ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 24)
40 câu hỏi
Ánh sáng chiếu vào hai khe trong thí nghiệm Y- âng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng X. Tại một điểm M nằm trong vùng giao thoa trên màn cách vân trung tâm là 2,16 mm có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến đó bằng 1,62m. Nếu bước sóng =0,6m thì khoảng cách giữa 5 ván sáng kể tiếp bằng
1,6 mm.
3,2 mm.
4 mm.
2 mm.
Đáp án B
Tại điểm M, ta có:
Khoảng cách giữa 5 vân sáng kế tiếp bằng:
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m. Chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức
Đáp án C
Chu kì lao động của con lắc lò xo:
Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm có hai đầu cố định được kích thích cho dao động bằng nam châm điện được nuôi bằng mạng điện xoay chiều có tần số xoay chiều 50 Hz. Trên dây có sóng dừng với 5 bó sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây
15 m/s.
24 m/s.
12 m/s.
6 m/s.
Đáp án B
Số bó sóng:
Điều kiện xảy ra sóng dừng với sợi dây hai đầu cố định:
Trong một chu kì, dòng điện đổi chiều 2 lần => Tác động lên sợi dây 2 lần
Tốc độ truyền sóng trên dây:
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của mạch là 40W thì công suất của mạch là 20W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 10W thì công suất của mạch là
40 W.
5 W.
10 W.
80 W.
Đáp án D
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch không đổi:
Khi điều chỉnh điện trở của mạch:
Thay số vào ta có:
Trong các vật sau đây, khi phát sáng thì sự phát sáng của vật nào là hiện tượng quang-phát quang?
Bóng đèn ống.
Hồ quang điện.
Tia lửa điện.
Bóng đèn neon.
Đáp án A
Bóng đèn ống hoạt động dựa trên hiện tượng quang phát quang. Trong thành bóng đèn ống có một lớp huỳnh quang, lớp này phát sáng khi được kích thích.
Ký hiệu khối lượng proton là , khối lượng notron là . Một hạt nhân có khối lượng m thì có năng lượng liên kết riêng là
Đáp án C
Năng lượng liên kết:
Qua một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước kính 20 cm sẽ cho ảnh cách vật
0 cm.
20 cm.
30 cm.
10 cm.
Đáp án D
Vị trí của ảnh:
Thay số vào được:
Khoảng cách giữa vật và ảnh:
Một dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời i=2cos(100t), (trong đó i tính bằng A còn t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2A
Tần số góc của dòng điện là 100 Hz
Tần số của dòng điện là 100 Hz
Dòng điện đổi chiều 314 lần trong một giây
Đáp án A
Từ biểu thức cường độ dòng điện ta có:
+ Cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2A
+ Tần số góc của dòng điện là (rad/s)
+ Tần số của dòng điện là 50 Hz
+ Dòng điện đổi chiều 100 (2f) lần trong một giây
Một tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại đặt song song với nhau và cách nhau d. Nếu tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện lên hai lần thì điện dung của tụ điện:
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm lần
Đáp án B
Công thức xác định điện dung của tụ điện phẳng:
Nếu tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện lên hai lần thì điện dung của tụ điện sẽ giảm 2 lần.
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C và biến trở R mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều ổn định có tần số f thì thấy . Khi thay đổi R thì
hệ số công suất trên mạch không thay đổi.
hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở không đổi.
công suất tiêu thụ trên mạch không đổi.
độ lệch pha giữa u và i thay đổi
Đáp án A
Ta có: => Mạch đang có cộng hưởng
Công suất và hệ số công suất trong mạch khi đó: và
Khi thay đổi R thì hệ số công suất trong mạch không đổi (vẫn bằng 1)
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là
nhạc âm.
hạ âm.
âm mà tai người nghe được.
siêu âm.
Đáp án B
Tần số âm: => Hạ âm
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vô tuyến không có bộ phận nào dưới đây?
Angten.
Mạch khuyếch đại.
Mạch biến điệu.
Mạch tách sóng.
Đáp án D
Sơ đồ mạch thu, phát sóng:
Trong đó:
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion âm.
các electron.
các ion dương.
các nguyên tử.
Đáp án B
Trong kim loại, dòng điện là dòng chuyển đời có hướng của các electron.
Một mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm có độ tự cảm . Đặt vào hai đầu cuộn thuần cảm một điện áp xoay chiều
. Biểu thức cường độ dòng điện đi qua cuộn thuần cảm là:
i=cos(100t-) (A)
i=cos(100t+) (A)
i=cos(100t-) (A)
i=cos(100t+) (A)
Đáp án A
Cảm kháng của cuộn dây:
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch:
Đối với mạch thuần cảm:
Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch:
Một con lắc lò xo, quả nặng có khối lượng 200g dao động điều hòa với chu kì 0,8 s. Để chu kì của con lắc là 1 s thì cần
gắn thêm một quả nặng 112,5 g.
gắn thêm một quả nặng có khối lượng 50 g.
Thay bằng một quả nặng có khối lượng 160 g.
Thay bằng một quả nặng có khối lượng 128 g
Đáp án A
Ta có:
Khối lượng cần treo thêm:
Con lắc đơn dao động điều hòa có mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Chọn câu sai?
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, vận tốc có độ lớn cực đại.
Chu kì dao động của con lắc không phụ thuộc vào chiều dài dầy treo con lắc.
Chuyển động của con lắc từ biên về cân bằng là chuyển động chậm dần.
Khi vật nặng ở vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc bằng động năng của nó.
Đáp án B
Chu kì của con lắc đơn:
Một điện tích 1C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng vềphía nó.
9. V/m, hướng ra xa nó.
9. V/m, hướng về phía nó.
Đáp án B
Cường độ điện trường đo một điện tích điểm gây ra:
Do q > 0 nên vectơ cường độ điện trường hướng ra xa nó.
Electron trong nguyên tử hiđro chuyển từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng lớn về quỹ đạo dừng có mức năng lượng nhỏ hơn thì vận tốc của nó tăng 4 lần. Electron đã chuyển từ quỹ đạo:
N về K.
N về L.
NvềM.
MvềL.
Đáp án A
Khi electron chuyển động quanh hạt nhân thì lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm nên:
Khi electron chuyển từ quỹ đạo n về quỹ đạo m thì:
Þ Electron chuyển từ quỹ đạo N (n=4) về quỹ đạo K (m=1).
Phát biểu nào là đúng khi nói về ánh sáng đơn sắc?
Đối với các môi trường khác nhau ánh sáng đơn sắc có cùng bước sóng.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.
Đối với ánh sáng, góc lệch của các lăng kính khác nhau đều bằng nhau.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị lệch đường truyền khi qua lăng kính.
Đáp án B
+ Ánh sáng đơn sác là ánh sáng không bị tán sắc mà chỉ bị lệch khi đi qua lăng kính.
+ Khi truyền qua các môi trường, tần số ánh sáng không đổi, vận tốc và bước sóng thay đổi.
+ Đối với ánh sáng, góc lệch của các lăng kính khác nhau đều khác nhau, phụ thuộc vào chiết suất của lăng kính với ánh sáng đó.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC?
Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch.
Khi năng lượng điện trường giảm thì năng lượng từ trường tăng.
Năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện từ của mạch dao động.
Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.
Đáp án A
Trong mạch dao động: Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng hai lần tần số của cường độ dòng điện trong mạch
Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.J. Biết hằng số Plăng là 6.625. Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.m/s. Giới hạn quang điện của đồng là
0,30m.
0,40m.
0,90m.
0,60m.
Đáp án A
Giới hạn quang điện của đồng:
Hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y vì:
Tỉ số giữa năng lượng liên kết và số khối của hạt X lớn hơn của hạt Y.
Số khối của hạt nhân X lớn hơn số khối của hạt nhân Y.
Năng lượng liên kết của hạt X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt Y.
Nguyên tử số của hạt nhân X lớn hơn nguyên tử số của hạt nhân Y.
Đáp án A
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết của hạt nhân. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
(với m là độ hụt khối của hạt nhân)
Þ Hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y vì tỉ số giữa năng lượng liên kết và số khối của hạt nhân X lớn hơn của hạt Y.
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng khi không tải lần lượt là 55 V và 220 V. Tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp bằng
8.
2.
0,25.
4.
Đáp án D
Tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp bằng:
(Chú ý thứ tự dữ liệu bài ra)
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi qua thấu kính của buồng tối là
một chùm tia song song.
nhiều chùm tia sáng đơn sắc song song.
một chùm tia phân kỳ nhiều màu.
một chùm tia phân kỳ màu trắng.
Đáp án B
Hệ tán sắc (lăng kính): Phân tích chùm tia sáng song song từ tới lăng kính thành các chùm tia đơn sắc song song
Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5 cm cách nhau x = 20 cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Bước sóng là.
12 cm.
120 cm.
6 cm.
60 cm.
Đáp án D
Khoảng cách từ M đến I:
Theo giả thiết:
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 10 N/m và vật nặng có khối lượng m = 100 g. Dao động theo phương ngang với biên độ A = 2 cm. Trong mỗi chu kì dao động, khoảng thời gian ngắn nhất mà vật nặng ở những vị trí có khoảng cách với vị trí cấn bằng không nhỏ hơn 1 cm là
0,418 s.
