ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 25)
40 câu hỏi
Khi một sóng cơ truyền trong một môi trường, hai điểm trong môi trường dao động ngược pha với nhau thì hai điểm đó
cách nhau một số nguyên lần bước sóng.
có pha hơn kém nhau một số lẻ lầnp.
có pha hơn kém nhau là một số chẵn lầnp.
cách nhau một nửa bước sóng.
Đáp án B
Từ công thức độ lệch pha:
Þ Khoảng cách giữa hai điểm bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
Hoặc hai điểm đó có pha hơn kém nhau một số lần p.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
800 V/m.
5000 V/m.
50 V/m.
80 V/m.
Đáp án B
Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai bản kim loại:
Thay số vào ta có:
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với viên bi nhỏ, dao động điều hòa theo phương ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
theo chiều chuyển động của viên bi.
về vị trí cân bằng của viên bi.
theo chiều dương qui ước.
theo chiều âm qui ước.
Đáp án B
Đối với con lắc lò xo nằm ngang, lực đàn hồi đóng vai trò là lực hồi phục.
Lực hồi phục luôn hướng về VTCB Þ Lực đàn hồi luôn hướng về VTCB.
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k được kích thích dao động với biên độ A. Khi đi qua vị trí cân bằng tốc độ của vật là v0. Khi tốc độ của vật là v03 thì nó ở li độ
x=±223A
x=±A
x=±23A
x=±23A
Đáp án A
Vận tốc cực đại của vật:
Áp dụng công thức độc lập ta có:
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Đáp án D
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì .
Do (trừ trường hợp tia sáng truyền thẳng
)
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng
7 nút và 6 bụng
9 nút và 8 bụng
5 nút và 4 bụng
Đáp án D
Điều kiện xảy ra sóng dừng với sợi dây hai đầu cố định:
Số bụng và nút sóng:
Trong dụng cụ nào dưới đây có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến?
Máy thu hình (tivi)
Máy thu thanh
Chiếc điện thoại di động
Cái điều khiển ti vi
Đáp án C
Tivi, máy thu thanh chỉ là các thiết bị thu tín hiệu
Điều khiển là thiết bị phát tín hiệu.
Điện thoại di động vừa có thể thu, vừa có thể phát tín hiệu
Ở hai đầu A và B có một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị điện áp hiệu dụng không đổi. Khi mắc vào đó cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thì dòng điện
. Nếu thay cuộn dây bằng một điện trở thuần R = 50W thì dòng điện trong mạch có biểu thức:
i=102cos(100πt+5π6) (A)
i=52cos(100πt+5π6) (A)
i=52cos(100πt-5π6) (A)
i=10cos(100πt+5π6) (A)
Đáp án A
Cảm kháng của cuộn dây:
Điện áp cực đại và pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch:
Khi thay cuộn dây bằng điện trở có giá trị 50Ω
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1oC bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7W. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
1 h.
10 s.
10 phút.
600 phút.
Đáp án C
Nhiệt lượng do điện trở tỏa ra dùng để đun sôi nước nên:
Thay số vào ta có: (phút)
Dao động tắt dần
có biên độ giảm dần theo thời gian.
luôn có hại.
có biên độ không đổi theo thời gian.
luôn có lợi.
Đáp án A
Dao động tắt dần là dao động có biên độ và năng lượng (cơ năng) giảm dần theo thời gian.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen.
tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơnghen, tia tử ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơnghen.
Đáp án B
Thang sóng điện từ:
Từ sóng vô tuyến đến tia gamma: tần số tăng dần (bước sóng giảm dần)
Þ Các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần:
Tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Trong một mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha j (với 0<φ<0,5π) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó
gồm cuộn thuần cảm và tụ điện.
chỉ có cuộn cảm.
gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm.
gồm điện trở thuần và tụ điện.
Đáp án D
Cường độ dòng điện sớm pha j (với 0<φ<0,5π) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch hay điện áp trễ pha so với dòng điện trong mạch
Þ Mạch gồm 2 phần tử R và C.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz. Biết điện trở thuần R = 25W , cuộn dây thuần cảm có L=1πH. Để điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha π4 so với cường độ dòng điện thì dung kháng của tụ điện là
75W.
