bên trái một quả cân có khối lượng 150 g. Cho biết gia tốc trọng trường \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tính độ lớn cảm ứng từ trong lòng của nam châm ra đơn vị tesla (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Lực từ ban đầu tác dụng lên cạnh dưới của khung dây có độ lớn là: \({F_t} = N.B.I.l\) (do dây dẫn vuông góc với đường sức từ nên \({\rm{sin}}\alpha = 1\)).
Ban đầu đòn cân đang ở trạng thái thăng bằng. Khi đảo ngược các cực từ của nam châm, từ trường \(\vec B\) đổi chiều, kéo theo lực từ \({\vec F_t}\) tác dụng lên cạnh dưới của khung dây cũng đổi chiều ngược lại (ví dụ từ đang hướng lên chuyển sang hướng xuống).
Sự đảo chiều của lực từ làm cho tổng lực kéo ở bên phải đòn cân thay đổi một lượng là \({\rm{\Delta }}F = 2{F_t}\)
Để cân thăng bằng trở lại, ta phải thêm vào đĩa bên trái một quả cân có trọng lượng tương đương với phần lực bị chênh lệch này. Ta có phương trình cân bằng mới:
\({P_{{\rm{th\^e m\;}}}} = {\rm{\Delta }}F\)
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }}m.g = 2.{F_t}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }}m.g = 2.\left( {N.B.I.l} \right)\)
\( \Leftrightarrow 0,15.10 = 2.100.B.0,5.0,1\)
\( \Leftrightarrow 1,5 = 10.B\)
\( \Rightarrow B = 0,15{\rm{\;T}}\)
Đáp án: 0,15
Một xilanh một đầu bịt kín chứa khí lí tưởng có áp suất \({10^5}{\rm{\;Pa}}\). Ấn pit-tông từ từ để nén khí sao cho nhiệt độ khí trong xilanh không thay đổi. Khi thể tích của khí trong xilanh giảm đi 4 lần thì áp suất của khí tăng thêm \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Giá trị của a là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trạng thái ban đầu (1): Áp suất \({p_1} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), thể tích \({V_1} = V\).
Trạng thái sau khi nén (2): Thể tích giảm đi 4 lần nên \({V_2} = \frac{V}{4}\).
Áp dụng định luật Boyle, ta tính được áp suất lúc sau:
\({p_1}.{V_1} = {p_2}.{V_2} \Rightarrow {10^5}.V = {p_2}.\frac{V}{4} \Rightarrow {p_2} = {4.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Độ tăng áp suất của khí trong xilanh là:
\({\rm{\Delta }}p = {p_2} - {p_1} = {4.10^5} - {10^5} = {3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Vậy \(a = 3\).
Đáp án: 3








