ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 17)
Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 17)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT80 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng?

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin.

Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.

Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án D

Đối với vật dao động điều hòa:

Quỹ đạo chuyển động là một đoạn thẳng

Li độ biến thiên theo thời gian theo hàm sin (cos)

Lực kéo về: F=k.x => Lực kéo v cũng biến thiên điều hòa theo thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?

Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon.

Năng lượng photon càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.

Photon có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.

Năng lượng của photon càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với photon đó càng nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án A

Thuyết lượng tử ảnh sáng;

- Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon.

- Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau và có năng lượng ε=hf.

- Trong chân không các photon bay với vận tốc c=3.108 m/s dọc theo các tia sáng.

- Mỗi lần 1 nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ 1 photon.

- Chỉ có photon ở trạng thái chuyển động, không có photon đứng yên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua một thấu kính hội tụ tiêu cực 20 cm, một vật đặt trước kính 10 cm sẽ cho ảnh cách vật

0 cm.

20 cm.

30 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Vị trí của ảnh:

Thay số vào ta được:

Khoảng cách giữa vật và ảnh:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?

Các ánh sáng đơn sắc khác nhau có thể có cùng giá trị bước sóng.

Đại lượng đặc trưng cho ánh sáng đơn sắc là bước sóng.

Các ánh sáng đơn sắc chỉ có cùng vận tốc trong chân không.

Đại lượng đặc trưng cho ánh sáng đơn sắc là tần số.

Xem đáp án

Đáp án A

Đại lượng đặc trưng cho ánh sáng đơn sắc là tần số (bước sóng)

Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ vạch phát xạ là một quang phổ gồm

các vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục.

một số vạch sáng riêng biệt cách nhau bằng khoảng tối.

các vạch từ đỏ tói tím cách nhau bằng những khoảng tối.

một vạch sáng nằm trên nến tối.

Xem đáp án

Đáp án B

Quang phổ vạch phát xạ là một quang phổ gồm một số vạch sáng riêng biệt cách nhau bằng những khoảng tối (một số vạch sáng trên nến tối).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu máy phát điện xoay chiều có p cặp cực, rôto quay với vận tốc n vòng/giây thì tần số dòng điện phát ra là

f=2np

f=np60

f=np2

f=np

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số dòng điện do máy phát là: f=np (n tính bằng vòng/giây)

Hoặc: f=np60 (n tính bằng vòng/phút)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc truyền âm trong không khí là 336 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động vuông pha là 0,2 m.Tần số của âm là:

840 Hz.

400 Hz.

420 Hz.

500 Hz.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động vuông pha:

Thay số vào ta có: 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang thực hiện dao động điện từ tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ; u và i là điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là

i2=CLU02-u2

i2=LCU02-u2

i2=LCU02-u2

i2=LCU02-u2

Xem đáp án

Đáp án B

Từ biểu thức năng lượng dao động của mạch:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào của máy phát thanh vô tuyến đơn giản có nhiệm vụ biến đổi dao động âm thành dao động điện?

Angten

Mạch biến điệu

Micro

Loa

Xem đáp án

Đáp án C

Sơ đồ mạch thu, phát sóng:

Trong đó:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng dừng, khoảng cách giữa một nút và một bụng kề nhau là

hai bước sóng.

một bước sóng.

nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong sóng dừng, khoảng cách giữa một nút và một bụng kề nhau là λ4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị đo của vôn kế và ampe kế xoay chiều chỉ

Giá trị cực đại của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiu.

Giá trị trung bình của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.

Giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.

Giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện hiệu dụng.

Xem đáp án

Đáp án D

Vôn kế và ampe kế xoay chiều chỉ đo được các giá trị hiệu dụng của dòng xoay chiều.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.

gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-3 C. Điện dung của tụ là

2 nF.

2 mF.

2 F.

2μF

Xem đáp án

Đáp án B

Điện dung của tụ điện: 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng ánh sáng chiếu vào catôt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Để tăng dòng điện bão hòa người ta

giảm tần số ánh sáng chiếu tới.

tăng tần số ánh sáng chiếu tới.

tăng cường độ ánh sánh chiếu tới.

tăng bước sóng ánh sáng chiếu tới.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo nội dung của định luật II về quang điện: “Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích“

Để tăng dòng điện bão hòa người ta tăng cường độ ánh sánh chiếu tới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thng của dây dẫn trong thời gian 1 s là

10-18 electron.

10-20 electron.

1018 electron.

1020 electron.

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn: 

Số electron chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có công thoát là A=3,5 eV chiếu vào catôt bức xạ có bước sóng nào sau đây thì gây ra hiện tượng quang điện.

λ=0,335.10-7m

λ=33,5μm

λ=0,335μm

λ=3,35μm

Xem đáp án

Đáp án C

Giới hạn quang điện của kim loại:

Điều kiện xảy ra quang điện: 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì

vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.

độ lớn vận tốc và độ lớn gia tốc cùng giảm.

vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.

độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi vật đi từ VTCB đến biên âm:

+ Vận tốc hướng về biên âm

+ Gia tốc luôn hướng về VTCB

=> Vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cos(ωt) (V) vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đẩu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

u2U2+i2I2=14

u2U2+i2I2=12

u2U2+i2I2=1

u2U2+i2I2=2

Xem đáp án

Đáp án D

Với mạch chỉ có tụ điện thì u và i vuông pha nên:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết NA=6,02.1023 mol-1. Trong 59,5 g U92238 có số notron xấp xỉ là

2,38.1023

2,20.1025

1,19.1025

9,21.1024

Xem đáp án

Đáp án B

Số nơtron có trong một hạt nhân 

Số hạt nhân U92238 có trong 59,5 g là:

 

Số nơtron có trong 59,5 gam U92238 là: 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch điện gồm tụ điện có điện dung C=10-3103πF mắc nối tiếp với điện trở R=100Ω, mắc đoạn mạch vào mạng điện xoay chiều có tần số f. Tần số f phải bằng bao nhiêu để i lệch pha π3 so với u ở hai đầu mạch.

f=503 Hz

f=25 Hz

f=50 Hz

f=60 Hz

Xem đáp án

Đáp án C

Với mạch chỉ có R và C thì u luôn trễ pha hơn i nên: 

Độ lệch pha: 

Tần số của dòng điện: 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lò xo của một con lắc lò xo thẳng đứng bị giãn 4 cm khi vật nặng ở vị trí cân bằng. Lấy g=10m/s2, π2=10. Chu kì dao động của con lắc là

0,4 s.

4 s.

10 s.

100 s.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì dao động của con lắc: 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án D

Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào cấu tạo của tụ: 

=> Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết m=4,0015u; mo=15,999u; mp=1,0073umn=1,0087u. Hãy sắp xếp các hạt nhân He24C612O816 theo thứ tự tăng dần độ bền vững. Câu trả lời đúng là

C612, He24, O816

C612, O816, He24

He24, C612,O816

He24, C612, O816

Xem đáp án

Đáp án D

Với hạt nhân Heli:

+ Độ hụt khối:

+ Năng lượng liên kết riêng của Heli:

Với hạt nhân Oxi:

+ Độ hụt khối:

+ Năng lượng liên kết riêng của Oxi:

Với hạt nhân Cacbon:

+ Độ hụt khối:

+ Năng lượng liên kết riêng của Cacbon:

Ta thấy:  

Nên thứ tụ bền vững tăng dần của các hạt là: 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số notron nhỏ hơn số notron của hạt nhân mẹ.

Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số proton được bảo toàn.

Trong phóng xạ β- hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số proton khác nhau.

Trong phóng xạ β+hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số notron khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Với phóng xạ 

Số notron của hạt nhân con:

=> Hạt nhân con có số notron nhỏ hơn số notron của hạt nhân mẹ

+ Với phóng xạ 

=> Hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số proton khác nhau.

