2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Quang Trung - Hải Phòng (Lần 1) năm 2025 có đáp án
Quiz

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Quang Trung - Hải Phòng (Lần 1) năm 2025 có đáp án

VietJack
VietJack
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình :        

Cu2+ + 2e → Cu.

Cu → Cu2+ + 2e.

2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

2H2O → 4H+ + O2 - 4e.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là :        

CH2=CHCH3.

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3CH3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương pháp phân tích nhiệt, một chất rắn khối lượng m1 được gia nhiệt, thu được chất rắn mới khối lượng m2 và chất khí hoặc hơi. Giản đồ phân tích nhiệt hình bên cho biết sự biến đối khối lượng của CaC2O4.H2O trong môi trường khí trơ theo nhiệt độ :

Phân tử khối của K3 bằng bao nhiêu ? (ảnh 1)

 

Nhiệt độ

226°C

420°C

840°C

m2 còn lại so với m1

87,7%

68,5%

38,4%

Cho các phương trình hóa học (theo đúng tỷ lệ mol) ứng với ba giai đoạn phân ứng có kèm theo thay đổi khối lượng của các chất rắn như sau :

(1) CaC2O4.H2O (t°) → R1 + K1

(2) R1 (t°) → R2 + K2

(3) R2 (t°) → R3 + K3

Ký hiệu R cho các chất rắn, K cho các chất khí hoặc hơi. Phân tử khối của K3 bằng bao nhiêu ?        

56.

100.

28.

44.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ :        

cực kẽm sang cực đồng.

cathode sang anode.

cực dương sang cực âm.

cực bên phải sang cực bên trái.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là amine ?        

CH3NHCH2CH3.

HOCH2COOH.

H2NCH2COOH.

H2NCH2COOCH3.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein chiếm khoảng 20% cơ thể con người và xuất hiện trong thành phần của mọi tế bào. Thành phần phân tử protein nhất thiết phải có mặt 4 nguyên tố nào sau đây ?        

C, H, O, S.

C, H, O, N.

C, H, N, P.

C, H, S, N.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng :

Cặp oxi hoá-khử

Cr2+/Cr

Cr3+/Cr2+

Zn2+/Zn

Ni2+/Ni

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,91

-0,41

-0,76

-0,26

Phản ứng nào sau đây đúng ?        

Ni + Cr3+ → Ni2+ + Cr2+.

Zn + Cr3+ → Zn2++ Cr2+.

Zn + Cr3+ → Zn2+ + Cr.

Zn + Cr2+ → Zn2+ + Cr.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu sodium vào ống nghiệm đựng 3 mL chất lỏng X, thấy sodium tan dần và có khí thoát ra. Chất X là :        

pentane.

benzene.

hexane.

ethanol.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cyclodextrin gồm nhiều đơn vị đường α-D-glucopyranose liên kết với nhau tại liên kết a (1-4). Đây là chất có cấu trúc khoang rỗng, phía trong khoang ít phân cực và phía ngoài khoang phân cực mạnh, do đó có khả năng tạo phức với các dược chất kỵ nước. Khi kết nối nhiều phân tử cyclodextrin lại tạo một khoang giữ hoạt chất bên trong để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất. Đây là một thành tựu trong công nghệ nano, có ý nghĩa trong y học. Hình 1, 2 và 3 lần lượt thể hiện cấu trúc cyclohexadextrin, cấu trúc “siêu phân tử” và ứng dụng liên quan.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ? (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?        

Hình 2 thể hiện khả năng giữ hoạt chất C6H5OCH3 bên trong của cyclodextrin để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất.

Dựa vào Hình 3, có thể tách cyclodextrin ra khỏi hỗn hợp cyclodextrin và chloroanisole (bao gồm 2-chloromethoxybenzene và 4-chloromethoxybenzene) bằng phương pháp chiết.

Các loại dược chất không phân cực đều có thể đưa vào cyclohexadextrin để tạo thành cấu trúc “siêu phân tử”, từ đó có thể đưa được dược chất vào môi trường ưa nước trong cơ thể.

