ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 30)
Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 30)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ tự do có tần số riêng f. Nếu độ tự cảm của cuộn dây L thì điện dung của tụ điện được xác định bởi biểu thức

C=14π.f.L

C=14π2.f2

C=14π2.f2L2

C=14π2.f2L

Xem đáp án

Đáp án D

Từ công thức tính tần số dao động:

f=12πLC⇒f2=14π2LC⇒C=14π2f2L

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sự truyền sóng cơ, để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào

Phương dao động của phần tử vật chất và phương truyền sóng

Môi trường truyền sóng

Vận tốc truyền sóng

Phương dao động của phần tử vật chất

Xem đáp án

Đáp án A

Trong sự truyền sóng cơ, để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào phương dao động của phần từ vật chất và phương truyền sóng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω=5  rad/s. Lúc t = 0, vật đi qua vị trí có li độ là x=−2 cm và có vận tốc 10 cm/s hướng về phía vị trí biên gần nhất. Phương trình dao động của vật là

x=2cos5t+5π4 cm

x=22cos5t+3π4 cm

x=2cos5t−π4cm

x=22cos5t+π4 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Vật đi qua vị trí có li độ là x=−2 cm và đang hướng về phía vị trí biên gần nhất nên: v=−10 cm/s

Biên độ dao động của vật:

A2=x2+v2ω2=−22+−10252=8⇒A=22 cm

Tại thời điểm ban đầu:

t=0⇒x=22cosφ=−2v<0⇒cosφ=−22sinφ>0⇒φ=3π4

Phương trình dao động của vật là: x=22cos5t+3π4 cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp tia nào sau đây không bị lệch trong điện trường và từ trường?

Tia β và tia Rơnghen.

Tia α và tia β.

Tia γ và tia β.

Tia γ và tia Rơnghen.

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng điện từ không mang điện nên không bị lệch trong điện trường và từ trường

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt+π2 vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, cường độ dòng điện trong mạch là i=I0sinωt+2π3. Biết U0,I0 và ω không đổi. Hệ thức đúng là

R=3ωL

ωL=3R

R=3ωL

ωL=3R

Xem đáp án

Đáp án D

Đổi: i=I0sinωt+2π3=I0cosωt+π6

Độ lệch pha:

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế không đổi 100 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

1000 V/m.

10000 V/m.

20000 V/m.

100 V/m.

Xem đáp án

Đáp án B

Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai bản kim loại: E=Ud

Thay số vào ta có: E=1000,01=10000 V/m

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc chiết quang của lăng kính bằng 8°. Chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của lăng kính, theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Đặt một màn quan sát, sau lăng kính, song song với mặt phẳng phân giác của lăng kính và cách mặt phân giác này một đoạn l,5m. Chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nđ = 1,50 và đối với tia tím là nt = 1,54. Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát bằng

8,4 mm.

7,0 mm.

9,3 mm.

6,5 mm.

Xem đáp án

Đáp án A

Góc lệch tạo bởi tia đỏ và tia tím:

+ Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính

ΔD=ntím−ndo.A=1,54−1,5.8=0,32°=5,59.10−3rad

+ Bề rộng vùng quang phổ:

L=d.ΔD=1,5.5,59.10−3=8,37.10−3m=8,37  mm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2 mH và tụ điện có điện dung C = 0,2 μF. Biết dây dẫn có điện trở thuần không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng. Chu kì dao động điện từ riêng trong mạch là

12,57.10-5 s.

12,57.10-4 s.

6,28.10-4 s.