0,209 s.
0,314 s.
0,242 s.
Đáp án A
Chu kì dao động của vật:
Khoảng thời gian trong mỗi chu kì vật nặng ở những vị trí có khoảng cách với vị trí cân bằng không nhỏ hơn 1cm là:
Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào đầu sợi dây dài l. Từ vị trí cân bằng kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đúng góc rồi thả nhẹ. Lấy g = 10m/. Bỏ qua mọi ma sát. Tính gia tốc của con lắc khi lực căng dây có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Đáp án C
+ Khi lực cân bằng trọng lượng, ta có:
+ Gia tốc của con lắc:
- Gia tốc tiếp tuyến:
- Gia tốc hướng tâm:
- Gia tốc của vật:
Đối với nguyên tử hidro, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV. Cho biết và
. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hidro có thể phát ra bức xạ có bước sóng
102,7 mm.
102,7 m.
102,7 nm.
102,7 pm.
Đáp án C
Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hidro có thể phát ra bức xạ có năng lượng:
Bước sóng của photon:
Một đoạn mạch AB gồm đoạn AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở R nối tiếp với tụ điện C, còn đoạn MB chỉ có cuộn cảm L. Đặt vào AB một điện áp xoay chiều chỉ có tần số thay đổi được thì điện áp tức thời trên AM và trên MB luôn luôn lệch pha nhau 0,5p. Khi mạch cộng hưởng thì điện áp trên AM có giá trị hiệu dụng và trễ pha so với điện áp trên AB một góc . Điều chỉnh tần số để điện áp hiệu dụng trên AM là thì điện áp tức thời trên AM lại trễ hơn điện áp trên AB một góc . Biết và
. Tính hệ số công suất của mạch AM khi xảy ra cộng hưởng
1.
0,8.
0,75.
0,6.
Đáp án D
Theo đề bài, điện áp tức thời trên AM và trên MB luôn luôn lệch pha nhau nên:
Giản đồ pha trong hai trường hợp (hình vẽ)
Khi có cộng hưởng trễ pha so với tức trễ pha so với i góc do đó hệ số công suất của mạch AM khi xảy ra cộng hưởng là cos
Khi có cộng hưởng:
Khi thì
Do vậy hai tam giác
Do đó:
Trong tam giác vuông AM:
Một con lắc lò xo thẳng đứng và một con lắc đơn được tích điện q, cùng khối lượng m. Khi không có điện trường chúng dao động điều hòa với chu kỳ . Khi đặt cả hai con lắc trong cùng một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E nằm ngang thì độ dãn của con lắc lò xo tăng 1,44 lần, con lắc đơn dao động với chu kỳ s. Chu kỳ dao dộng của con lắc lò xo trong điện trường đều là:
1,44 s
1 s
1,2 s
s
Đáp án B
Chu kì dao động của con lắc:
Khi đặt trong điện trường thì không thay đổi khối lượng và độ cứng của lò xo. Nên chu kì dao động của lò xo trong điện trường:
Ta có:
Một mạch dao động điện từ lí tưởng có C=5F mắc với một cuộn cảm có L = 0,5 mH. Đặt giữa hai bản của tụ điện một nguồn điện không đổi có suất điện động E = 3 V và điện trở trong r = 5W. Khi dòng điện qua cuộn cảm ổn định thì ngắt nguồn điện khỏi mạch, để mạch thực hiện dao động. Hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu cuộn cảm trong khi mạch dao động là
6 V.
3 V.
4 V.
5 V.
Đáp án A
Cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm:
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm sau khi ngắt mạch:
Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với vận tốc 0,4 m/s theo phương Oy; trên phương này có hai điểm P và Q với PQ = 15 cm. Biên độ sóng bằng a = 1 cm và không thay đổi khi lan truyền. Nếu tại thời điểm t nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là:
-1 cm.
2 cm.
0 cm.
1 cm.
Đáp án C
Độ lệch pha giữa P và Q:
Þ Dao động tại Q vuông pha dao động tại P, khi đó:
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nếu chiếu bức xạ có bước sóng thì trên bề rộng L người ta thấy 31 vân sáng, nếu thay bước sóng bằng bức xạ có bước sóng thì người ta thấy có 21 vân sáng. Biết trong cả hai trường hợp thì ở hai điểm ngoài cùng của khoảng L đều là vân sáng. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ thì trên bề rộng L quan sát được:
41 vân sáng.
40 vân sáng.
52 vân sáng.
36 vân sáng.
Đáp án A
+ Trên bề rộng L có 31 vân sáng của bức xạ nên:
+ Tổng số vân của 2 bức xạ trên bề rộng L: (vân)
+ Điều kiện trùng nhau của hai bức xạ:
+ Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là
+ Số vân trùng nhau trên bề rộng L: =11 (vân)
+ Số vân sáng quan sát được: (vân).
Thấu kính mỏng làm bằng thủy tinh có chiết suất đối với tia đỏ là = 1,5145, đối với tia tím là =l,5318. Tỉ số giữa tiêu cự đối với tia đỏ và tiêu cự đối với tia tím là
1,0336
1,1057
1,2809
1,0597
Đáp án A
Tiêu cực của ánh sáng đỏ và tím khi chiếu vào thấu kính:
Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 3 A; Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch nhận giá trị gần giá trị nào sau đây nhất:
2,83 A
4,343 A
0,762 A
3,024 A
Đáp án D
Xét mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp (hình vẽ) được mắc vào máy phát điện như hình vẽ:
+ rôto quay với tốc độ n vòng/phút thì dòng điện chạy trong mạch là:
Trong đó:
· Suất điện động hiệu dụng:
· Tần số của dòng điện:
+ rôto quay với tốc độ 3n (vòng/phút) thì dòng điện chạy trong mạch là:
Suy ra:
+ rôto quay với tốc độ 2n (vòng/phút) thì dòng điện chạy trong mạch là:
Thay ta có:
Đặt một điện áp xoay chiều u=Ucos(t) (V) vào hai đầu mạch điện AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, cuộn dây không thuần cảm (L, r) và tụ điện C với R = r. Gọi N là điểm nằm giữa điện trở R và cuộn dây, M là điểm nằm giữa cuộn dây và tụ điện. Điện áp tức thời và vuông pha với nhau và có cùng một giá trị hiệu dụng là 30 V. Giá trị của U bằng:
60 V
120 V
60 V
120 V
Đáp án A
Mạch điện:
Giản đồ vectơ của mạch:
Theo đề bài ta có:
=>
(cạnh huyền và góc nhọn bằng nhau)
Suy ra:
Ta lại có:
Mà:
Cho mạch điện gồm một cuộn dây có điện trở r, độ tự cảm L nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện điện áp xoay chiều . Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện là , điện áp giữa hai đầu cuộn dây lệch pha so với dòng điện. Cho
. Tính các giá trị r, L.
L=H; r=50.
L=H; r=50 .
L=H; r=50 .
L=H; r=50.
Đáp án D
Điện áp giữa hai đầu cuộn dây lệch pha so với dòng điện nên:
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Giá trị của r, L:
Chiếu bức xạ có bước sóng =276 nm vào catot của một tế bào quang điện làm bằng nhôm thì hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện là 1,08 V. Thay bức xạ trên bằng bức xạ =248 nm và catot làm bằng đồng thì hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện là 0,86 V. Nếu chiếu đồng thời cả hai bức xạ trên vào catot làm bằng hợp kim gồm đồng và nhôm thì hiệu điện thế hãm có giá trị gần nhất là
1,58 V.
1,91 V.
0,86 V.
1,05 V.
Đáp án A
Độ lớn của hiệu điện thế hãm:
Vậy khi chiếu đồng thời cả hai bức xạ và vào catot là hợp kim đồng và nhôm thì để hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quan điện:
+ Ta lấy bước sóng nhỏ hơn (vì càng nhỏ thì càng lớn)
+ Công thoát nhỏ hơn (thì càng lớn)
Ban đầu:
Và
Vậy khi chiều đồng thời cả hai bức xạ trên thì:
Hiệu điện thế hãm của hợp kim trên:
Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51.t chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu?
40%
60%
70%
50%
Đáp án B
t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần:
Sau khoảng thời gian 0,51.t chất phóng xạ còn lại:
Cho phản ứng nhiệt hạch: . Biết
;
và
. Nước tự nhiên có chứa 0,015% nước nặng . Nếu dùng toàn bộ đơteri có trong 0,5 m3 nước để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là
7,8.J
1,3.J
2,6.J
5,2.J
Đáp án B
+ Khối lượng nước:
Với nước thường: 1 (lit) = 1kg nên
+ Khối lượng nước nặng :
+ Số phân tử nước nặng :
+ Số hạt nhân Dơtơri:
+ Từ phương trình phản ứng ta có: Số phản ứng nhiệt hạch xảy ra:
+ Năng lượng tỏa ra trong 1 phản ứng:
+ Năng lượng tỏa ra khi dùng nước làm nhiên liệu:


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)