+ Với phóng xạ 

=> Hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số proton, số notron khác nhau.

+ Với mọi phản ứng hạt nhân: không có định luật bảo toàn số proton, notron và khối lượng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện C. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có tần số f=50 Hz, có giá trị hiệu dụng không đổi. Khi điện áp tức thời trên R có giá trị 207 A thì cường độ dòng điện tức thời có giá trị 7 A và điện áp tức thời trên tụ có giá trị 45 V. Khi điện áp tức thời trên điện trở là 403 V thì điện áp tức thời trên tụ là 30 V. Giá trị của C là

3.10-38πF

10-4πF

2.10-33πF

10-3πF

Xem đáp án

Đáp án C

+ Điện áp trên tụ và trên điện trở luôn vuông pha nên:

+ Xét đoạn mạch chỉ có điện trở R: Khi điện áp tức thời trên R có giá trị 207 thì cường độ dòng điện tức thời có giá trị 7 A.

Đối với đoạn mạch chỉ có R, ta có: .

Cường độ dòng điện dực đại trong mạch:  

+ Xét đoạn mạch chỉ có tụ điện:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC có tụ phẳng không khí hình tròn, cách nhau 4 cm phát ra sóng điện từ bước sóng 100 m. Nếu đưa vào giữa hai bản tụ tấm điện môi phẳng song song và cùng kích thước với hai bản có hằng số điện môi ε=7, bề dày 2 cm thì phát ra sóng điện từ bước sóng là

175 m

1002cm

100m

132,29 m

Xem đáp án

Đáp án D

Ban đầu tụ không khí có điện dung:

Khi đặt vào giữa hai bản tụ tấm điện môi phẳng, song song, ta coi bộ tụ gồm tụ không khí C1 d1=2cm và tụ C2 có ε=7 và d2=2cm mắc nối tiếp

Khi đó điện dung của tụ không khí:  

Khi đó điện dung của tụ có hằng số điện môi là 7:

Điện dung của bộ tụ điện:

Bước sóng thu được sau khi đưa thêm điện môi vào giữa hai bản tụ:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người dùng búa gõ vào đẩu một thanh nhôm. Người thứ hai ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần (một lần qua không khí, một lần qua thanh nhôm). Khoảng thời gian giữa hai lần nghe được là 0,12 s. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s, trong nhôm là 6420 m/s. Chiẽu dài của thanh nhôm là

34,25 m.

4,17 m.

342,5 m.

41,7 m.

Xem đáp án

Đáp án D

Do thời gian truyền ầm trong không khí và trong sắt là khác nhau nên chúng ta sẽ nghe được 2 tiếng gõ cách nhau một khoảng thời gian (tiếng gõ trong không khí nghe được sau tiếng gõ trong sắt)

Gọi s là độ dài thanh nhôm, khi đó:  

Thay (1) và (2) ta có:

Chiều dài của thanh nhôm: 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm A và B dao động điểu hòa trên cùng một trục Ox với cùng biên độ. Tại thời điểm t=0, hai chất điểm đểu đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Chu kỳ dao động của chất điểm A là T và gấp đôi chu kỳ dao động của chất điểm B. Tỉ số độ lớn vận tốc của chất điểm A và chất điểm B ở thời điểm T6 

12

2

32

23

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình dao động của hai chất điểm:

Phương trình vận tốc của hai chất điểm:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân điểu trị bằng đổng vị phóng xạ, dùng tia Y để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là t = 20 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T=4 tháng (coi t << T) và vẫn dùng nguổn phóng xạ trong lân đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia Y như lẩn đẩu? Cho công thức gần đúng khi x << T thì 1-e-x=x.

38,2 phút.

18,2 phút.

28,2 phút.

48,2 phút.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi x bé ta có:  

Xem lượng tia gamma phát ra tỉ lệ với số nguyên tử bị phân rã.