6,28.10-5 s.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì dao động của mạch:

T=2πLC=2π2.10−3.0,2.10−6=12,57.10−5s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là

50 dB

10 dB

100 dB

20 dB

Xem đáp án

Đáp án D

Mức cường độ âm tại điểm đó:

L=10logII0=10log100I0I0=10log100=20  dB

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha cấu tạo gồm nam châm có 5 cặp cực quay với tốc độ 24 vòng/giây. Tần số của dòng điện là

50 Hz.

120 Hz.

2 Hz.

60 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số dòng điện do máy phát ra: f=p.n=24.5=120 Hz

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng

0

U02ωL

U0ωL

U02ωL

Xem đáp án

Đáp án A

Với mạch điện thuần cảm, u và i luôn vuông pha nên u2U02+i2I02=1

Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì: u=U0⇒U02U02+i2I02=1⇒i=0

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ là

sóng có hai thành phần điện trường và từ trường dao động cùng phương, cùng tần số.

sóng có năng lượng tỉ lệ với bình phương của tần số.

sóng lan truyền trong các môi trường đàn hồi.

sóng có điện trường và từ trường dao động cùng pha, cùng tần số, có phương vuông góc với nhau ở mọi thời điểm.

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng điện từ là sóng có điện trường và từ trường dao động

+ cùng pha

+ cùng tần số

+ Có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng ở mọi thời điểm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có công thoát electron là 7,2.10-19 J. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1=0,18 μm,  λ2=0,21μm,  λ3=0,32μm và λ4=0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là

λ1 và λ2.

λ3 và λ4.

λ2,λ3 và λ4.

λ2,λ1 và λ3.

Xem đáp án

Đáp án A

Giới hạn quang điện của kim loại:

λ0=hcA=19,875.10−267,2.10−19=2,76.10−7m=0,276 μm

Điều kiện xảy ra quang điện: λ<λ0

Þ Các bức xạ gây ra quang điện: λ1 và λ2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia hồng ngoại được dùng:

để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm.

để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.

trong y tế dùng để chụp điện, chiếu.

để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

Xem đáp án

Đáp án B

Ứng dụng của tia hồng ngoại là dùng để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khi khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là D = 2 m, bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là λ=0,6 μm thì khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4 hai bên là

2 mm.

1,2 mm.

4,8 mm.

2,6 mm.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng vân giao thoa: i=λDa=0,6.10−3.2.1032=0,6  mm

Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4 hai bên là Δx=2,4i=8.0,6=4,8  mm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta làm nóng 1 kg nước thêm l°C bằng cách cho dòng điện I đi qua một điện trở 7 W. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là đun lượng nước trên là 10 phút. Giá trị của I là

10 A.

0,5 A.

1 A.

2 A.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệt lượng do điện trở tỏa ra dùng để đun sôi nước nên: Q=I2.R.t=mc.Δt°⇒I=mc.Δt°Rt

Thay số vào ta có: I=mc.Δt°Rt=1.4200.1600.7=1  A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi năng lượng của photon ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ,εL và εT thì

εT>εĐ>εL

εL>εT>εĐ

εT>εL>εĐ

εĐ>εL>εT

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng photon tỉ lệ nghịch với bước sóng ε=hcλ  nên thứ tự đúng là εT>εL>εĐ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền đi với vận tốc 2 m/s với tần số 50 Hz. Bước sóng của sóng này có giá trị là

1 cm

0,04 cm

100 cm

4 cm

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng của sóng trên: λ=vf=250=0,04 m=4 cm

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp có C=ω2L−1 được nối với nguồn xoay chiều có U0 xác định. Nếu ta tăng dần giá trị của C thì

công suất của mạch không đổi.

công suất của mạch tăng.

công suất của mạch tăng lên rồi giảm.

công suất của mạch giảm.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: C=ω2L−1⇒ω2=1LC

Þ Mạch đang có cộng hưởng. Khi đó công suất trong mạch cực đại.

