Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Cụm Hải Dương ( Lần 2) 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose tác dụng với thuốc thử Tollens dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng silver (Ag) thu được là
12.
24.
10.
16.
Amine X có công thức cấu tạo như sau: CH3-CH(CH3)-CH2-NH2. Bậc của amine X là :
bậc IV.
bậc II.
bậc III.
bậc I.
Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau :

Cho biết pI của alanine là 6,01. Nhận định nào sau đây đúng về dạng tồn tại và quá trình điện di của alanine.
Với môi trường pH = 12 thì alanine tồn tại dạng (4) và không dịch chuyển về các điện cực.
Với môi trường pH = 10 thì alanine tồn tại dạng (3) và di chuyển về phía cực dương.
Với môi trường pH = 3 thì alanine tồn tại dạng (2) và di chuyển về phía cực dương.
Với môi trường pH = 6 thì alanine tồn tại dạng (1) và di chuyển về phía cực âm.
Poly propylene (PP) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ :
CH3-CH3.
CH2=CH2.
CH≡CH.
CH2=CH-CH3.
Cho cấu hình electron 26Fe là [Ar]3d64s2. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ :
[Ar]3d6.
[Ar]3d44s2.
[Ar]3d54s1.
[Ar]3d5.
Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế thuộc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây, bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), … Làm lạnh 200 gam dung dịch CuSO4 bão hòa 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết 100 gam nước hòa tan tối đa lượng CuSO4 ở 25°C và 12°C lần lượt là 40 gam và 35,5 gam. Giá trị của m là :
12,55.
15,84.
10,21.
11,98.
Xét cân bằng: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g). Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là :
Kc = [NH3]/[N2][H2].
Kc = [NH3]²/[N2][H2]³.
Kc = [N2][H2]/[NH3].
Kc = [N2][H2]³/[NH3]².
Trong đời sống hằng ngày, tinh bột là một thành phần quan trọng có trong nhiều loại thực phẩm như cơm, bánh mì, khoai lang, khoai tây và ngô. Một học sinh tiến hành phương pháp đơn giản và hiệu quả được xác định tinh bột là sử dụng thuốc thử X nhỏ vài giọt vào mặt cắt củ khoai lang, quan sát thấy màu xanh tính đặc trừng xuất hiện. Thuốc thử X là :
Thuốc thử tollnes.
Cu(OH)2/NaOH.
Dung dịch iodine.
Dung dịch HCl.
Cho các kim loại sau: Al, Ba, Ag, Cu, Na, Mg, K. Số kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là :
5.
2.
4.
3.
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polymer :
Poly(vinyl chloride) + Cl2 →.
Tinh bột + H2O →.
Poly(vinyl acetate) + H2O →.
Cao su thiên nhiên + HCl →.
Có các nhận định sau:
(1) Kim loại có tính khử mạnh nhất là Al.
(2) Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+.
(3) Có tất cả 3 kim loại có thể khử ion Ag+ thành Ag ở điều kiện chuẩn.
(4) Có 2 kim loại có thể khử ion H+ thành H2 ở điều kiện chuẩn.
Số nhận định đúng là
3.
2.
4.
1.
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe-Cu là
0,34V.
0,44V.
0,78V.
0,10V.
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?

Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính cứng.
Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu các tấm Zn chìm trong nước. Hãy cho biết cơ sở của phương pháp bảo vệ kim loại trên?
cách ly kim loại với môi trường.
tạo hợp kim không gỉ.
dùng chất kìm hãm.
phương pháp điện hóa.
Biogas là một loại khí sinh học được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi và sinh hoạt. Nó được sử dụng để đun nấu và vận hành máy phát điện trong hộ gia đình. Thành phần chính của biogas là methane. Công thức của methane là
C2H2.
C4H10.
C2H4.
CH4.
Phản ứng tách HCl như sau
CH3-CH2-CHCl-CH3 (KOH/ROH, t°) →
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsve thu được là
CH3-CH2-CH=CH2.
CH3-C≡C-CH3.
CH3-CH=CH-CH3.
CH3-CH2-C≡CH.
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
ethyl fomate.
ethyl acetate.
methyl acetate.
methyl fomate.
Bồ kết (tên khoa học: Gleditsia fera) là một loại cây thân gỗ thuộc họ Đậu (Fabaceae). Qủa bồ kết đã được sử dụng từ lâu trong dân gian như một nguyên liệu tự nhiên để gội đầu, giặt rửa và làm sạch nhờ vào các hợp chất saponin có trong nó. Saponin-một hợp chất có khả năng tạo bọt tự nhiên, giúp làm sạch bủi bẩn, dầu mỡ và vi khuẩn. Nhờ chứa saponin, bồ kết có thể được sử dụng để giặt quần áo, làm sạch đồ dùng mà không cần dùng đến hóa chất công nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
Vì bồ kết có thành phần là ester của glycine.
Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.
Vì trong bồ kết có chất khử mạnh.
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.
a) Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
b) Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).
c) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
a. Tơ visco, tơ cellulose axetate đều có nguồn gốc từ cellulose.
b. Tơ bán tổng hợp là loại tơ được chế biến từ các polymer tự nhiên.
c. Sợi bông, tơ tằm, tơ nylon-6,6 đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
d. Tơ tổng hợp chỉ được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
a. Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa O2- thành O2.
b. Nhôm kim loại được tạo ra tại cathode.
c. Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
d. Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.
a. Trong phân tử melamine có chứa một vòng benzene.
b. Melamine là hợp chất hữu cơ có tính base.
c. Melamine có công thức phân tử là C3H6N6.
d. Một nhà máy sản xuất sữa vì lợi nhuận đã tạo “độ đạm ảo” bằng cách thêm nước và melamine vào sữa. Cứ 180 lít sữa (khối lượng riêng là 1,1 gam/mL; độ đạm là 17%), nhà máy đó đã pha thêm V lít nước (khối lượng riêng là 1,0 g/mL) và 6,3 kg melamine thì thu được “sữa” có độ đạm 17,5%. Giá trị V là 12 (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Một pin điện hóa được thiếp lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa/khử là M2+/M và Ag+/Ag. Cho biết
Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Sn2+/Sn | Ni2+/Ni | Ag+/Ag | Cu2+/Cu |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | -0,137 | -0,257 | +0,799 | +0,34 |
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn nhỏ nhất của pin bằng bao nhiêu vôn.
Để sản xuất 84 tấn vôi sống theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi bằng than theo phương trình
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) (1)
C(s) + O2(g) → CO2(g) (2)
thì tổng khối lượng khí CO2 đã thải ra môi trường là m tấn. Biết 85% nhiệt sinh ra ở phản ứng (2) chỉ để cung cấp cho phản ứng (1) và các phản ứng xảy ra hoàn toàn và
Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
Δf (kJ/mol) | -1207,8 | -635,1 | -393,5 |
Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần mười).
Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ m tấn quặng hematite đỏ (chứa 80% Fe2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất cả quá trình đạt 92% theo sơ đồ: Quặng hematit đỏ → Gang trắng → Thép → Thép thành phẩm
Biết thép thành phẩm chứa 98% sắt về khối lượng và có khối lượng riêng là 7,9 tấn/m³. Toàn bộ lượng thép thành phẩm được cán thành 2029 cây thép hình trụ “phi 25” (đường kính 25 mm) dài 11,7m. Cho π = 3,14. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần mười).
Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã đun nóng 4,0 mL acetic acid (D = 1,05 g/mL) với 8,0 mL isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH (D = 0,81 g/mL), có dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 5,2 mL isoamyl acetate (D = 0,88 g/mL). Hiệu suất phản ứng là y%. Hãy xác định giá trị của y (làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate trong dãy thuộc loại polysaccharide?
Peptide X có cấu trúc phân tử dưới đây:

Nếu cho a mol X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc phản ứng có 0,18 mol NaOH phản ứng. Tính giá trị của a.