Số nguyên tử bị phân trong lần chiếu xạ đầu tiên:  

Thời gian chiếu xạ lần thứ ba: Mặt khác: . Với  (là 2 tháng)

Do đó ta có:  

Từ (1) và (2) ta có: phút

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai con lắc lò xo giống nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa với biên độ lần lượt là nA, A (với n nguyên dương) dao động cùng pha. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của hai con lắc. Khi động năng của con lắc thứ nhất là a thì thế năng của con lắc thứ hai là b. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là b thì động năng của con lắc thứ hai được tính bởi biểu thức:

b+a(n2-1)n2

b+a(n2+1)n2

a+b(n2-1)n2

a+b(n2+1)n2

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ năng của vật 1 và vật 2:

Hai dao động cùng pha nên ngoài vị trí biên và VTCB ta có: 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho một chùm ánh sáng trắng truyền tới một thấu kính theo phương song song với trục chính của thấu kính thì sau thấu kính, trên trục chính, gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của

Ánh sáng màu đỏ.

Ánh sáng có màu lục.

Ánh sáng màu tím.

Ánh sáng màu trắng.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi chiếu chùm ánh sáng theo phương song song với trục chính qua thấu kính thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

Công thức tính tiêu cự của thấu kính là:

=> Chiết suất của môi trường đối với ánh sáng nào càng lớn thì tiêu cự của thấu kính với ánh sáng đó càng nhỏ => Điểm hội tụ càng gần thấu kính

Mà chiết suất n của môi trường đối với ánh sáng tím là lớn nhất nên gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của ánh sáng màu tím.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết U235 có thể bị phân hạch theo phản ứng sau: . Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng: ; ; ; ; . Nếu có một lượng hạt nhân U235 đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho 1010 hạt U235 phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân notron là k=2. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyển đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu):

175,85 MeV

11,08.1012 MeV

5,45.1013 MeV

8,79.1012 MeV

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng tỏa ra sau mỗi phân hạch:

 

Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 5 phân hạch dây chuyền số phân hạch xảy ra là  

Do đó số phân hạch sau 5 phân hạch dây chuyền từ U235 phân hạch ban đầu: N=31.1010 

Năng lượng tỏa ra: 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình thường một khối bán dẫn có 1010 hạt tải điện. Chiếu tức thời vào khối bán dẫn đó một chùm ánh sáng hồng ngoại λ=993,75 mm có năng lượng E=1,5.10-7J thì số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.1010. Tính tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tói kim loại

175

1100

275

150

Xem đáp án

Đáp án A

Số photon chiếu tới kim loại:

+ Ban đầu có 1010 hạt tải điện, sau đó số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.1010. Số hạt tải điện được tạo ra là 3.1010-1010=2.1010 (bao gồm cả electron dẫn và lỗ trống). Do đó số hạt photon gây ra hiện tượng quang dẫn là 1010 (Do electron hấp thụ một photon sẽ dẫn đến hình thành một electron dẫn và 1 lỗ trống)

+ Tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tới kim loại là 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vật dao động điều hòa cùng biên độ A=10cm nhưng tần số khác nhau. Biết rằng tại mọi thời điểm li độ, vận tốc của các vật liên hệ với nhau bởi biểu thức . Tại thời điểm t, các vật cách vị trí cân bằng của chúng lần lượt là 6 cm, 8 cm và x3. Giá trị x3 gần giá trị nào nhất:

9 cm.

8,5 cm.

7,8 cm.

8,7 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Xét đạo hàm sau:

+ Xét biểu thức: 

+ Lấy đạo hàm hai vế và áp dụng đạo hàm (1) ta có:

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau A và B thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với bước sóng 24 cm. I là trung điểm của AB. Hai điểm M, N trên đường AB cách I cùng về một phía, lần lượt 2 cm và 4 cm Khi li độ của N là 4 mm thì li độ của M là

43cm

-43cm

-23cm

23cm

Xem đáp án

Đáp án A

Khi đó:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cn phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu ln để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vn đảm bảo cồng sut nơi tiêu thụ nhận được là không đi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đu độ giảm điện áp trên đường dây bng 10 % điện áp của ti tiêu thụ

10 lần.