Nếu tăng điện dung của tụ điện thì trong mạch không còn cộng hưởng

⇒P<Pmax⇒ Công suất trong mạch giảm

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện là nguồn điện

biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.

hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.

biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

Xem đáp án

Đáp án D

Pin quang điện là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào dùng để tính tần số đao động nhỏ của con lắc đơn

2πlg

12πlg

12πgl

2πgl

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số của con lắc đơn: f=12πgl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân ZAX+p→52138Te+3n+7β+. A và Z có giá trị

A=138;  Z=58

A=142; Z=56

A=140; Z=58

A=133; Z=58

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng: ZAX+11p→52138Te+301n+710β+

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối ta có: A+1=138+3.1+7.0Z+1=52+3.0+7.+1⇒A=140Z=58

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclon của hạt nhân X lớn hơn số nudon của hạt nhân Y thì

hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo đề bài:

ΔmX=ΔmYAX>AY⇒ΔmXAX<ΔmYAY⇒ΔmXAX.c2<ΔmYAY.c2⇒εX<εY

Þ Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật:

80 cm.

30 cm.

60 cm.

90 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Vị trí của ảnh: 1f=1d+1d'⇒d'=d.fd−f

Thay số vào ta được: d'=60.2060−20=30  cm

Khoảng cách giữa vật và ảnh: L=d+d'=60+30=90  cm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp Heli: 37Li+p→2α+15,1 MeV. Nếu tổng hợp Heli từ 1g Li thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước có nhiệt độ ban đầu là 0°C? Lấy nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K.

1,95.105 kg.

2,95.105 kg.

3,95.105 kg.

4,95.105 kg.

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp Heli từ một gam Liti:

E=17.6,02.1023.15,1=1,2986.1024  MeV=2,078.1011J

Năng lượng này dùng để đun nước nên:

Q=E=mc.Δt⇒m=Ec.Δt=2,078.10114200.100=4,95.105kg

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kỳ dao động của con lắc đơn bằng cách dùng đồng hổ bấm giây. Em học sinh đó dùng đồng hồ bấm giây đo 5 lần thời gian 10 dao động toàn phần được kết quả lần lượt là 15,45 s; 15,10 s; 15,86 s; 15,25 s; 15,50 s. Coi sai số dụng cụ là 0,01. Kết quả đo chu kỳ dao động được viết là

T=15,432±0,229 s

T=1,543±0,016 s

T=15,432±0,115 s

T=1,543±0,031 s

Xem đáp án

Đáp án D

Thời gian trung bình thực hiện 1 dao động: T=110.t1+t2+t3+t4+t55=1,5432s

Sai số trung bình: ΔT¯=∑i=15ti10−T¯5=0,02056.

Sai số:

ΔT=ΔT¯+ΔTdung cu=0,02056+0,01=0,03056≈0,031

Chu kì dao động của vật: T=T¯±ΔT=1,5432±0,031s

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 49Be+hf→24He+24He+n. Lúc đầu có 27g Beri. Thể tích khí He tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn sau hai chu kì bán rã là:

100,8 lít.

67,2 lít.

134,4 lít.

50,4 lít.

Xem đáp án

Đáp án A

Số hạt nhân Beri ban đầu: N0Be=279.6,02.1023=18,06.1023

Số hạt nhân Beri đã phóng xạ sau 2 chu kì bán rã:

ΔNBe=N0Be1−12tT=N0Be1−122TT=3N0Be4=13,545.1023

Từ phương trình ta thấy, cứ một hạt nhân Beri phóng xạ tạo ra 2 hạt nhân Heli. Số hạt nhân Heli tạo thành: NHe=2ΔNBe=27,09.1023 (hạt nhân)

Thể tích khi Heli tạo thành sau 2 chu kì bán rã:

V=n.22,4=NHeNA.22,4=27,09.10236,02.1023.22,4=100,8 lit

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục chính của một thấu kính hội tụ mỏng, đặt một màn ảnh M vuông góc với trục chính của thấu kính tại tiêu điểm ảnh Fđ’ của thấu kính đối với ánh sáng đỏ. Biết thấu kính có rìa là đường tròn đường kính D. Khi chiếu chùm ánh sáng trắng dạng trụ có đường kính d và có trục trùng với trục chính của thấu kính thì kết luận nào sau đây là đúng về vệt sáng trên màn

Vệt sáng trên màn có màu như cầu vồng tâm màu tím, mép màu đỏ

Là một vệt sáng trắng

Là một dải màu biến thiên liên lục từ đỏ đến tím

Vệt sáng trên màn có màu như cẩu vồng tâm màu đỏ, mép màu tím

Xem đáp án

Đáp án D

Vì màn ảnh đặt tại tiêu điểm ảnh F đỏ nên màu đỏ sẽ ở vị trí tiêu điểm đó => tâm màu đỏ

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể. Nối hai cực của máy phát với một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với điện trở thuần. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/s thì dòng điện trong mạch có cường độ hiệu dụng 3 A và hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0,5. Nếu rôto quay đều với tốc độ góc n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng

3 A

3 A

22 A

2 A

Xem đáp án

Đáp án A

 

+ Do r=0 nên: U=E

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB:

+ Cảm kháng của cuộn dây:

ZL=L.ω=L.2π.pn60=L.2π.p60.n=b.nb=L.2π.p60

+ Khi máy quay với tốc độ 3n:

U1=a.3nZ1=b.3n⇒I1=U1Z1⇒a.3nR2+b.3n2=3   1

Hệ số công suất trong mạch khi đó: cosφ=RZ=RR2+b.3n2=0,5   2

+ Từ (1) và (2) ta có: R2+b.3n2=an2R2+b.3n2=4R2⇒an=2Rbn=R3   3

+ Khi máy quay với tốc độ n: U2=a.nZL2=b.n⇒I2=U2Z2⇒a.nR2+bn2

+ Thay (3) vào ta được: I2=a.nR2+bn2=2RR2+R32=3  A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trọng quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3 cm. Biên độ sóng bằng:

32 cm

3 cm

23 cm

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ lệch pha của hai sóng: Δφ=2πdλ=2πλ3λ=2π3

Do hai tọa độ đối xứng nhau nên (hình vẽ):

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt V vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự: biến trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi. Khi C=C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu biến trở không phụ thuộc vào giá trị của R và khi C=C2 thì điện áp hai đầu đoạn mạch chứa L và R cũng không phụ thuộc R. Hệ thức liên hệ C1 và C2 

C2=2C1

2C2=C1

C2=2C1

C2=C1

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi C=C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu biến trở: UR=I.R=U.RR2+ZL−ZC12=U1+ZL−ZC12R2

Để UR không phụ thuộc vào R thì: ZL−ZC1=0⇒ZC1=ZL  1

+ Khi C=C2 thì điện áp hiệu dung hai đầu đoạn mạch chứa L và R:

ULR=I.R2+ZL2=U.R2+ZL2R2+ZL2−2ZLZC2+ZC22=U1+−2ZLZC2+ZC22R2+ZL2

Để UR không phụ thuộc vào R thì: −2ZLZC2+ZC22=0⇒ZC2=2ZL     2

Từ (1) và (2) ta có: ZC1ZC2=C2C1=12⇒2C2=C1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác đnh bởi E=−13,6n2eV với n∈N*. Một đám khí hidro hấp thụ năng lượng chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 (ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra là

3227

323

278

325

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng dài nhất ứng với electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 2, khi đó:

hcλmax=E3−E2=−13,632−−13,622=536.13,6  eV

Bước sóng ngắn nhất ứng với electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1, khi đó:

hcλmin=E3−E2=−13,632−−13,612=89.13,6  eV

+ Ta có: λmaxλmin=89.13,6536.13,6=325

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt điện áp u=U2cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch AB. Hình vẽ là đồ thị biểu diễn công suất tiêu thụ trên AB theo điện trở R trong hai trường hợp; mạch điện AB lúc đầu và mạch điện AB sau khi mắc thêm điện trở r nối tiếp với R. Hỏi giá trị (x + y) gần với giá trị nào nhất sau đây?

250 W.

400 W.

350 W.

300 W.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt k=ZL−ZC

+ Trong trường hợp 1:

P1=U2.RR2+ZL−ZC2=U2R+k2R≤U22k=x

+ Trong trường hợp 2:

P2=U2.R+rR+r2+ZL−ZC2=U2.R+rR+r2+k2

Khi R=0: P2=U2.rr2+k2=y

+ Từ đồ thị ta thấy, khi R=0,25r thì: P1=P2=120W⇒P1=P2P1=120W

⇒0,25r0,25r2+k2=r+0,25rr+0,25r2+k2U2.0,25r0,25r2+k2=120⇒r2=3,2k2U2k=7205

+ Từ đó ta có:

x=U22k=3605y=U2.3,2.k3,2k2+k2=U2k.4521=9607W⇒x+y=3605+9607≈298,14 W

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của một bản tụ là q0 và dòng điện cực đại qua cuộn cảm là I0. Khi dòng điện qua cuộn cảm bằng I0n thì điện tích trên một bản của tụ có độ lớn

q=q0n2−12n

q=q0n2−1n

q=q02n2−12n

q=q02n2−1n

Xem đáp án

Đáp án B

Từ công thức năng lượng ta có: q022C=q22C+Li22⇒q02=q2+i2ω2

Khi dòng điện qua cuộn cảm bằng  thì điện tích trên một bản của tụ: q2=q02−I02ω2n2=q02−q02n2=q02.n2−1n2

 (do q0=I0ω)

Căn hai vế ta có: q=q0.n2−1n

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe a = 0,8 mm, bước sóng dùng trong thí nghiệm λ=0,4 μm. Gọi H là chân đường cao hạ từ S1 tới màn quan sát. Lúc đầu H là một vân tối giao thoa, dịch màn ra xa dần thì chỉ có 2 lần H là vân sáng giao thoa. Khi dịch chuyển màn như trên, khoảng cách giữa 2 vị trí của màn để H là vân sáng giao thoa lần đầu và H là vân tối giao thoa lần cuối là:

0,32 m.

1,2 m.

1,6 m.

0,4 m.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi D là khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn quan sát

Ta có xH=a2=0,4  mm

Gọi E1 và E2 là hai vị trí của màn mà H là cực đại giao thoa. Khi đó, tại vị trí  là cực đại thứ hai: xH=2i1⇒i1=0,2  mm

 

Mà: i1=λD1a⇒D1=a.i1λ=0,4 m

Tại vị trí E2H là cực đại thứ nhất:

xH=i2⇒i2=0,4  mm=2i1⇒i2=λD2a=2.λD1a⇒D2=2D1=0,8 m

Gọi E là vị trí của màn mà H là cực tiểu giao thoa lần cuối. Khi đó tại H là cực tiểu thứ nhất:

xH=i2⇒i=2xH=0,8 mm=4i1⇒D=4D1=1,6 m

Khoảng cách giữa 22 vị trí của màn để HH là cực đại giao thoa lần đầu và HH là cực tiểu giao thoa lần cuối là E1E=D−D1=1,2 m

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60 V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i1=I0cos100πt+π4A. Nếu ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i2=I0cos100πt−π12A. Điện áp hai đầu đoạn mạch là

u=602cos100πt−π12V

u=602cos100πt−π6V

u=602cos100πt+π12V

u=602cos100πt+π6V

Xem đáp án

Đáp án C

+ Từ biểu thức của i1 và i2 ta có:

I01=I02⇒Z1=Z2⇒R2+ZL−ZC2=R2+ZL2⇒ZL−ZC=−ZL

+ Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện khi chưa ngắt tụ điện sau khi ngắt tụ điện:

tanφ1=ZL−ZCR=−ZLRtanφ2=ZLR⇒tanφ1=−tanφ2⇒φ1=−φ2

+ Ta lại có:

φ1=φu−φi1φ2=φu−φi2⇒φu−φi1=−φu−φi2⇒φu=φi1+φi22=π4−π122=π12

+ Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch: u=602cos100πt+π12 V

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k gắn với vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox thẳng đứng mà gốc O ở ngang với vị trí cân bằng của vật. Lực đàn hồi mà lò xo tác dụng lên vật trong quá trình dao động có đồ thị như hình bên. Lấy π2=10, phương trình dao động của vật là:

A. 

 

x=8cos5πt+π2cm 

x=2cos5πt+π3cm  

x=8cos5πt−π2cm 

Xem đáp án

Đáp án D

Độ giãn của con lắc ở vị trí cân bằng:

T=0,4s=2πΔl0g⇒Δl0=T2.g4π2=0,04m=4 cm

Lực đàn hồi của con lắc tại hai vị trí biên:

Fdhmax=kΔl0+A=3Fdhmin=kΔl0−A=−1⇒Δl0+AΔl0−A=−31⇒A=2Δl0=8 cm

Độ cứng của lò xo: k=FdhmaxΔl0+A=30,04+0,08=25  N/m

Biểu thức lực đàn hồi:

Fdh=kΔl0+x=kΔl0+k.x=1+2cos5πt+φ

Tại thời điểm t=0,1s, lực đàn hồi có giá trị F=3N nên: Fdh=1+2cos5π.0,1+φ=3

⇒cos0,5π+φ=1⇒0,5π+φ=0⇒φ=−0,5π=−π2

Phương trình dao động của vật: x=8cos5πt−π2 cm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng  lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19 J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo của các electron là R = 45,5 mm. Bỏ qua tương tác giữa các electron. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường?

B=10−4T

B=5.10−4T

B=2.10−4T

B=5.10−5T

Xem đáp án

Đáp án D

Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:

hcλ=A+12m.v0max2⇒v0max=2mchcλ−A

Thay số vào ta có:

v0max=29,1.10−3119,875.10−26533.10−9−3.10−19=4.105  m/s

Khi electron chuyển động trong từ trường đều  có hướng vuông góc với v→  thì nó chịu tác dụng của lực Lorenxo FL có độ lớn không đổi và luôn vuông góc với v→, nên electron chuyển động theo quỹ đạo tròn và lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm: FL=Bve=mev2r⇒r=me.veB

Như vậy, những electron có vận tốc cực đại sẽ có bán kính cực đại:

B=me.veR=9,1.10−31.4.1051,6.10−19.45,5.10−3=5.10−5T

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng 2 N/m và vật nhỏ khối lượng 40 g. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị giãn 20 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g = 10 m/s2. Kể từ lúc đầu cho đến thời điểm tốc độ của vật bắt đầu giảm, cơ năng của con lắc lò xo đã giảm một lượng bằng

3,6 mJ.

40 mJ.

7,2 mJ.

8 mJ.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Vật bắt đầu giảm tốc tại vị trí: x0=μmg2k=0,02  m

Vị trí này được coi vị trí cân bằng ảo trong dao động tắt dần.

+ Năng lượng mất đi để chống lại lực ma sát. Vì vậy cơ năng mất tính bởi A=μmgs=μmgA−x0=7,2 mJ

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một sóng ngang có tần số f = 10 Hz và biên độ a=22 cm, lan truyền theo phương Oy từ nguồn dao động O, với tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm P nằm trên phương truyền sóng, có tọa độ y = 17 cm. Khoảng cách lớn nhất giữa phần tử môi trường tại O và phần tử môi trường tại P là

22 cm.

21 cm.

22,66 cm.

17,46 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng là: λ=4  cm

+ Độ lệch pha giữa P và O là: Δφ=2πdλ=8,5π⇒ P và O vuông pha

+ Gọi hình chiếu của O lên Oy là A, của P lên Oy là B, tọa độ của O là xO, của P là xP

Từ hình bên ta có: OP2=AB2+xO−xP2=172+xO−xP2    1

OP lớn nhất khi xO−xPlớn nhất

+ Giả sử sóng tại O có phương trình: xO=22cos20πt

Phương trình sóng tại P:

xP=22cos20πt−2πdλ=22cos20πt−17π2

+ Xét hiệu:

xO−xP=22∠0−22∠17π2=4∠−π4

Thay vào (1) ta được:

OPmax=172+xO−xP2=172+42=17,46  cm