125W.
150W.
100 W.
Đáp án B
Độ lệch pha:
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.
Đường sức điện trường của điện trường xoáy giống như đường sức điện trường do một điện tích không đổi, đứng yên gây ra.
Đường sức từ của từ trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức điện trường.
Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy.
Đáp án B
Đường sức điện trường của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ trường.
Đường sức điện trường do một điện tích không đổi, đứng yên là các đường thẳng ra vô hạn.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng nếu tăng dần khoảng cách giữa hai khe S1, S1 thì hệ vân thay đổi thế nào với ánh sáng đơn sắc
Bề rộng khoảng vân tăng dần lên.
Bề rộng khoảng vân lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Bề rộng khoảng vân giảm dần đi.
Hệ vân không thay đổi, chỉ sáng thêm lên.
Đáp án C
Công thức xác định khoảng vân:
Þ Nếu tăng dần khoảng cách giữa hai khe thì khoảng vân giao thoa sẽ giảm
Biết vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s. Một ánh sáng đơn sắc có tần số 4.1014 Hz, bước sóng của nó trong chân không là
0,75 mm.
0,75 μm.
0,75 m.
0,75 nm.
Đáp án B
Bước sóng của ánh sáng trong chân không:
Số notron có trong 1,5 g hạt nhân Triti T13 là:
6,02.1023
3,01.1023
9,03.1023
4,515.1023
Đáp án A
Số hạt nhân Triti có trong 1,5g: (hạt nhân)
Số notron có trong 1,5 g Triti: (notron)
Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Năng lượng của photon ứng với bức xạ có bước sóng 0,6625 μm là
3.10-19 J.
3.10-17 J.
3.10-20 J.
3.10-18 J.
Đáp án A
Năng lượng photon của bức xạ:
Khi chiếu bức xạ λ vào bề mặt một kim loại thì hiệu điện thế hãm là 4,8 V. Nếu chiếu bằng một bức xạ có bước sóng gấp đôi thì hiệu điện thế hãm là 1,6 V. Giới hạn quang điện của kim loại đó là:
6λ
4λ
3λ
8λ
Đáp án B
Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:
Khi chiếu hai bức xạ λ và 2λ, ta có:
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 4 cặp cực (4 cực nam và 4 cực bắc). Để suất điện động do máy này sinh ra có tần số 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ
75 vòng/phút.
25 vòng/phút.
750 vòng/phút.
480 vòng/phút.
Đáp án C
Tốc độ quay của rôto: = 750 (vòng/phút).
Hạt nhân càng bền vững thì
độ hụt khối càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
khi khối lượng càng lớn.
Đáp án B
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nên: Hạt nhân càng bền vững thì năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Thực chất của phóng xạ β- là
Một photon biến thành 1 notron và các hạt khác.
Một photon biến thành 1 electron và các hạt khác.
Một notron biến thành một proton và các hạt khác.
Một proton biến thành 1 notron và các hạt khác.
Đáp án C
Khi phân rã β-, tương tác yến chuyển một notron (n) thành một proton (p) trong khi phát ra một electron (e-) và một phản ứng nơtrino ve:
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 dm/s. Lấy π=3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
20 cm/s.
10 cm/s.
0.
2 m/s.
Đáp án D
Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì:
(Chú ý đơn vị của vận tốc).
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của mạch là 100W thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 W thì công suất của mạch là
40 W.
5 W.
10 W.
80 W.
Đáp án A
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch không đổi:
Khi điều chỉnh điện trở của mạch:
Thay số vào ta có:
Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L (L thay đổi được). Khi L = L0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại và bằng ULmax. Khi L = L1 hoặc L = L2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị như nhau và bằng UL. Biết rằng . Tổng hệ số công suất của mạch AB khi L = L1 và L = L2 là 0,5k. Hệ số công suất của mạch AB khi L = L0 có giá trị bằng?
14
122
22
12
Đáp án A
Ảnh và vật thật bằng nó của nó cách nhau 100 cm. Thấu kính này
là thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm.
là thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.
là thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm.
là thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.
Đáp án C
Ảnh là ảnh thật nên thấu kính là thấu kính hội tụ
Khoảng cách giữa ảnh và vật:
Ảnh và vật bằng nhau nên: (ảnh thật ngược chiều với vật nên k < 0)
Từ (1) và (2) ta có:
Công thức thấu kính:
Thay số vào ta có:
Một con lắc lò xo gồm lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30 cm. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương nằm ngang thì chiều dài cực đại của lò xo là 38 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai thời điểm động năng bằng n lần thế năng và thế năng bằng n lần động năng là 4 cm. Giá trị lớn nhất của n gần với giá trị nào nhất sau đây?
8.
3.
5.
12.
Đáp án C
Biên độ dao động:
Vị trí
Vị trí Wt=nWđ (hay Wđ=1nWt):
Theo đề bài ta có:
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k và vật nặng có khối lượng m1. Khi m cân bằng ở O thì lò xo giãn 10 cm. Đưa vật nặng m1, tới vị trí lò xo giãn 20 cm rồi gắn thêm vào m vật nặng có khối lượng , thả nhẹ cho hệ chuyển động. Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m /s2. Khi hai vật về đến O thì m1 tuột khỏi m1. Biên độ dao động của m1 sau khi m2 tuột là
5,76 cm.
3,74 cm.
4,24 cm.
6,32 cm.
Đáp án D
+ Tại thời điểm ban đầu ta có
+ Đưa vật tới vị trí lò xo giãn 20 cm thì có thêm vật gắn vào m1 nên khi đó ta sẽ có VTCB mới O’ dịch xuống dưới so với O 1 đoạn bằng:
.
+ Tại vị trí đó người ta thả nhẹ cho hệ chuyển động nên:
+ Khi về đến O thì m2 tuột khỏi m1 khi đó hệ chỉ còn lại m1 dao động với VTCB O, gọi biên độ khi đó là A1.
+ Vận tốc tại điểm O tính theo biên độ A’ bằng vận tốc cực đại của vật khi có biên độ là A1
+ Biên độ dao động của m1 sau khi m2 tuột là:
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, khoảng cách hai khe là 0,5 mm. Giao thoa thực hiện với ánh sáng đơn sắc có bước sóng thì tại điểm M cách vân sáng trung tâm 1 mm là vị trí vân sáng bậc 2. Nếu dịch màn xa thêm một đoạn 503 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe thì tại M là vị trí vân tối thứ 2. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng
0,64 μm.
0,5 μm.
0,6 μm.
0,4 μm.
Đáp án B
Ban đầu, tại M là vân sáng bậc 2 nên:
Sau khi dịch màn xa thêm một đoạn 503 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe thì tại M là vị trí vân tối thứ 2 nên:
Từ (1) và (2) ta có:
Bước sóng dùng trong thí nghiệm:
Một sóng điện từ truyền trong chân không với λ = 150 m, cường độ điện trường cực đại và cảm ứng từ cực đại của sóng lần lượt là E0 và B0. Tại thời điểm nào đó cường độ điện trường tại một điểm trên phương truyền sóng có giá trị E02 và đang tăng. Lấy c = 3.108 m/s. Sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì cảm ứng từ tại điểm đó có độ lớn bằng B02?
512.10-7s
1,25.10-7s
53.10-7s
56.10-7s
Đáp án C
Chu kì dao động của sóng điện tử trên:
Do B và E dao động cùng pha nên khi
Khoảng thời gian từ khi cường độ điện trường tại một điểm trên phương truyền sóng có giá trị E02 và đang tăng đến khi cường độ điện trường lại bằng là:
Mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây có mắc nối tiếp với tụ điện C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp
. Khi
thì
. Khi
thì cường độ dòng điện trễ pha π4 so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Giá trị của U là:
1002 V
50 V.
100 V.
505V
Đáp án C
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Trên đường thẳng ∆ song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của ∆ với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là:
0,43 cm.
0,5 cm.
0,56 cm.
0,64 cm.
Đáp án C
Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi:
Điểm M gần C nhất khi k-1:
Gọi CM=OH=x, khi đó:
Từ (1) và (2) ta có:
Từ (1) và (3) ta có:
Cho phản ứng hạt nhân . Tính năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam khí Heli.
4,24.1010J
4,24.1012J
4,24.1011J
4,24.1013J
Đáp án C
Số hạt nhân Heli tổng hợp được:
Từ phương trình phản ứng ta thấy, cứ một hạt nhân heli tạo thành sẽ tỏa ra môi trường 17,6 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí Heli xấp xỉ bằng:
Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng tần số trên trục Ox. Biết dao động thành phần thứ nhất có biên độ , dao động tổng hợp có biên độ A=4cm. Dao động thành phần thứ hai sớm pha hơn dao động tổng hợp và π3. Dao động thành phần thứ hai có biên độ là:
4 cm
43 cm
63 cm
8 cm
Đáp án D
Xác định biên độ của dao động thành phần thứ nhất:
Thay số vào ta có:
Cho hai máy biến áp lý tưởng, các cuộn dây sơ cấp có cùng số vòng dây, nhưng các cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi lần lượt đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của hai máy thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và hai đầu cuộn sơ cấp của mỗi máy tương ứng là 1,5 và 1,8. Khi thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp của mỗi máy đi 20 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của 2 máy là như nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy ban đầu là:
250 vòng.
440 vòng.
120 vòng.
220 vòng.
Đáp án D
Gọi số vòng dây của cuộn sơ cấp là N, của các cuộn thứ cấp là N1 và N2
Lúc đầu, tỉ số điện áp của hai máy là:
Khi thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp của mỗi máy đi 20 vòng dây rồi lặp lại thì nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của 2 máy là như nhau nên:
+ Để 2 tỉ số trên bằng nhau ta cần giảm N của máy 1 và tăng N của máy 2
Công thoát electron khỏi đồng là 4,57 eV. Chiếu chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu đạt được điện thế cực đại 3 V. Bước sóng λ của chùm bức xạ là
1,32 μm
2,64 μm
0,132 μm
0,164μm
Đáp án D
+ Động năng cực đại của các quang electron:
+ Năng lượng photon của bức xạ λ:
+ Bước sóng của chùm bức xạ:
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 120 V, tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM chỉ có điện trở thuần R = 26 W; đoạn mạch MB gồm tụ điện và cuộn dây không thuần cảm có điện trở thuần r = 4 W. Thay đổi tần số dòng điện đến khi điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch MB cực tiểu. Giá trị cực tiểu đó bằng:
16 V
24 V
60 V
32 V
Đáp án A
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch MB:
Chia cả tử và mẫu cho ta được:
Để UMB cực tiểu thì mẫu của biểu thức (*) phải có giá trị cực đại:
hay
Khi đó:
Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,533 m lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo của các electron là R = 11,375 mm. Bỏ qua tương tác giữa các electron. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường?
B=10-3T
B=10-4T
B=2.10-4T
B=2.10-5T
Đáp án C
Theo công thức Anh-xtanh về hiện tưởng quang điện:
Thay số vào ta có:
Khi electron chuyển động trong từ trường đều B→ có hướng vuông góc với v→ thì nó chịu tác dụng của lực Lorenxo FL có độ lớn không đổi và luôn vuông góc với v→, nên electron chuyển động theo quỹ đạo tròn và lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm:
Như vậy, những electron có vận tốc cực đại sẽ có bán kính cực đại:
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 (cm) dao động theo phương thẳng đứng với phương trình và
. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là:
18.
20.
19.
17.
Đáp án C
+ Bước sóng của sóng trên:
+ Dựa vào định lí Pytago ta tính nhanh được:
+ Hiệu đường đi của sóng tại B:
+ Hiệu đường đi của sóng tại M:
+ Hai nguồn dao động ngược pha nên số cực đại trên BM thỏa mãn:
Có 19 giá trị k thỏa mãn nên có 19 cực đại trên BM
Có hai chất phóng xạ A và B. Lúc ban đầu t = 0 số hạt nhân nguyên tử của chất A gấp 4 lần số hạt nhân nguyên tử của chất B. Sau thời gian 2h số hạt nhân nguyên tử còn lại của hai chất bằng nhau. Biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ A là 0,2 h. Tìm chu kỳ bán rã của B?
0,1 h.
2,5 h.
0,4 h.
0,25 h.
Đáp án D
Lúc đầu:
Sau thời gian 2h, số hạt nhân còn lại của hai chất:
Mà:


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)