10 lần.

9,78 lần.

9,1 lần.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ban đầu: Điện áp nơi truyền đi là U1, điện áp nơi tiêu thụ là U11, độ giảm điện áp là U1, cường độ dòng điện trong mạch là I1, công suất hao phí là P1.

+ Sau khi thay đổi: Điện áp nơi truyển đi là U2, điện áp nơi tiêu thụ là U22, độ giảm điện áp là U2, cường độ dòng điện trong mạch là I2, công suất hao phí là P2.

+ Theo đề bài:

+ Độ giảm điện áp tính bởi:  

+ Độ giảm điện thế bằng 10% điện áp nơi tải nên:   

+ Mặt khác, hệ số công suất bằng 1; công suất ở nơi tiêu thụ bằng nhau

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều u=200sin(100πt) (V). Biết R=50Ω, C=10-42π F, L=12π H. Để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại thì phải ghép thêm với tụ điện C ban đầu một tụ điện C0 bằng bao nhiêu và ghép như thế nào?

C0=3.10-42π F, ghép nối tiếp.

C0=10-42π F, ghép nối tiếp.

C0=3.10-42π F, ghép song song.

C0=10-42πF, ghép nối tiếp.

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại khi:

Ta thấy: Cb>C nên cần ghép song song với C một tụ điện có điện dung Cb thỏa mãn:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một bức xạ có bước sóng λ=0,48μm lên một tấm kim loại có công thoát A=2,4.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và hướng chúng bay theo chiều vectơ cường độ điện trường có E=1000V/m. Quãng đường tối đa mà electron chuyển động được theo chiều vectơ cường độ điện trường xấp xỉ là:

0,83 cm.

0,37 cm.

0,109 cm.

1,53 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức Anh-xtanh:

Các electron quang điện (q<0) bay theo chiều vectơ cường độ điện trường nên lực điện trường là lực cản. Do đó, electron sẽ bay được một đoạn đường Smax rồi dừng lại và bị kéo ngược trở lại.

Đến khi vật dừng lại (v=0). Áp dụng định lí biến thiên động năng ta có:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cuộn cảm thuẩn L và hai tụ điện C1C2 (với C1>C2). Khi mạch dao động gồm cuộn cảm với C1 và C2 mắc nối tiếp thì tần số dao động của mạch là 50 MHz, khi mạch gồm cuộn cảm với C1 và C2 mắc song song thì tần số dao động của mạch là 24 MHz. Khi mạch dao động gồm cuộn cảm với C1 thì tần số dao động của mạch là

25 MHz.

30 MHz.

40 MHz.

35 MHz.

Xem đáp án

Đáp án B

(Nên nhớ công thức khi mạch có tụ điện mắc nối tiếp và song song)

Khi mạch dao động gồm cuộn cảm với C1, và C2 mắc nối tiếp thì 

Khi mạch gồm cuộn cảm với C1, và C2 mắc song song

Giải hệ:

(Do C1>C2 nên f1<f2 => chọn nghiệm f1 có giá trị nhỏ hơn)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, màn quan sát đặt song song với mặt phẳng chứa hai khe và cách hai khe 2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có bước sóng . Bước sóng lớn nhất của các bức xạ cho vân tối tại điểm N trên màn, cách vân trung tâm 12 mm, là

0,735μm

0,685μm

0,705μm

0,753μm

Xem đáp án

Đáp án C

+ Bước sóng của bức xạ cho vân tối tại vị trí x:

+ Cho λ vào điều kiện bước sóng của ánh sáng trắng:

+ Trong các bước sóng của các bức xạ cho vân tối tại M, bước sóng dài nhất (ứng với k nhỏ nhất: k=8) là: