ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 9)
Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 9)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT47 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 8cm. Khi đưa chúng về cách 2cm thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là

0,5F

2E

4F

16F

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 8cm. Khi đưa chúng (ảnh 1)

Như vậy, F tỉ lệ nghịch với r2 nên khi r giảm 4 lần thì F tăng 16 lần.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A1, A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là:

A1+ A2.

|A1-A2|.

A12- A22.

A12+ A22.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì hai dao động cùng pha nên biên độ dao động tổng hợp được tính theo công thức A=A1+ A2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của một chất điểm

đồ thị của gia tốc theo li độ là một đường thẳng qua gốc tọa độ.

khi vận tốc tăng thì li độ giảm và ngược lại.

véctơ vận tốc và gia tốc luôn cùng chiều với nhau.

khi chất điểm chuyển động từ vị trí biên âm về biên dương thì gia tốc giảm.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dao động điều hòa của một chât điểm, khi chât điểm chuyển động từ vị trí biên âm về vị trí biên dương thì gia tốc giảm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng là:

20 m.

25 m.

35 m.

40m.

Xem đáp án

Đáp án D

Thời gian rơi của vật được tính theo công thức

Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng được tính theo công thức

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang dao động cơ dưới tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động

với tần số bằng tần số riêng.

không còn chịu tác dụng của ngoại lực.

với tần số lớn hơn tần số riêng.

với tần số nhỏ hơn tần số riêng.

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật đang dao động cơ dưới tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động với tần số bằng tần số riêng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với gia tốc 0,2m/s2 dưới tác dụng của một lực 40N. Vật đó sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng là 60N.

0,8 m/s2.

0,3 m/s2.

0,6m/s2.

0,4m/s2.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng biểu thức của định luật II Newton ta có:  

Thay số vào bài ta được: 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lý tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,6 at. Áp suất ban đầu của khí là

1 at.

0,6 at.

0,4 at.

0.2 at.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì quá trình đẳng nhiệt nên ta có:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi khối lượng m1= 500g đang chuyển động với vận tốc v1= 4m/s đến chạm vào bi thứ hai đang nằm yên có khối lượng m2= 300g. Sau va chạm chúng dính lại chuyển động cùng vận tốc (Bỏ qua ma sát).Vận tốc của hai bi sau va chạm là

2 m/s.

2,5 m/s.

3,5 m/s.

4m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng đối với hệ vật trước và sau khi va chạm ta có:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi xác định, hai con lắc đơn có độ dài 1 và 2 dao động điều hoà với tần số tương ứng f1f2. Tỉ số f1f2 bằng

l2l1

l1l2

l2l1

l1l2

Xem đáp án

Đáp án A

Vì 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng vật dao động điều hòa

bằng với thế năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.

bằng với thế năng của vật khi vật có li độ cực đại.

tỉ lệ với biên độ dao động.

bằng với động năng của vật khi có li độ cực đại

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng vật dao động điều hòa bằng với thế năng của vật khi vật có li độ cực đại.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hoà với biên độ A = 5cm, tần số f = 4Hz. Tốc độ của vật khi có li độ x = 3cm là:

2π(cm/s)

16 π (cm/s)

32 π (cm/s)

π (cm/s)

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục các tật của mắt là không đúng?

Mắt lão cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa

Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần

Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực

Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai: Mắt viên đeo kính hội tụ để nhĩn rõ vật ở xa.

Sửa lại: Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa mà không phải điều tiết.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hoà khi gia tốc a của con lắc là:

a = 4x2

a = -4x

a = -4x2

a = 4x

Xem đáp án

Đáp án B

Gia tốc được tính theo công thức a=-ω2x 

Do đó, biểu thức gia tốc chỉ có thể là a = - 4x

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong 0,01 s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có độ lớn 64 V, độ tự cảm có giá trị:

0,032 H.

0,04 H.

0,25 H.

4,0 H.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng

biên độ nhưng khác tần số.

pha ban đầu nhưng khác tần số.

tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm. Đây là thấu kính

hội tụ có tiêu cự 8 cm

hội tụ có tiêu cự 24 cm.

phân kì có tiêu cự 8 cm.

phân kì có tiêu cự 24 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì vật thật cho ảnh thật → thấu kính đó là thấu kính hội tụ

Vì ảnh và vật cách nhau 36 cm nên ta có d + d’ = 36 cm (1)

Vì ảnh cao hơn vật 2 lần nên ta có 

Mà ảnh thật ngược chiều vật 

Do đó tiêu cực của thấu kính: 

Từ (1) và (2) ta tính được d = 12 cm; d’ = 24 cm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 15 V, điện trở trong 0,5 W mắc với mạch ngoài có hai điện trở R1 = 20 W và R2 = 30 W mắc song song. Công suất của mạch ngoài là

4,4 W.

14,4 W.

17,28 W.

18 W.

Xem đáp án

Đáp án C

Điện trở tương đương của mạch ngoài được tính theo công thức: 

Cường độ dòng điện trong mạch:  

Công suất của mạch ngoài:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B có phương trình dao động là uA = uB = 2cos10πt(cm).Tốc độ truyền sóng là 3m/s. Phương trình dao động sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt là d1 = 15cm; d2 = 20cm là

u=2cosπ12sin10πt-7π12cm

u=4cosπ12sin10πt-7π12cm

u=4cosπ12sin10πt+7π6cm

u=23cosπ12sin10πt-7π6cm

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng: 

PT sóng tổng hợp tại điểm M có dạng: 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang được mô tả bởi phương trình u = Acosπ(0,02x – 2t) (trong đó x, u được đo bằng cm và t đo bằng s). Bước sóng là

100 cm.

5 cm.

200 cm.

50 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ωF . Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi ωF thì biên độ dao động của viên bi thay đổi và khi ωF  = 10 rad/s thì biên độ dao động của viên bi đạt giá trị cực đại. Khối lượng m của viên bi bằng:

40 gam.

10 gam.

120 gam.

100 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi = 10 rad/s thì biên độ dao động của viên bi đạt giá trị cực đại: 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là

6 V.

36 V.

8 V.

12 V.

Xem đáp án

Đáp án C

Điện trở của bóng đèn: 

Vì bóng đèn sang bình thường nên  

Từ công thức  

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có

hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.

hai sóng chuyển động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.

hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ giao nhau.

hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn điểm phát sóng trên mặt nước có cùng bước sóng λ, cùng pha, cùng biên độ, đặt cách nhau một khoảng D = 2,5λ. Số đường dao động với biên độ mạnh nhất là

3.

4.

5.

10.

Xem đáp án

Đáp án C

Số đường dao động với biên độ cực đại là số giá trị nguyên của k thỏa mãn: -2,5k2,5 => k: 0;±1;±2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quan sát viên khí tượng quan sát mặt biển. Nếu trên mặt mặt biển người quan sát thấy được 10 ngọn sóng trước mắt và cách nhau 90m. Hãy xác định bước sóng của sóng trên mặt biển?

9m

10m

8m

11m

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng cách giữa 10 ngọn sóng là 9λ =90 cm. Do đó, bước sóng là 10 cm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

1 N.

104 N.

0,1 N.

0 N.

Xem đáp án

Đáp án A

Lực Lo-ren-xơ được tính theo công thức f = qvBsinα.10.10-6.105.1.sin900 = 1N

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật dao động điều hòa thì

lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.

vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi một vật dao động điều hòa thì vận tốc của vật có độ hớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận xét sai về quá trình truyền sóng

Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian

Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền trạng thái dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian

Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận xét sai: Quá trình truyền sóng hà quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian

Sửa lại: Trong quá trình làn truyền sóng, phần từ vật chất của môi trường dao động tại chỗ chứ không truyền đi theo sóng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

24 gam.

12 gam.

6 gam.

48 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của định luật Fa-ra-đây tính khối lượng chất tạo thành ở điện cực  

+ Do đó ta có:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?

Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.

Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.

lực cản môi trường tác dụng lên vật ℓuôn sinh công dương.

Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.

Xem đáp án

Đáp án A

Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích q = +5.10-6 C được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, π = 3,14. Chu kì dao động điều hoà của con lắc là

0,58 s

1,40 s

1,15 s

1,99 s

Xem đáp án

Đáp án C

Vì con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới nên

Chu kì dao động mới của con lắc đơn: 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động trên quỹ đạo dài 8 cm, tần số dao động của vật là f = 10 Hz. Xác định phương trình dao động của vật biết rằng tại t = 0 vật đi qua vị trí x = - 2cm theo chiều âm.

x = 8cos(20πt + 3π/4) cm.

x = 4cos(20πt - 3π/4) cm.

x = 8cos(10πt + 3π/4) cm.

x = 4cos(20πt + 2π/3) cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Quỹ đạo dài 8 cm => A = 4 cm

+ Tần số f = 10Hz 

Tại t = 0 vật đi qua vị trí x = - 2cm theo chiều âm rad

Như vậy, PT dao động của vật là 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn song kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA =2cos(40πt + π); u2 = a2cos(40πt); u2 = a2cos(40πt) (mm,s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là:

19

17

20

18

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng λ = v/f = 30/20 = 1,5 cm

+ Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là số giá trị nguyên của k thỏa mãn:

 

→ Có 19 điểm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu hỏa coi như một hệ dao động với chu kì 0,5s chuyển động trên đường ray. Biết chiều dài của mỗi thanh ray là 10m. Hành khách trên tàu sẽ không cảm thấy bị rung nếu độ chênh lệch giữa tần số dao động riêng của tàu và tần số do đường ray gây ra lớn hơn hoặc bằng 80% tần số dao động riêng của tàu. Hỏi vận tốc của tàu phải thỏa mãn điều kiện gì?

v ≥ 4 m/s.

v ≤ 36 m/s.

4 m/s≤ v ≤ 36 m/s.

v ≤ 4 m/s hoặc v ≥ 36 m/s

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi f1 là tần số dao động của tàu, f2 là tần số dao động của ngoại lực.

Ta có f1 = 1/T1 = 2Hz

Độ chênh lệch tần số là: 

Mà 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật có khối lượng m = 100g, dao động trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang là μ = 0,02. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Quãng đường vật đi được từ khi bắt đầu dao động đến khi dừng có giá trị gần bằng

s =25m

s = 25cm

s = 50m

s = 50cm

Xem đáp án

Đáp án B

Quãng đường của vật đi được cho đến khi dừng lại là: 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 50 N/m và vật nặng có khối lượng m = 500 g treo thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng, đưa vật dọc theo trục lò xo đến vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Tính từ lúc buông vật, thời điểm đầu tiên lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và đang giảm là:

0,42 s.

0,21 s.

0,16 s.

0,47 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì dao động của con lắc lò xo:

Độ dãn của lò xo ở VTCB

Vì ban đầu ta đưa vật dọc theo trục lò xo đến vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa

→ biên độ dao động A = 10 cm

Lực đàn hồi cuẩ lò xo có độ lớn cực đại ở vị trí biên dương và lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và đang giảm khi vật ở x = 0 và đang đi theo chiều âm.

Từ hình vẽ suy ra t = T/2 + T/4 = 0,47s

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lực đàn hồi của lò xo vào thời gian được cho như hình vẽ. Biết . Tỉ số giữa thời gian lò xo bị giãn và thời gian lò xo bị nén trong một chu kì gần giá trị nào nhất sau đây?

1,70.

1,85.

1,50.

1,65.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị ta thấy:

+ Lực đàn hồi tại thời điểm ban đầu:  

+ Lực đàn hồi tại vị trí biên dương:  

+ Lực đàn hồi tại vị trí biên âm:  

+ Gọi Δt là thời gian từ t = 0 đến t = 1/12s

Ta có:

Theo đề bài: 

→ Thời gian lo xo nén là tn = 0,351T → Thời gian lò xo giãn là tg = 0.649T. Do đó tỉ số là 1,849

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, dao động 1 có biên độ A1= 10 cm, pha ban đầu π/6 và dao động 2 có biên độ A2, pha ban đầu -π/2. Biên độ A2 thay đổi được. Biên độ dao động tổng hợp A có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

A= 53cm

A= 23cm

A= 3cm

A= 2,53cm

Xem đáp án

Đáp án A

Từ hình vẽ dễ dàng ta thấy: 

A min khi biên độ dao động tổng hợp A trùng với OM.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi Δt là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ 15π3 cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2, sau đó một khoảng gian đúng bằng t vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Biên độ dao động của vật là:

63cm

8cm

42cm

52cm

Xem đáp án

Đáp án A

Δt là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng => t=T4

Theo đề bài ta có: 

Công thức độc lập với thời gian giữa gia tốc và vận tốc: 

Thay vào công thức tính được biên độ dao động A = 63cm

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng dừng trên dây có tần số f = 20Hz và truyền đi với tốc độ 1,6 m/s. Bụng sóng dao động với biên độ 3cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9cm và 32/3cm và ở 2 bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm C là -3 cm và đang hướng về VTCB. Vào thời điểm t2 = t1 + 9/40s li độ của phần tử tại điểm D là

2 cm

-2 cm

3 cm

-3cm

Xem đáp án

Đáp án B

C cách 1 nút λ8 => Biên độ dao động tại C: 

D cách 1 nút λ/3 → biên độ dao động tại D: 

Các phần tử trên cùng 1 bó sóng luôn dao động cùng pha, 2 bó sóng cạnh nhau luôn dao động ngược pha. Từ hình vẽ suy ra uCuD dao động ngược pha.

Ta có: 

Ở thời điểm t1: => Ở thời điểm t2: uC=3cm

Suy ra ở thời điểm t2

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang, biết độ cứng của lò xo là 500 N/m, vật m = 50 g. Kéo vật m lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10 cm rồi thả nhẹ, vật dao động tắt dần với hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là 0,3. Biết biên độ của vật giảm theo cấp số nhân lùi vô hạn. Tỉ số q giữa hai biên độ dao động liên tiếp là:

0,68

0,78

0,88

0,98

Xem đáp án

Đáp án D

Biên độ A0 = 5 cm và cơ năng dao động W0

• Gọi q là công bội của cấp số nhân. Vì biên độ giảm theo cấp số nhân nên ta có:

+ Sau chu kỳ thứ 1 biên độ còn lại là: A1 = q.A0

+ Sau chu kỳ thứ 2 biên độ còn lại là 

+ Sau chu kỳ thứ 3 biên độ còn lại là  

+ Sau chu kỳ thứ 4 biên độ còn lại là  

Theo giải thiết ta có A4 = 4cm nên ta suy được