2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Hương Khê - Hà Tĩnh (Lần 1) năm 2025 có đáp án
Quiz

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Hương Khê - Hà Tĩnh (Lần 1) năm 2025 có đáp án

VietJack
VietJack
Hóa họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tên gọi của ester HCOOC2H5       

ethyl acetate.

ethyl formate.

methyl acetate.

methyl formate.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn xuất halogen nào sau đây khi thủy phân bằng dung dịch NaOH cho CH3OH?        

C6H5Cl.

CH2Cl2.

C2H5Cl.

CH3Cl.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm (nguyên tố nhóm IA)?        

Li.

Na.

Ba.

K.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là 

(C6H10O5)n.

C6H12O6.

C12H22O11.

C2H4O2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2        

CH3CHO.

HCOOH.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hóa – khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là        

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe3+.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thế điện cực chuẩn: E°Al3+/Al = -1,66V; E°Zn2+/Zn = -0,76V; E°Pb2+//Pb = -0,13V; E°Cu2+/Cu = +0,34V. Kim loại có tính khử yếu nhất là        

Al.

Pb.

Zn.

Cu.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?       

CH3[CH2]16COOK.

C3H5(OH)3.

CH3(CH2]11C6H4SOзNa.

CH3[CH2]14COONa.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trùng ngưng buta-1,3-điene với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N.

Tơ visco là tơ tổng hợp.

Trùng hợp styrene thu được poly(phenol formaldehyde).

Poly(ethylene – terephtalate) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?        

Các kim loại: sodium, potasium, iron đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Kim loại magnesium thuộc nhóm IA.

Sodium carbonate (Na2CO3) được dùng để xử lý nước nhiễm phèn.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ Li đến Cs) có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, dưới đây là hình mô tả quá trình mạ đồng lên bề mặt chìa khóa.

Số phát biểu đúng là (ảnh 1)

Cho các phát biểu về quá trình mạ đồng như sau:

(a) Mạ điện lên bề mặt chìa khóa nhằm trang trí bề mặt và chống sự ăn mòn kim loại.

(b) Chìa khóa gắn vào cathode, thanh đồng gắn vào anode, các điện cực cùng nhúng vào dung dịch CuSO4.

(c) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với thời gian điện phân.

(d) Màu xanh của dung dịch CuSO4 không đổi (giả sử nước không bay hơi).

Số phát biểu đúng là        

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin điện hóa gồm hai điện cực M2+/M và Ag+/Ag bằng 1,056V, theo bảng sau:

Cặp oxi hóa – khử

Fe2+/Fe

Ni2+/Ni

Sn2+/Sn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,44

-0,257

-0,137

+0,34

+0,799

Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M?        

Cu.

Fe.

Sn.

Ni.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 nguyên tố X (Z = 1); Y (Z = 7) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là        

XY, liên kết cộng hóa trị có cực.

X2Y, liên kết ion.

XY, liên kết ion.

XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Haworth của một carbohydrate X như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng?       

X có công thức phân tử (C6H10O5)n.

X là một disaccharide.

X là glucose.

X được tạo nên từ 2 gốc β-glucose.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.

(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Số phát biểu đúng là        

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là        

Polypropylene.

Polyethylene.

Polymethylene.

Polybuta-1,3-diene.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,.; Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ: SO2 → SO3 → H2SO4. Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5 M.        

150000 m³.

120000 m³.

96000 m³.

1500000 m³.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử không trùng công thức đơn giản nhất, phổ khối lượng của X cho biết peak ion phân tử có giá trị m/z = 58. Chất X có thể là chất nào sau đây?        

OHC-CHO.

CH3CH2COCH3.

CH3CH2CHO.

CH3COCH3.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) Tyrosine có công thức phân tử là C9H11NO3.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Tyrosine tác dụng với dung dịch KOH tối đa theo tỉ lệ mol là 1 : 1.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Tyrosine có thể được dùng tới 150 mg trên mỗi kg trọng lượng cơ thể, liên tục hàng ngày trong vòng 3 tháng mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu bạn nặng 60kg, bạn có thể bổ sung tới 10 gam tyrosine/ngày.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d) Cho 1 mol tyrosine phản ứng với lượng dư dung dịch Br2/CCl4, thu được kết tủa có khối lượng là 339 gam.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a. Tại anode khử H2O thu được O2.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b. Khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của khí H2 và O2.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c. Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch H2SO4 loãng để điều chế H2 và O2.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d. Khối lượng của dung dịch NaOH ban đầu là 120 gam.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ở trên, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 72,1 %.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Việc lắp ống sinh hàn ở bước 1 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng ra khỏi bình cầu.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của isoamyl acetate sẽ xuất hiện peak ion phân tử có m/z = 130

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

a. Công thức phân tử của acetic acid là C2H6O2.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b. Giấm ăn có pH < 7.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c. Có thể dùng giấm ăn để làm mất mùi tanh của cá khi ta chế biến các món ăn.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d. Nồng độ phần trăm acetic acid trong dung dịch thu được sau phản ứng lên men là 4,03%.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl metacrylate), polystyrene, len lông cừu, polyacrylonitrile, cellulose, polychloroprene. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất được dùng để chế tạo cao su ?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp được điều chế bằng phương pháp solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi (CaCO3), muối ăn NaCl, ammonia và nước qua phương trình :

CaCO3 → CaO + CO2 (1)

NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl (2)

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, để sản xuất 8,4 tấn NaHCO3 (baking soda) cần bao nhiêu tấn đá vôi (có 100% CaCO3) biết 20% lượng CO2 sinh ra ở phản ứng (1) đã thất thoát ra ngoài.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn tryspin là một emzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở carboxyl của các amino acid argnine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân pepitse sau Ala – Phe – Lys – Val – Met – Tyr – Gly – Arg – Ser – Trp – Leu – His bằng emzyme tryspin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn ?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau :

(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens

(2) Glucose phản ứng với nước bromine

(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong NaOH đun nóng.

(4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

(5) Cellulose phản ứng với HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc, đun nóng.

Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử ?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe3O4 và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,05 mol H2 và 9,2 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m ?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Gia thiết loại than đá trên chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng :

C(s) + O2(g) → CO2(g) Δr = -393,5 kJ/mol

S(s) + O2(g) → SO2(g) Δr = -296,8 kJ/mol

Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)? (kết quả làm trong đến hàng phần mười).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack