ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 8)
Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 8)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT36 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm khối lượng m = 40g treo ở đầu một lò xo có độ cứng k = 4(N/m), dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Chu kỳ dao động của hệ là

0,628s.

0,314s.

0,196s.

0,157s.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kỳ dao động của hệ: 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?

Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn.

Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật.

Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.

Phải đeo kính phân kì để sửa tật.

Xem đáp án

Đáp án B

Người mắc tật cận thị so với mắt không tật điểm cực cận ở gần mắt hơn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với sóng cơ?

Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chân không.

Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng.

Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất khí.

Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng cơ không truyền được trong chân không

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron.

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo thuyết electron, vật nhiễm điện dương khi vật đã thiếu electron.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng

hai lần bước sóng.

một bước sóng.

một nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng λ/2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k, nếu giảm khối lượng của vật đi 4 lần thì chu kì của con lắc sẽ

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án C

Chu kỳ con lắc lò xo là 

Nếu giảm m đi 4 lần thì T giảm 2 lần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động có phương trình x = 5cos(10t + π) (cm) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với biên độ là

5 cm.

10 cm.

20 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đặc tính sinh lí của âm gồm

độ cao, âm sắc, biên độ.

độ cao, âm sắc, độ to.

độ cao, âm sắc, cường độ.

độ cao, âm sắc, năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Đặc trưng sinh lý của âm gồm: Độ cao, độ to, âm sắc.

+ Đặc trưng vật lý của âm gồm: Tần số, cường độ âm, đồ thị âm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12W/m2. Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-4W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó là

60dB.

50dB.

80dB.

70dB.

Xem đáp án

Đáp án C

Mức cường độ âm tại điểm đó là: 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm mà tai người nghe được có tần số f nằm trong khoảng nào sau đây?

16000Hzf20000Hz

16Hzf30000Hz

f20000Hz

16Hzf20000Hz

Xem đáp án

Đáp án D

Tai người nghe được âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8cm với chu kì T=2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

x = 8cos2πt+π2cm.

x = 4cosπt+π2cm.

x = 8cos2πt-π2cm.

x = 4cosπt-π2cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Biên độ A = L/2 = 8/2 = 4 cm

Tần số góc 

Ban đầu vật đi qua vtcb theo chiều dương nên φ = - π/2 rad => 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g =π2(m/s2) với chu kỳ T = 1s. Chiều dài l của con lắc đơn đó là

62,5cm.

100cm.

80cm.

25cm.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.

góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất bé thì r > i, truyền từ môi trường có chiết suất bé sang môi trường có chiết suất lớn thì r < i.

Góc khúc xạ phụ thuộc vào góc tới theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini = n2sinr nên r không tỉ lệ thuận với i.

Góc tới i tăng thì góc khúc xạ cùng tăng dần.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc vào hai cực của nguồn điện điện trở R1 = 5 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I1 = 5A. Khi mắc vào giữa hai cực của nguồn điện đó điện trở R2 = 2 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I2 = 8 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là

E = 40 V, r = 3 Ω.

E = 20 V, r = 1 Ω.

E = 60 V, r = 4 Ω.

E = 30 V, r = 2 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

2 F.

2 mF.

2 nF.

2 μF.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là

do trọng lực tác dụng lên vật.

do lực căng của dây treo.

do lực cản của môi trường.

do dây treo có khối lượng đáng kể.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên nhân dao động bị tắt dần là do trong quá trình nó dao động bị chịu tác dụng của lực cản không khí nên cơ năng chuyển hóa dần thành nhiệt năng

→  biên độ giảm dần về 0

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện I = 1 (A) chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 (cm) có độ lớn là

4.10-7(T).

2.10-8(T).

4.10-6(T).

2.10-6(T).

Xem đáp án

Đáp án D

Cảm ứng từ của dây dẫn thẳng dài gây ra tại M là: 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 60cm, được rung với tần số 50Hz, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, hai đầu là hai nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

60 cm/s.

75 cm/s.

12 m/s.

15 m/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Hai đầu là 2 nút sóng, trên dây có 4 bụng sóng →   k = 4.

Ta có: 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên đến 1,25.105 Pa thì thể tích của lượng khí này là

V2 = 9 lít.

= 8 lít.

V2 = 7 lít.

V2 = 10 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng định luật Bôi-Lơ-Mariot cho quá trình đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi), ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình:  x1 = 2cos(4pt + π2) (cm) và x2 = 2cos4pt (cm). Dao động tổng hợp của vật có phương trình

x = 22cos(4pt +π4)(cm).

x = 2cos(4pt +π6)(cm).

x = 22cos(4pt +π6)(cm).

x = 2cos(4pt -π4)(cm).

Xem đáp án

Đáp án A

Sử dụng máy tính để bấm dao động tổng hợp: 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số góc của con lắc đơn dao động điều hòa có độ dài dây treo là l tại nơi có gia tốc trọng trường g là

ω=gl.

ω=2πgl.

ω=2πlg.

ω=1g.

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số dao động của con lắc đơn 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống đất; g = 10m/s2. Vận tốc của nó khi chạm đất là

v = 5m/s.

v = 10m/s.

v = 8,899m/s.

v = 2m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Vận tốc khi chạm đất của vật: 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos2pt (t tính bằng s). Tính từ t=0, khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật bằng một nửa vận tốc cực đại là

1/6 s.

5/12 s.

1/12 s.

7/12 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi

theo chiều dương.

Thời gian nhỏ nhất ứng với vật đi từ t = 0 (tại biên dương) đến theo chiều dương và quay được góc αmin = 7π/6 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài thực hành xác định tốc độ truyền âm, một học sinh đo được bước sóng của âm là λ=77±0,5 cm. Biết tần số nguồn âm là f=440±10 Hz. Tốc độ truyền âm mà học sinh này đo được trong thí nghiệm là

338±9m/s

339±10m/s

339±9m/s

338±10m/s

Xem đáp án

Đáp án B

Tốc độ truyền âm: v = λf; 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn AB cách nhau 11cm dao động cùng pha cùng tần số 20Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước 80cm/s. Số đường dao động cực đại và cực tiểu quan sát được trên mặt nước là

5 cực đại và 6 cực tiểu.

4 cực đại và 5 cực tiểu.

6 cực đại và 5 cực tiểu.

5 cực đại và 4 cực tiểu.

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng λ = v/f = 80/20 = 4 cm. Ta có:

Số cực đại là số giá trị k nguyên thỏa mãn (*) => {-2; -1;0;1;2} => có 5 cực đại

Số cực tiểu là số giá trị k bán nguyên thỏa mãn(*)

=> k={-2,5;-1,5;-0,5;0,5;1,5;2,5} => có 6 cực tiểu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O với công suất P. Gọi M và N là hai điểm nằm trên cùng một phương truyền và ở cùng một phía so với O. Mức cường độ âm tại M là 40 dB, tại N là 20 dB. Coi môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm N khi thay nguồn âm tại O bằng nguồn âm có công suất 2P đặt tại M là

20,6 dB.

23,9 dB.

20,9 dB.

22,9 dB.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

Áp dụng (*) tại M và N khi nguồn ở O có công suất P:

MN = NO – OM = 10.OM – OM = 9.OM

Áp dụng (*) tại N khi nguồn ở O có công suất P và tại N’ ≡ N khi nguồn ở M có công suất 2P:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi t là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ 15π3 cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2, sau đó một khoảng thời gian đúng bằng t vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Lấy π2=10. Biên độ dao động của vật là

8 cm.

53cm.

52cm.

63cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Wđ = Wt 

Do t=T4 => v(t) và v(Δt) vuông pha nên:

Thời điểm t: (v, a vuông hpa) nên:

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm một vật nhỏ gắn với lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ A. Đúng lúc lò xo giãn một đoạn Δℓ = A/2 thì người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo. Biết rằng độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Tỉ số độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo tác dụng lên vật trước và sau khi giữ lò xo là

25

27

47

225

Xem đáp án

Đáp án B

W2 = W1 – Wtnhot 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A2 > A1 > 0. Biểu thức nào sau đây đúng?

d1=0,5d2 .

d1=0,25d2 .

d1=4d2 .

d1=2d2 .

Xem đáp án

Đáp án A

Các điểm dao động cùng biên độ và cách đều nhau

Nhóm 1: Các điểm bụng dao động 

Nhóm 2: Các điểm dao động 

Do 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l trong khoảng thời gian t nó thực hiện được 12 dao động. Khi thay đổi độ dài của nó đi 36cm thì trong khoảng thời gian t nói trên nó thực hiện được 15 dao động. Chiều dài ban đầu của con lắc là

164cm.

144cm.

64cm.

100cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Do f tỉ lệ nghịch với l nên f tăng thì ℓ giảm, suy ra  (2)

Từ (1) và (2), suy ra: 1 = 100 cm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài 1 m, dao động với biên độ góc 600. Trong quá trình dao động, cơ năng của con lắc được bảo toàn. Tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 300, gia tốc của vật nặng của con lắc có độ lớn là

732 cm/s2.

500 cm/s2.

887 cm/s2.

1232 cm/s2.

Xem đáp án

Đáp án C

Gia tốc tiếp tuyến: att = g.sinα = 10.sin30o = 5 m/s2

Gia tốc pháp tuyến: an = v2/ℓ = 2g(cosα – cos) = 2.10.(cos30o – cos60o) ≈ 7,32 m/s2

Gia tốc toàn phần của vật:

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một viên bi khối lượng nhỏ 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ω. Biết biên độ của ngoại lực cưỡng bức không thay đổi. Khi thay đổi ω tăng dần từ 9 rad/s đến 12 rad/s thì biên độ dao động của viên bi

tăng lên 4/3 lần.

giảm đi 3/4 lần.

tăng lên sau đó lại giảm.

giảm rồi sau đó tăng.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số góc riêng: 

Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ (ω = ωo) thì biên độ dao động cưỡng bức của viên bi là lớn nhất (cộng hưởng).

Do vậy, khi tăng ω từ 9 rad/s đến 12 rad/s thì Acb tăng lên cực đại (cộng hưởng) rồi lại giảm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật dao động điều hòa với chu kì T. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất từ lúc công suất lực hồi phục cực đại đến lúc động năng vật gấp ba lần thế năng.

T/24

T/36

T/6

T/12

Xem đáp án

Đáp án A

Công suất tức thời của lực phục hồi:

và lực cùng chiều với chuyển động (ứng với 2 điểm N1, N2 trên đường tròn)

Động năng bằng 3 lần thế năng tại 

(ứng với 4 điểm M trên đường tròn)

 → Khoảng thời gian cần tìm ngắn nhất ứng với vật quay từ N1 đến M1:

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng có dạng  như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó điểm N đang chuyển động

chạy ngang.

đi xuống.

đi lên.

đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án C

Sườn trước đi lên, sườn sau đi xuống. Điểm M đang đi lên nên M nằm sườn trước hay sóng truyền từ B đến A.

→ N thuộc sườn trước nên N cũng đang đi lên.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 2%. Phần năng lượng của con lắc mất đi sau một dao động toàn phần là

4%.

2%.

1,5%.

1%.

Xem đáp án

Đáp án A

Phần năng lượng của con lắc mất đi sau một dao động toàn phần là:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số, có đồ thị tọa độ theo thời gian như hình vẽ. Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động trên. Vận tốc của chất điểm khi qua li độ x=63cm có độ lớn

60πcm/s.

120πcm/s.

40πcm/s.

140πcm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ đồ thị thấy, x1 ra biên thì x2 cũng ra biên, nên chúng dao động cùng pha.

Nên biên độ dao động của vật là A = A1 + A2 = 8 + 4 = 12 cm

Xét trên đường tròn lượng giác của x2, từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 1/12 s:

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật nhỏ có cùng khối lượng m = 100 g dao động điều hòa cùng tần số, chung vị trí cân bằng trên trục Ox. Thời điểm t = 0, tỉ số li độ của hai vật là x1x2=62. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thế năng của hai vật theo thời gian như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Khoảng cách giữa hai chất điểm tại thời điểm t = 3,69s gần giá trị nào sau đây nhất?

4 m.

6 m.

7 m.

5 m.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi phương trình dao động của 2 vật lần lượt là:

Từ t = 0 đến t = 1 s, hai vật đều quay được cùng góc α như trên đường tròn:

vì ω1 = ω2 = ω, m1 = m2 = m →  k1 = k2 = k và  (2)

Từ (1) và (2), suy ra:  (3)

Từ t = 0 đến t = 1s hết 1s:

(4)

Từ (3) và (4), suy ra:  => 

Hay 

Thay t = 3,69 s vào d ta tìm được khoảng cách giữa 2 vật là: 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo có khối lượng không đáng kể có độ cứng k = 50N/m, vật m1 = 200g vật m2 = 300g. Khi m2 đang cân bằng ta thả m1 rơi tự do từ độ cao h (so với m2). Sau va chạm m1 dính chặt với m2, cả hai cùng dao động với biên độ A = 7cm, lấy g=10m/s2. Độ cao h là

6,25cm.

10,31cm.

26,25cm.

32,81cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Vận tốc cả vật m1 khi chạm vào m2 là v=2gh

Vận tốc v0 của hệ hai vật ngay sau va chạm:

Khi đó vị trí của hệ hai vật cách vị trí cân bằng của hệ:

 

Tần số dao động của hệ:

Biên độ dao động của hệ: 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cùng tần số, cùng pha đặt tại hai điểm A và B. Cho bước sóng do các nguồn gây ra là λ = 5 cm. Trên nửa đường thẳng đi qua B trên mặt chất lỏng, hai điểm M và N (N gần B hơn), điểm M dao động với biên độ cực đại, N dao động với biên độ cực tiểu, giữa M và N có ba điểm dao động với biên độ cực đại khác. Biết hiệu MA – NA = 1,2 cm. Nếu đặt hai nguồn sóng này tại M và N thì số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

M thuộc cực đại và N thuộc cực tiểu nên:

Với nguồn đặt tại M, N. Xét đoạn AB:

→ Vậy có 3 cực đại.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P lần là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây ở thời điểm t1 (nét đứt) và thời điểm t2=t1+1112f (nét liền). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

203cm/s.

60 cm/s.

-203 cm/s.

– 60 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ đồ thị ta tính được λ = 24 cm.

Gọi A là biên độ tại bụng, điểm N là điểm bụng nên AN = A

Điểm M cách nút B gần nhất là MB = 4 cm nên:

Điểm P cách điểm nút gần nhất là 2 cm nên:

Điểm M và N cùng một bó sóng nên dao động cùng pha nhau và ngược pha với điểm P, ta có:

Tại 

Tại t2: 

Xác định trên đường tròn vận tốc, vận tốc của M tại hai thời điểm t1 và t2, như hình.