Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Đà Nẵng có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
không phụ thuộc vào thể tích của vật.
Đáp án đúng là A
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Động năng phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ, thế năng tương tác phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử (tức là phụ thuộc vào thể tích của vật). Do đó, nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vector cảm ứng từ \(\vec B\) và vector cường độ điện trường \(\vec E\) tại một thời điểm luôn
dao động ngược pha với nhau.
cùng phương, ngược chiều và vuông góc với phương truyền sóng.
cùng phương, cùng chiều và vuông góc với phương truyền sóng.
dao động cùng pha với nhau.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, tại một điểm bất kì trên phương truyền sóng, vector cường độ điện trường \(\vec E\) và vector cảm ứng từ \(\vec B\) luôn vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng, đồng thời chúng luôn dao động cùng pha với nhau.
Gọi \({\rm{\Delta \Phi }},{\rm{\Delta }}t\) lần lượt là độ biến thiên từ thông và khoảng thời gian từ thông biến thiên qua mạch kín. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được xác định theo công thức
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t} \right|\).
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}t}}{{{\rm{\Delta \Phi }}}}} \right|\).
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).
\(\left| {{e_c}} \right| = - \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).
Đáp án đúng là C
Theo định luật Faraday, độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch đó: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).
Một quả bóng thám không (thiết bị sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí, thời tiết) chứa khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ \({37^ \circ }C\) có bán kính là \(R\). Khi bóng bay ở tầng khí quyển có áp suất \(0,03{\rm{\;atm}}\) và nhiệt độ \( - {50^ \circ }{\rm{C}}\), bán kính của bóng lúc này là 10 m. Coi áp suất và nhiệt độ khí trong quả bóng bằng áp suất và nhiệt độ bên ngoài. Giá trị của \(R\) là
\(5,0{\rm{\;m}}\).
\(3,47{\rm{\;m}}\).
\(41,7{\rm{\;m}}\).
\(6,46{\rm{\;m}}\).
Đáp án đúng là B
Trạng thái 1 (ở mặt đất): \({p_1} = 1{\rm{\;atm}},{T_1} = 37 + 273 = 310{\rm{\;K}},{V_1} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).
Trạng thái 2 (ở tầng khí quyển): \({p_2} = 0,03{\rm{\;atm}},{T_2} = - 50 + 273 = 223{\rm{\;K}},{V_2} = \frac{4}{3}\pi {(10)^3}\).
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.\frac{4}{3}\pi {R^3}}}{{310}} = \frac{{0,03.\frac{4}{3}\pi {{.10}^3}}}{{223}}\)
\( \Rightarrow {R^3} = \frac{{0,03.1000.310}}{{223}} \approx 41,704{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\)
\( \Rightarrow R \approx 3,47{\rm{\;m}}\).
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng xác định từ thể tích 9 lít xuống còn 4 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng bao nhiêu lần so với ban đầu?
2,25.
2,50.
4,40.
1,40.
Đáp án đúng là A
Vì quá trình là nén đẳng nhiệt (nhiệt độ \(T\) không đổi), ta áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{9}{4} = 2,25\)
Vậy áp suất của khối khí sau khi nén tăng 2,25 lần so với ban đầu.
Máy phát điện là bộ phận cực kỳ phổ biến và không thể thiếu trên hầu hết các dòng ô tô sử dụng động cơ đốt trong. Nó hoạt động liên tục khi động cơ nổ máy, đóng vai trò cung cấp điện cho các thiết bị như đèn, còi, điều hòa và nạp lại năng lượng cho ắc quy. Cấu tạo chính của máy gồm: rotor, stator, chổi than... Khi rotor quay làm khung dây (hoặc cuộn dây tương đương) cắt các đường sức từ, đại lượng xuất hiện ở hai đầu cuộn dây là
lực ma sát.
điện trở suất.
suất điện động cảm ứng.
nhiệt lượng.
Đáp án đúng là C
Theo nguyên lý cảm ứng điện từ, khi rotor quay làm khung dây cắt các đường sức từ (từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian), trong cuộn dây sẽ xuất hiện một suất điện động cảm ứng.
Phản ứng hạt nhân nào dưới đây là đúng?
\(\;_{11}^{23}{\rm{Na}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_{11}^{24}{\rm{Na}} + \;_{ + 1}^0{\rm{e}}\).
\(\;_{11}^{23}{\rm{Na}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_{11}^{24}{\rm{Na}} + \;_{ - 1}^0{\rm{e}}\).
\(\;_{11}^{23}{\rm{Na}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_{11}^{24}{\rm{Na}} + \;_1^1{\rm{H}}\).
\(\;_{11}^{23}{\rm{Na}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_{11}^{24}{\rm{Na}} + \;_1^0{\rm{H}}\).
Đáp án đúng là C
Xét phản ứng: \(\;_{11}^{23}{\rm{Na}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_{11}^{24}{\rm{Na}} + \;_Z^A{\rm{X}}\)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(23 + 2 = 24 + A \Rightarrow A = 1\).
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(11 + 1 = 11 + Z \Rightarrow Z = 1\).
Hạt X có \(A = 1\) và \(Z = 1\), đó chính là hạt proton \(\left( {\;_1^1{\rm{H}}} \right)\).
Vậy phản ứng đúng là: \(\;_{11}^{23}{\rm{Na}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_{11}^{24}{\rm{Na}} + \;_1^1{\rm{H}}\).
Một vật có nhiệt độ là \({{\rm{t}}^ \circ }{\rm{C}}\). Nếu đo nhiệt độ của vật đó bằng thang Fahrenheit, người ta thấy kết quả đo được có giá trị bằng hai lần \(t\). Giá trị của \(t\) là
\({100^ \circ }{\rm{C}}\).
\({160^ \circ }{\rm{C}}\).
\({0^ \circ }{\rm{C}}\).
\({260^ \circ }{\rm{C}}\).
Đáp án đúng là B
Theo đề bài, nhiệt độ đo bằng thang Fahrenheit có giá trị bằng hai lần \(t\):
\(T\left( {{\;^{\rm{o}}}F} \right) = 2t\)
Áp dụng công thức chuyển đổi:
\(2t = 1,8t + 32 \Rightarrow 0,2t = 32 \Rightarrow t = \frac{{32}}{{0,2}} = 160\)
Phẫu thuật bằng dao Gamma là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ hội tụ để tiêu diệt các khối u hoặc dị dạng trong cơ thể với độ chính xác cao. Phương pháp xạ phẫu này dựa trên những tính chất đặc trưng nào sau đây của tia gamma?
Khả năng đâm xuyên và khả năng hủy diệt tế bào.
Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất.
Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất.
Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên.
Đáp án đúng là A
Tia gamma có khả năng đâm xuyên rất mạnh, cho phép nó đi sâu vào trong cơ thể. Đồng thời, do mang năng lượng cao nên nó có khả năng hủy diệt tế bào. Ứng dụng những tính chất này, dao Gamma tập trung các chùm tia gamma hội tụ vào một điểm nhỏ để phá hủy các khối u nằm sâu trong cơ thể mà không cần mổ hở.
Hai hạt nhân \(\;_1^3{\rm{T}}\) và \(\;_2^4{\rm{He}}\) có cùng
số neutron.
điện tích.
số proton.
số nucleon.
Đáp án đúng là A
Hạt nhân Triti (\(\;_1^3{\rm{\;T}}\)) có số neutron là: \({N_1} = 3 - 1 = 2\).
Hạt nhân Heli \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\) có số neutron là: \({N_2} = 4 - 2 = 2\).
Vậy hai hạt nhân này có cùng số neutron.