Cyclohexadextrin là một oligosaccharide (là chuỗi carbohydrate được tạo thành từ các monosaccharide).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là :        

fructose.

tinh bột.

cellulose.

saccharose.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là        

CH4.

NH3.

CO2.

N2.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?        

Fructose.

Saccharose.

Maltose.

Glucose.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hộp xốp cách nhiệt,hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần, thường được in kí hiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?        Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây? (ảnh 1)

CH2=CHCH3.

CH2=CHC6H5.

CH2=CHCl.

CH2=CH2.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho: E°Zn2+/Zn = -0,763 V; E°Ni2+/Ni = -0,257 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn - Ni là        

0,506 V.

-0,506 V.

-0,465 V.

0,465 V.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố:        

Phosphorus.

Carbon.

potassium.

Nitrogen.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật. Trong cơ thể người, X bị thủy phân thành chất Y nhờ các enzyme trong nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể. Hai chất X,Y lần lượt là        

tinh bột và fructose.

tinh bột và glucose.

cellulose và fructose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?        

CH3Cl.

C2H7N.

C2H5OH.

CH3CHO.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể dùng làm xà phòng?       

CH3[CH2]10CH2OSO3Na.

CH3[CH2]16COOK.

CH3[CH2]11CO3Na.

C2H5COONa.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) Tỉ lệ sản phẩm trong pha xúc tác là nZ : nBr- = 3 : 2.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Điện cực a mắc vào cực âm của nguồn.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Phương trình của phản ứng trong bình điện phân của hệ là: Br- + 3H2O → BrO3- + 3H2.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d) Mục đích của việc thêm Y là bổ sung NaBr.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a) Methyl cinnmate có đồng phân hình học.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Methyl cinnmate có công thức cấu tạo là CH3COO-CH=CH-C6H5.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) Methyl cinnmate phản ứng với NaOH với tỉ lệ 1 : 2.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d) Hiệu suất phản ứng ester hóa trong trường hợp này là 50%.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Lysine là hợp chất hữu cơ đa chức và có công thức phân tử là C6H14O2N2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) 1 mol lysine có thể phản ứng tối đa với 2 mol HCl.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Điểm đẳng điện của lysine pl = 9,74 (hay tại pH = 9,74 lysine tồn tại dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0). Đặt lysine ở pH = 6,0 vào trong một điện trường, lysine sẽ dịch chuyển về phía cực dương.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b. Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c. Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d. Ở cao su lưu hóa các mạch polymer chủ yếu được nối với nhau bằng cầu nối disulfide.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cho sinh vật, tuy nhiên hàm lượng nitrogen cao có thể gây ô nhiễm nước. Một nghiên cứu xác định hàm lượng ion ammonium (NH4+) trong nước bề mặt ở Đồng bằng Sông Cửu Long và so sánh với tiêu chuẩn (hàm lượng NH4+ < 3 mg.L–1) theo nguyên tắc sau:

– Chuẩn bị mẫu thử bằng cách pha loãng mẫu nước 10 lần.

– Ion NH4+ được chuyển thành indophenol qua các phản ứng:

NH4+ + ClO- → NH2Cl + H2O; NH2Cl (dẫn xuất phenol) → Indophenol (dung dịch A)

Cường độ màu (đậm/nhạt) của dung dịch A tỉ lệ thuận với lượng indophenol trong dung dịch. Khi đó máy đo cường độ màu có thể tính toán được hàm lượng indophenol, từ đó tính được hàm lượng NH4 + trong mẫu đo. Kết quả cho thấy hàm lượng ion NH4+ trong mẫu thử là 1,44 mg.L–1.

– Các phản ứng cần thực hiện ở điều kiện pH trong khoảng từ 4 đến 13. Thiết bị chỉ đo được mẫu nước có hàm lượng NH4+ nằm trong khoảng từ 0,26 đến 10,30 mg.L–1.