Một xe đạp dùng dynamo có núm xoay tì vào bánh xe để thắp sáng bóng đèn (hình bên). Khi bánh xe quay đều, núm xoay của dynamo quay theo làm bóng đèn phát sáng. Dòng điện qua đèn xuất hiện do hiện tượng nào sau đây?

Phát quang.
Cảm ứng điện từ.
Tự cảm.
Quang điện.
Đáp án đúng là B
Dynamo ở xe đạp thực chất là một máy phát điện xoay chiều nhỏ. Cấu tạo cơ bản gồm một nam châm (rotor) và cuộn dây (stator). Khi núm xoay quay, nam châm quay theo làm từ thông qua cuộn dây biến thiên, sinh ra dòng điện cảm ứng thắp sáng bóng đèn. Vậy hoạt động này dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, khối lượng riêng \(\rho \) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của nó có hệ thức liên hệ là
\(\frac{{{\rho _1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_2} - 273}}{{{T_1} - 273}}\).
\(\frac{{{\rho _1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{\rho _1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\).
\({\rho _1}{T_2} = {\rho _2}{T_1}\).
Đáp án đúng là C
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(pV = \frac{m}{M}RT \Rightarrow \frac{m}{V} = \frac{{pM}}{{RT}}\).
Suy ra khối lượng riêng của khối khí là: \(\rho = \frac{{pM}}{{RT}}\).
Trong quá trình đẳng áp (\(p = {\rm{const}}\)), với một lượng khí xác định, ta thấy khối lượng riêng \(\rho \) tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối \(T\).
Do đó: \(\frac{{{\rho _1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\).
Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của một chất được gọi là
sự ngưng tụ.
sự đông đặc.
sự hoá hơi.
sự nóng chảy.
Đáp án đúng là D
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất gọi là sự nóng chảy.
Thiết bị dò tìm các đàn cá trên tàu thuyền đánh bắt cá ngoài biển (hình bên) hoạt động dựa trên nguyên lí nào sau đây?

Phát ra âm thanh và nhận sóng phản xạ từ đàn cá.
Phát sóng siêu âm và nhận sóng phản xạ từ đàn cá.
Phát ra tia sáng và đo cường độ tia sáng phản xạ từ đàn cá.
Phát ra sóng điện từ và nhận sóng phản xạ từ đàn cá.
Đáp án đúng là B
Sóng siêu âm có khả năng truyền rất tốt trong môi trường nước và bị phản xạ trở lại khi gặp vật cản. Thiết bị dò tìm cá (sonar) hoạt động dựa trên nguyên lí phát sóng siêu âm xuống nước và ghi nhận lại sóng siêu âm phản xạ từ đàn cá để xác định vị trí cũng như độ sâu của đàn cá.
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của

cảm ứng từ, dòng điện, lực từ.
lực từ, cảm ứng từ, dòng điện.
dòng điện, cảm ứng từ, lực từ.
lực từ, dòng điện, cảm ứng từ.
Đáp án đúng là A
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ (vector cảm ứng từ \(\vec B\)) hướng vào lòng bàn tay (mũi tên 1), chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện \(I\) (mũi tên 2), lúc đó ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ \(\vec F\) (mũi tên 3).
Vậy (1) là cảm ứng từ, (2) là dòng điện, (3) là lực từ.
Đun nóng 0,5 kg dầu ăn từ \({20^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({80^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Biết nhiệt dung riêng của dầu ăn là 1800J/(kg.K). Nhiệt lượng dầu ăn thu vào là
72 kJ.
54 kJ.
36 kJ.
18 kJ.
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng dầu ăn thu vào để tăng nhiệt độ là:
\(Q = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 0,5.1800.\left( {80 - 20} \right) = 54000J = 54kJ\).
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lý tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt N vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U, nếu tăng thêm N vòng dây thì điện áp đó là 2 U. Nếu tăng thêm 3 N vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở bằng
100 V.
220 V.
200 V.
110 V.
Đáp án đúng là C
Gọi điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp là \({U_1}\), số vòng dây cuộn sơ cấp là \({N_1}\) (cả hai đều không đổi).
Ban đầu: \({U_2} = 100{\rm{\;V}} \Rightarrow 100 = \frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_1}}}{{\rm{U}}_1}\) (1)
Khi giảm \(N\) vòng ở cuộn thứ cấp: \(U = \frac{{{N_2} - N}}{{{N_1}}}{U_1}\) (2)
Khi tăng \(N\) vòng ở cuộn thứ cấp: \(2U = \frac{{{N_2} + N}}{{{N_1}}}{U_1}\) (3)
Lập tỉ số \(\frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 2 \right)}}\) ta được: \(\frac{{2U}}{U} = \frac{{{N_2} + N}}{{{N_2} - N}} \Rightarrow 2{N_2} - 2N = {N_2} + N \Rightarrow {N_2} = 3N\).
Khi tăng thêm 3N vòng ở cuộn thứ cấp thì tổng số vòng dây lúc này là:
\({N_{2'}} = {N_2} + 3N = {N_2} + {N_2} = 2{N_2}\).
Điện áp hiệu dụng cuộn thứ cấp lúc này là: \({U_{2'}} = \frac{{{N_{2'}}}}{{{N_1}}}{U_1} = \frac{{2{N_2}}}{{{N_1}}}{U_1} = 2.\left( {\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}{U_1}} \right)\).
Thay (1) vào, ta được: \({U_{2'}} = 2.100 = 200{\rm{\;V}}\).
Cho các hình cảnh báo bên dưới. Hình cảnh báo có chất phóng xạ là




Đáp án đúng là D
Hình A là biển cảnh báo nguy hiểm tia laser.
Hình B là biển cảnh báo bề mặt nóng.
Hình C là biển cảnh báo bức xạ không ion hóa/từ trường mạnh.
Hình D mang biểu tượng 3 cánh quạt (trefoil), là biển cảnh báo khu vực có chất phóng xạ.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Vào những ngày mùa đông lạnh giá, một học sinh thực hiện việc xoa nhanh hai lòng bàn tay vào nhau trong một khoảng thời gian ngắn và cảm thấy tay ấm lên Sau đó, học sinh này áp lòng bàn tay vào mặt của mình
Nội năng của bàn tay tăng lên do nhận công.
Bàn tay đã nhận nhiệt lượng từ cơ thể và ấm lên.
Khi áp lòng bàn tay vào mặt, có sự truyền nhiệt lượng từ mặt vào bàn tay.
Trong toàn bộ quá trình từ lúc xoa tay đến lúc áp tay vào má, tổng năng lượng (bao gồm cơ năng và nhiệt năng) của hệ luôn được bảo toàn.
Ý a: Khi xoa hai bàn tay vào nhau, ta đang thực hiện công (thắng lực ma sát), công này chuyển hóa thành nội năng làm nhiệt độ của bàn tay tăng lên, do đó nội năng bàn tay tăng lên do nhận công ⇒ Đúng
Ý b: Bàn tay ấm lên trong trường hợp này chủ yếu là do quá trình thực hiện công, không phải do nhận nhiệt lượng từ cơ thể ⇒ Sai
Ý c: Bàn tay sau khi xoa có nhiệt độ cao hơn mặt, theo nguyên lý truyền nhiệt, nhiệt lượng sẽ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao (bàn tay) sang vật có nhiệt độ thấp (mặt) ⇒ Sai
Ý d: Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, cơ năng đã chuyển hóa thành nội năng làm tay nóng lên, sau đó nhiệt năng này truyền một phần sang má, tổng năng lượng của toàn bộ hệ luôn được bảo toàn ⇒ Đúng
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí Ống thủy tinh có đường kính trong \(0,6{\rm{\;mm}}\), đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giột thủy ngân cao \(1,0{\rm{\;cm}}\), phía dưới giột thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu \({25^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất khí quyển 76 cmHg Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân Kết quả đo được ghi lại như sau:

Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Nhiệt độ t (oC) | 25 | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 |
Chiều cao cột khí | 150,0 | 156,6 | 159,2 | 166,8 | 171,5 | 173,7 |
Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng áp
Trong phạm vi sai số cho phép, chiều cao cột khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Số mol khí trong ống là \(1,{76.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}}\) (kết quả đã được làm tròn)
Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là \(\frac{V}{T} = 14,{27.10^{ - 2}}\) (kết quả đã được làm tròn), V đo bằng \({\rm{m}}{{\rm{m}}^3},{\rm{\;T}}\) đo bằng kelvin
Ý a: Áp suất khí trong ống luôn cân bằng với áp suất khí quyển cộng với áp suất do trọng lượng giọt thủy ngân gây ra nên giữ nguyên không đổi, quá trình biến đổi là đẳng áp ⇒ Đúng
Ý b: Theo định luật Charles, thể tích khối lượng khí (và chiều cao h) tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T (đo bằng Kelvin), chứ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ t (đo bằng oC) ⇒ Sai
Ý c: Tại trạng thái 1 có \({T_1} = 298{\rm{\;K}}\), chiều cao \({h_1} = 150{\rm{\;mm}}\), áp suất \(p = 77{\rm{cmHg}} \approx 102663{\rm{\;Pa}}\)
Tiết diện ống \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \approx 2,{827.10^{ - 7}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\), thể tích \({V_1} \approx 4,{241.10^{ - 8}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\)
Từ phương trình \(pV = nRT \Rightarrow n \approx 1,{76.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}} \Rightarrow \) Đúng
Ý d: Tính trung bình tỉ số \(\frac{h}{T}\) của các lần đo ta được khoảng \(0,5045{\rm{\;mm}}/{\rm{K}}\), suy ra
\(\frac{V}{T} = S.\frac{h}{T} \approx 0,1427{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}/{\rm{K}} = 14,{27.10^{ - 2}} \Rightarrow \) Đúng
Đáp án: Đ, S, Đ, Đ
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc) Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ) Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:

Input (ngõ vào): \(220{\rm{\;V}};50{\rm{\;Hz}}\)
Output (ngõ ra): \(5{\rm{\;V}} - 2{\rm{\;A}}\)
Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên tắc tương tác từ của dòng điện
Thực tế trước khi dòng điện đi vào cuộn sơ cấp của máy biến áp, nó được bộ nguồn xung điều chỉnh tần số lên đến 100 kHz Dòng điện ở cuộn thứ cấp của máy biến áp có tần số 100 kHz
Để sạc đầy một viên pin có dung lượng 4000 mAh với điện áp pin trung bình là \(3,7{\rm{\;V}}\) Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sạc là \(90{\rm{\% }}\) Bộ sạc sẽ tiêu thụ từ lưới điện một điện năng là \(59,2{\rm{\;kJ}}\)
Máy biến áp trong bộ sạc là máy hạ áp
Ý a: Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, không phải dựa trên nguyên tắc tương tác từ của dòng điện ⇒ Sai
Ý b: Máy biến áp có chức năng thay đổi điện áp nhưng không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều, do đó dòng điện ở cuộn thứ cấp vẫn giữ nguyên tần số là \(100{\rm{kHz}} \Rightarrow \) Đúng
Ý c: Năng lượng pin cần để sạc đầy là \({W_{pin}} = U.I.t = 3,7.4.3600 = 53280J\)
Năng lượng tổng cộng bộ sạc tiêu thụ từ lưới điện là \({W_{tp}} = \frac{{{W_{pin}}}}{H} = \frac{{53280}}{{0,9}} = 59200{\rm{\;J}} = 59,2{\rm{\;kJ}}\)
⇒ Đúng
Ý d: Điện áp đầu vào (Input) là 220 V lớn hơn điện áp đầu ra (Output) là 5 V nên đây là máy biến áp có chức năng hạ điện áp ⇒ Đúng
Đáp án: S, Đ, Đ, Đ
Hình bên mô tả cấu tạo một máy phát điện đơn giản Khung dây được gắn vào cổ góp gồm hai nửa vành khuyên và chổi quét, khi khung dây quay đều, các vành khuyên tiếp xúc với chổi quét để dẫn dòng điện ra mạch ngoài

Dòng điện qua bóng đèn đổi chiều tuần hoàn.
Nam châm đóng vai trò là stator của máy phát điện.
Dòng điện trong khung dây là dòng điện xoay chiều.
Trong quá trình khung dây quay đều từ vị trí mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ đến vị trí vuông góc với các đường sức từ, độ sáng bóng đèn tăng dần.
Ý a: Nhờ cấu tạo của bộ cổ góp gồm hai nửa vành khuyên, dòng điện đưa ra mạch ngoài (qua bóng đèn) luôn chạy theo một chiều duy nhất, không bị đổi chiều tuần hoàn \( \Rightarrow \) Sai
Ý b: Trong cấu tạo này, nam châm đứng yên làm nhiệm vụ tạo ra từ trường nên đóng vai trò là phần tĩnh (stator) ⇒ Đúng
Ý c: Khi khung dây quay liên tục trong từ trường, từ thông biến thiên điều hoà làm xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều, nên bản thân dòng điện sinh ra trong khung dây (trước khi ra cổ góp) là dòng điện xoay chiều ⇒ Đúng
Ý d: Khi mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ thì suất điện động đạt giá trị cực đại (đèn sáng nhất), khi quay đến vị trí vuông góc thì suất điện động giảm về 0 (đèn tắt) Do đó quá trình quay này sẽ làm độ sáng của bóng đèn giảm dần chứ không phải tăng dần \( \Rightarrow \) Sai
Đáp án: S, Đ, Đ, S
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỚI NGẮN
Một kỹ sư vận hành hệ thống ống dẫn khí Nitrogen (\({N_2}\)) trong nhà máy hóa chất. Để kiểm tra độ kín của ống trước khi đưa vào sử dụng, kỹ sư đã bơm khí \({N_2}\) (được coi là khí lý tưởng) vào đoạn ống có thể tích cố định \({\rm{V}} = 500\) lít. Khi hệ thống ổn định, người kỹ sư dùng các thiết bị đo và ghi nhận áp suất, nhiệt độ trong ống lần lượt là \(10{\rm{\;atm}},{27^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Sau 24 giờ theo dõi, nhiệt độ trong ống giảm xuống còn \({17^ \circ }{\rm{C}}\), và áp suất đo được thực tế lúc này là \(9,2{\rm{\;atm}}\). Biết khối lượng mol của \({N_2}\) là \(28{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\). Khối lượng \({N_2}\) bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ là bao nhiêu gram? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trạng thái 1 (ban đầu): \({\rm{V}} = 500\) lít, \({p_1} = 10{\rm{\;atm}},{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{\;K}}\).
Khối lượng khí ban đầu là:
\({m_1} = \frac{{{p_1}V\mu }}{{R{T_1}}} = \frac{{10.500.28}}{{0,082.300}} \approx 5691,06{\rm{\;g}}\)
Trạng thái 2 (sau 24 giờ): \({\rm{V}} = 500\) lít, \({p_2} = 9,2{\rm{\;atm}},{T_2} = 17 + 273 = 290{\rm{\;K}}\).
Khối lượng khí còn lại là:
\({m_2} = \frac{{{p_2}V\mu }}{{R{T_2}}} = \frac{{9,2.500.28}}{{0,082.290}} \approx 5416,32{\rm{\;g}}\)
Khối lượng khí bị rò rỉ sau 24 giờ là:
\({\rm{\Delta }}m = {m_1} - {m_2} \approx 5691,06 - 5416,32 = 274,74g\)
Khối lượng rò rỉ trung bình trong 1 giờ là:
\(\frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{24}} = \frac{{274,74}}{{24}} \approx 11,4475{\rm{\;g}}/{\rm{h}}\)
Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, ta được 11,4.
Đáp án: 11,4
Một viên nước đá có khối lượng 15 g ở nhiệt độ \( - {3^ \circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là \(2100{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(3,{34.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Khối lượng viên đá: \({\rm{m}} = 15{\rm{\;g}} = 0,015{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng cần cung cấp để đá tăng từ \( - {3^ \circ }C\) đến \({0^ \circ }C\):
\({Q_1} = mc{\rm{\Delta }}t = 0,015.2100.\left( {0 - \left( { - 3} \right)} \right) = 94,5J\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^ \circ }C\) :
\({Q_2} = \lambda m = 3,{34.10^5}.0,015 = 5010J\)
Tổng nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 94,5 + 5010 = 5104,5J = 5,1045kJ\)
Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, ta được 5,1.
Đáp án: 5,1
Sử dụng các thông tin sau cho các câu sau: Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32 (32P) làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng 32P là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kỳ bán rã là \({\rm{T}} = 14,3\) ngày. Một lượng phân bón chứa 32P với độ phóng xạ ban đầu là \({H_0} = {5.10^5}{\rm{\;Bq}}\) được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ 32P của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử 32P bằng \(20{\rm{\% }}\) số nguyên tử 32P có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử 32P bằng \(40{\rm{\% }}\) số nguyên tử 32P còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Số nguyên tử 32P chứa trong lượng phân bón ban đầu là \(m{.10^{11}}\) nguyên tử. Tìm m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Chu kỳ bán rã tính theo giây: \(T = 14,3\) ngày \( = 14,3.24.3600 = 1235520s\).
Số nguyên tử ban đầu:
\({N_0} = \frac{{{H_0}.T}}{{{\rm{ln}}2}} = \frac{{{{5.10}^5}.1235520}}{{{\rm{ln}}2}} \approx 8,{912.10^{11}}\) nguyên tử
Ta có \({N_0} = m{.10^{11}}\), suy ra \(m \approx 8,912\).
Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, ta được 8,9.
Đáp án: 8,9
Độ phóng xạ của 32P có trong cây ngô sau 28,6 ngày là \(n{.10^5}{\rm{\;Bq}}\). Tìm n (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Thời gian \(t = 28,6\) ngày \( = 2T\) (trải qua 2 chu kỳ bán rã).
Tại thời điểm cuối chu kỳ 1 \(\left( {t = T} \right)\):
Cây tích lũy được lượng nguyên tử là: \({N_{{\rm{c\^a y1\;}}}} = 0,2{N_0}\).
Tổng số hạt 32P chưa bị phân rã (cả trong cây và đất) ở thời điểm này là: \({N_0}{.2^{ - 1}} = 0,5{N_0}\).
Suy ra lượng nguyên tử còn lại trong đất tại \(t = T\) là: \({N_{{\rm{dat1\;}}}} = 0,5{N_0} - 0,2{N_0} = 0,3{N_0}\).
Tại thời điểm cuối chu kỳ \(2\left( {t = 2T} \right)\):
Trong chu kỳ 2, lượng nguyên tử cũ trong cây (\({N_{{\rm{c\^a y}}}}\)) bị phân rã đi một nửa.
Vậy lượng nguyên tử cũ còn lại trong cây là: \({N_{{\rm{c\^a y1\;}}}} = \frac{{0,2{N_0}}}{2} = 0,1{N_0}\).
Đồng thời cây tích lũy thêm \(40{\rm{\% }}\) số hạt có trong đất từ đầu chu kỳ 2:
\({\rm{\Delta }}{N_{{\rm{c\^a y\;}}2}} = 0,4.{N_{{\rm{dat\;}}1}} = 0,4.0,3{N_0} = 0,12{N_0}\).
Tổng số nguyên tử 32P trong cây tại \(t = 2T\) là:
\({N_{{\rm{c\^a y\;}}2}} = {N_{{\rm{c\^a y\;}}1'}} + {\rm{\Delta }}{N_{{\rm{c\^a y\;}}2}} = 0,1{N_0} + 0,12{N_0} = 0,22{N_0}\).
Độ phóng xạ của cây lúc này:
\({H_{{\rm{c\^a y\;}}}} = \lambda .{N_{{\rm{c\^a y\;}}2}} = \lambda .\left( {0,22{N_0}} \right) = 0,22.\left( {\lambda {N_0}} \right) = 0,22.{H_0}\)
Thay số \({H_0} = {5.10^5}{\rm{\;Bq}}\), ta được:
\({H_{{\rm{c\^a y\;}}}} = 0,{22.5.10^5} = 1,{1.10^5}Bq\).
Ta có \({H_{{\rm{c\^a y}}}} = n{.10^5}\), suy ra \(n = 1,1\).
Đáp án: 1,1
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu sau: Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng 50 g, điện trở \(0,1{\rm{\Omega }}\). Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau 10 cm, tổng điện trở của cả hai thanh ray là \(0,05{\rm{\Omega }}\). Hệ thống đặt trong từ trường đều \({\rm{B}} = 0,5{\rm{\;T}}\) hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động \({\rm{E}} = 12{\rm{\;V}}\) và điện trở trong \({\rm{r}} = 0,05{\rm{\Omega }}\).

Thanh kim loại được đặt ở đầu hai thanh ray. Tại thời điểm đóng mạch, độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại là bao nhiêu newton?
Tại thời điểm đóng mạch, thanh chưa chuyển động nên vận tốc \(v = 0\), chưa có suất điện động cảm ứng sinh ra trên thanh.
Điện trở tương đương của toàn mạch: \({R_{td}} = {R_{{\rm{thanh\;}}}} + {R_{{\rm{ray\;}}}} + r = 0,1 + 0,05 + 0,05 = 0,2{\rm{\Omega }}\).
Cường độ dòng điện qua thanh là: \(I = \frac{E}{{{R_{td}}}} = \frac{{12}}{{0,2}} = 60{\rm{\;A}}\)
Vì từ trường \(\vec B\) hướng thẳng đứng còn thanh đặt nằm ngang nên góc \(\alpha = {90^ \circ }\left( {{\rm{sin}}{{90}^ \circ } = 1} \right)\).
Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh là:
\(F = BIl = 0,5.60.0,1 = 3N\)
Đáp án: 3
Trong một thử nghiệm thực tế, sau khi đi hết chiều dài thanh ray, người ta đo được vận tốc của thanh kim loại là \({\rm{v}} = 12{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Cường độ dòng điện qua thanh kim loại là bao nhiêu ampere?
Khi thanh đạt vận tốc \(v = 12{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trên thanh là:
\({e_c} = Blv = 0,5.0,1.12 = 0,6{\rm{\;V}}\)
Theo định luật Lenz, suất điện động cảm ứng này có chiều chống lại nguyên nhân sinh ra nó (tức là chống lại suất điện động E của nguồn). Do đó, cường độ dòng điện chạy qua thanh lúc này được tính theo định luật Ohm cho toàn mạch chứa máy phát và máy thu:
\(I' = \frac{{E - {e_c}}}{{{R_{{\rm{thanh\;}}}} + {R_{{\rm{ray\;}}}} + r}} = \frac{{12 - 0,6}}{{0,2}} = \frac{{11,4}}{{0,2}} = 57{\rm{\;A}}\)
Đáp án: 57