Từ kết quả thí nghiệm, một số phát biểu được đưa ra như sau:

(1) Hàm lượng nguyên tố nitrogen cao trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, làm tăng nồng độ oxygen (O2) hoà tan trong nước và gây ô nhiễm.

(2) Hàm lượng nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng NH4+ trong mẫu thử trên là 1,12 mg.L–1.

(3) Kết quả trên chứng tỏ lượng NH4+ trong nước có nguồn gốc từ phân bón trên các đồng ruộng lân cận.

(4) Kết quả trên khẳng định được nitrogen trong nước không tồn tại ở dạng nitrate (NO3-).

(5) Mục đích của thí nghiệm là để kiểm tra hàm lượng ion NH4+ trong nước bề mặt có nằm ngoài tiêu chuẩn cho phép hay không.

(6) Hàm lượng NH4+ trong mẫu nước ban đầu là 1,44 mg.L–1.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Cho peptide X có cấu trúc như hình sau:

Tính số mol NaOH cần để tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,1 mol X. (ảnh 1)

Tính số mol NaOH cần để tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,1 mol X.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Tiến hành mạ niken (D = 8,9 g/cm³) lên 10 mẫu vật kim loại hình trụ (mỗi mẫu có bán kính 2,5 cm và cao 20,0 cm) bằng phương pháp mạ điện trong bể chứa dung dịch NiSO4. Điện áp đặt lên các điện cực của bể mạ là 2,5V. Biết rằng, để đạt tiêu chuẩn thì lớp mạ niken phải phủ đều lên mỗi mẫu vật và có độ dày là 0,4 mm. Điện năng (kWh) phải tiêu thụ trong quá trình mạ điện trên là bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

Biết: π = 3,14; hiệu suất mạ điện là 90%; Ni = 58,7;

Điện năng A = U.q (q là điện lượng, 1 mol điện lượng = 96500C; 1kWh = 3,6.106 J.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Peptide P được tách từ mô mỡ của tế bào động vật. Biết rằng:

(1) Bằng phương pháp sắc kí, người ta xác định được P có 20 mắt xích với tỉ lệ các amino acid như sau:

Gly : Ala : Leu : Met : Lys : Trp : Phe : Arg : Ser = 2 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 3 : 1 : 1

(2) Bằng phương pháp Sanger cho thấy đơn vị amino acid đầu N là alanine.

(3) Thuỷ phân P nhờ enzyme carboxipeptidaza cho amino acid đuôi C là phenylalanine.

(4) Thủy phân P nhờ enzyme tripsin thu được 4 peptide có mạch ngắn hơn:

(I) Trp-Phe-Arg

(II) Leu-Gly-Leu-Leu-Phe

(III) Ala-Leu-Gly-Met-Lys

(IV) Ala-Ala-Ser-Met-Ala-Phe-Lys

(5) Phân cắt mạch P nhờ tác nhân BrCN, thu được 3 peptide:

(V) Ala-Phe-Lys-Leu-Gly-Leu-Leu-Phe

(VI) Ala-Leu-Gly-Met

(VII) Lys-Trp-Phe-Arg-Ala-Ala-Ser-Met

Khi xét peptide P, nếu tính từ amino acid đầu N ở vị trí thứ nhất thì amino acid Ser ở vị trí thứ mấy?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau:

(1) FeS2(s) + O2(g) → Fe2O3(s) + SO2(g)            (2) SO2(g) + O2(s) SO3(g)

(3) H2SO4(aq) + SO3(g) → H2SO4.nSO3(l)          (4) H2SO4.nSO3(l) + H2O(l) → H2SO4(aq)

Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,01 mL. Tổng số nguyên tử (có trong 1 phân tử oleum H2SO4.nSO3 trên là bao nhiêu (làm tròn tới phần nguyên giá trị của n trong oleum)?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: Kim loại Na, nước bromine, dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc); dung dịch NaHCO3; dung dịch Na2CO3. Số chất tác dụng được với phenol?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack