ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 15)
40 câu hỏi
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý âm gắn liền với
tần số âm.
độ to của âm.
năng lượng của âm.
Mức cường độ âm.
Đáp án A
Độ cao của âm là đặc trưng sinh lý gắn liền với tần số âm
Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là = 8cos(πt + α) cm và = 6cos(πt) cm. Biên độ dao động của vật bằng 10 cm thì
Đáp án A
Dễ thấy rằng => Hai dao động vuông pha → α = 0,5π
Khi mộ sóng âm truyền từ nước ra không khí thì
tần số không đổi, bước sóng tăng.
tần số không đổi, bước sóng giảm.
tần số giảm, bước sóng không đổi.
tần số tăng, bước sóng không đổi.
Đáp án B
Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì tần số của sóng là không đổi, vận tốc truyền sóng giảm nên bước sóng sẽ giảm
Trong một dao động điều hòa, lực kéo về biến đổi
ngược pha với li độ.
sớm pha π/2 so với vận tốc.
cùng pha với li độ.
trễ pha π/2 so với li độ.
Đáp án B
Trong động điều hòa, lực kéo về biến thiên sớm pha 0,5π so với vận tốc
Phương trình nào sau đây biểu diễn chuyển động thẳng chậm dần đều? (x đơn vị là mét, t đơn vị là giây)
x = 20 - 3t - 2.
x = 12 - 5t - 3.
x = 100 - 40t.
x = 25 - 6t + 4.
Đáp án D
Phương trình chậm dần đều x = 25 - 6t + 4.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt trong môi trường điện môi không phụ thuộc vào
khoảng cách giữa hai quả cầu.
độ lớn điện tích của hai quả cầu.
bản chất của môi trường mà hai quả cầu đặt trong đó.
dấu của điện tích của hai quả cầu.
Đáp án D
Độ lớn lực tương tác tĩnh điện không phụ thuộc vào dấu của các điện tích
Một bóng đèn loại (6V - 3 W) được mắc vào hai cực của một accquy có suất điện động = 6 V, điện trở trong r = 3 Ω. Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đó là:
0,4 A
0,5 A
2 A
1,33 A
Đáp án A
Điện trở của bóng đèn
→ Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn
Một dây đàn chiều dài ℓ, biết tốc độ truyền sóng ngang trên dây đàn bằng v. Tần số của âm cơ bản do dây dàn phát ra bằng:
Đáp án A
Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra
Sóng truyền trên một sợi dây. Ở đầu dây cố định pha của sóng tới và của sóng phản xạ chênh nhau một lượng bằng bao nhiêu?
Đáp án D
Sóng truyền trên sợi dây, tại đầu cố định sóng tới và sóng phản xạ luôn ngược pha nhau
Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm trong một nhà máy phải giữ sao cho không vượt quá 85 dB. Biết cường độ âm chuẩn là W/. Cường độ âm cực đại mà nhà máy đó quy định là:
3,16. W/
8,5. W/
3,16.W/
0,5. W/
Đáp án A
Cường độ âm cực đại ở nhà máy đó là
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 36 s và đo được khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp là 20 m. Tốc độ truyền sóng
2,8 m/s.
3,6 m/s.
1,7 m/s.
2,5 m/s.
Đáp án D
Thời gian giữa 10 lần chiếc phao nhô cao ứng với 9 chu kì Δt = 9T = 36 s → T = 4 s.
Khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp là 2 bước sóng
→ Vận tốc truyền sóng
Đơn vị đo của mức cường độ âm là:
Oát trên mét W/m.
Jun trên mét vuông J/.
Oát trên mét vuông W/.
Ben B.
Đáp án D
Đơn vị đo của mức cường độ âm là Ben
Một con lắc đơn (vật nặng khối lượng m, dây treo dài ℓ m) dao động điều hòa dưới tác dụng của ngoại lực . Lấy g = = 10m/. Nếu tần số f của ngoại lực này thay đổi từ 0,2 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lắc
luôn giảm.
luôn tăng.
tăng rồi giảm.
không thay đổi.
Đáp án C
Tần số dao động riêng của con lắc đơn = 0,5 Hz → khi tần số của ngoại lực cưỡng bức thay đổi từ 0,2 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lăc tăng rồi giảm
Dao động tắt dần có:
tần số giảm dần theo thời gian.
biên độ giảm dần theo thời gian.
li độ giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
Đáp án B
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Một con lắc lò xo có độ cứng k, bố trí theo phương thẳng đứng. Đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật nặng m, gọi Δ là độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng. Biểu thức nào sau đây không đúng?
Đáp án C
Chu kì dao động của con lắc lò xo
Một khúc gỗ hình hộp chữ nhật được đặt nhẹ nhàng lên một mặt phẳng nghiêng, người ta thấy khúc gỗ đứng yên trên mặt phẳng nghiêng. Trong hệ quy chiếu gắn với trái đất, khúc gỗ chịu tác dụng của mấy loại lực cơ học?
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Khúc gỗ chịu tác dụng của 3 lực là trọng lực, phản lực và lực ma sát
Chọn đáp án sai. Khi con lắc đơn dao động với li độ góc α nhỏ thì chu kỳ
không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc.
phụ thuộc vào chiều dài con lắc.
phụ thuộc vào biên độ dao động.
phụ thuộc vào gia tốc trọng trường nơi có con lắc.
Đáp án C
Chu kì dao động của con lăc đơn không phụ thuộc vào biên độ dao động của con lắc
Dưới tác dụng của lực , vật m thu đươc gia tốc ( = 3 m/). Dưới tác dụng của lực , vật m thu đươc gia tốc ( = 4 m/s). Nếu vật m chịu tác dụng đông thời của hai lực và thì vật không thể thu được gia tốc có độ lớn bằng
7 m/.
4 m/.
5 m/.
0,5 m/.
Đáp án D
Với => Với
thì
Ta luôn có => không thể là 0,5m/
Trong dao động điều hòa của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian?
Động năng; tần số; lực kéo về.
Biên độ; tần số; năng lượng toàn phần.
Lực kéo về; vận tốc; năng lượng toàn phần.
Biên độ; tần số; gia tốc.
Đáp án B
Trong dao động điều hòa thì biên độ, tần số và năng lượng là không đổi theo thời gian
Có 4 quả pin giống nhau loại 1,5 V (pin con thỏ), không dùng thêm bất kỳ dây nối nào, ta có thể tạo ra một bộ nguồn có suất điện động
1 V.
2 V.
3 V.
4 V.
Đáp án C
Nếu không sử dụng dây nối ta có thể ghép nối tiếp hoặc ghép xung đối các pin → suất điện động có thể tạo ra là 3 V
Trong hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn đồng pha, những điểm trong vùng giao thoa dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn là:
Đáp án B
Trong giao thoa sóng nước hai nguồn cùng pha, các điểm cực đại có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là một số nguyên lần bước sóng
Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kỳ bằng 0,5 s. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x = 0 đến vị trí có li độ là:
s
s
s
s
Đáp án C
Thời gian ngăn nhất đê vật đi từ vị trí x = 0 đến vị trí
Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình = 4cos(40πt) cm, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ sóng coi như không đổi. Tại điểm M trên bề mặt chất lỏng với AM - BM =10/3 cm, phần tử chất lỏng có tốc độ dao động cực đại bằng
120π cm/s.
100π cm/s.
80πcm/s.
160π cm/s.
Đáp án D
Bước sóng của sóng
→ Biên độ dao động của điểm M:
→ Tốc độ dao động cực đại của điểm M là:
Một vật dao động điều hòa với phương trình . Trong một chu kỳ đầu kể từ thời điểm ban đầu, tìm khoảng thời gian để vecto vận tốc và vecto gia tốc cùng hướng theo chiều âm của trục Ox?
0 < t < 0,15 s.
0,3 s < t < 0,4 s.
0,2 s < t < 0,3 s.
0,1 s < t < 0,2 s.
Đáp án B
Biễu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn.
Vận tốc và gia tốc hướng theo chiều âm → v < 0 vật chuyên động theo chiều âm và a < 0 → vật chuyên động từ biên dương về vị trí cân bằng.
→ Từ hình vẽ, ta có khoảng thời gian tương ứng 0,3 < t < 0,4 s
Trong giờ thực hành, một học sinh làm thí nghiệm sóng dừng trên dây có hai đầu cố định. Khi điều chỉnh tần số bằng 285 Hz thì học sinh quan sát được sóng dừng có 6 điểm dao động với biên độ mạnh nhất. Giữ nguyên các thông số thí nghiệm, muốn quan sát được sóng dừng có 4 nút thì học sinh đó cần thay đổi số bao nhiêu?
Tăng tần số thêm 95 Hz.
Giảm tần số đi 95Hz.
Giảm tần số đi 142,5 Hz.
Tăng tần số thêm 142,5 Hz.
Đáp án C
Với tần số f = 285 Hz trên dây có 6 bụng sóng → n = 6.
Với chiều dài dây là không đổi, ta luôn có 285 = 142,5 Hz → giảm tần số một luợng 142,5Hz
Một máy bay bay ở độ cao 100 m, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một tiếng ồn có mức cường độ âm 120 dB. Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được 100 dB thì máy bay phải bay ở độ cao
500 m.
316 m.
1000 m.
700m.
Đáp án C
Máy bay phải bay ở khoảng cách r sao cho
Một con lắc lò xo có m = 500 g, dao động điều hòa có li độ x được biểu diễn như hình vẽ. Lấy = 10,10. Cơ năng của con lắc bằng:
50 mJ.
100 mJ.
1 J.
25 mJ.
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có T = 2 s rad/s.
→ Cơ năng của con lắc
Một sợi dây đàn guitar có chiều dài 40 cm. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là 132 m/s. Tần số họa âm thứ ba do dây đàn này phát ra là:
4950 Hz.
1650 Hz.
3300 Hz.
6500 Hz.
Đáp án A
Họa âm bậc 3 có tần số
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với f = 3,5 Hz. Hai điểm A, B trên sợi dây cách nhau 200 cm dao động vuông pha và trên đoạn AB có hai điểm ngược pha với A; một điểm cùng pha với A. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
4 m/s.
3,5 m/s.
4,5 m/s.
5m/s.
Đáp án A
Điểm B dao động vuông pha với A, trên AB có hai điểm ngược pha với A:
Vận tốc truyền sóng v = λf = 4 m/s
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, với li độ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tốc độ cực đại của vật là:
cm/s.
8πcm/s.
16πcm/s.
64cm/s.
Đáp án C
Dễ thấy rằng hai dao động vuông pha nhau
=>
Mặc khác chu kì của dao động là T = 0,5 s => rad/s.
→ Tốc độ dao động cực đại của vật
Con lắc đơn có chiều dài ℓ, vật nặng có khối lượng m, dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Khi con lắc ở vị trí biên, người ta giữ điểm I chính giữa của dây treo. Tỉ số nặng lượng của con lắc trước và sau khi giữ ở điểm I là
0,4.
2.
2,5.
0,5.
Đáp án B
Khi con lắc ở vị trí biên, cơ năng của con lắc là thế năng đàn hồi của lò xo. Giữ điểm chính giữa có lò xo làm một nửa thế năng đàn hồi do sự biến dạng của lò xo không còn tham gia vào dao động của con lắc do đó lúc sau năng lượng sẽ giảm đi một nửa
Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 25 cm, có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng biên độ, cùng pha với tần số 25 Hz theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3 m/s. Một điểm M nằm trên mặt nước cách A, B lần lượt là 15 cm và 17 cm có biên độ dao động bằng 12 mm. Điểm N nằm trên đoạn AB cách trung điểm O của AB là 2 cm dao động với biên độ là:
8 mm.
mm.
12 mm.
4 mm.
Đáp án D
Bước sóng của sóng = 12 cm.
→ Biên độ dao động của điểm M là:
→ Biên độ dao động của điểm N là:
Tốc độ và li độ của một chất điểm dao động điều hòa có hệ thức , trong đó x tính bằng cm, v tính bằng cm/s. Tốc độ trung bình của chất điểm trong mỗi chu kỳ là:
32 cm/s.
8 cm/s.
0.
16 cm/s.
Đáp án D
Từ phương trình ta có A = 4 cm, cm/s.
→ Tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì
Một sợi dây dài 50 cm, một đầu cố định, đầu kia gắn vào một cần dung. Tốc độ truyền sóng trên dây là 6 m/s. Cần dung dao động theo phương ngang với tần số f thay đổi từ 60 Hz đến 120 Hz. Trong quá trình thay đổi, có bao nhiêu giá trị tần số có thể tạo ra sóng dừng trên dây?
9.
10.
11.
12.
Đáp án C
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định.
→ Với khoảng giá trị của tần số ta thấy có 11 giá trị thõa mãn
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 54 km/h thì đợt ngột hãm phanh và dừng lại sau đó 15 s. Coi chuyển động của xe khi hãm phanh là chuyển động chậm dần đều. Quãng đường mà vật đi được trong 2s cuối cùng là
28 m.
2 m.
32 m.
58 m.
Đáp án B
Gia tốc chuyển động của xe
→ Quãng đường mà vật đi được trong 2 s cuối cùng:
Ba lò xo có cùng chiều dài tự nhiên có độ cứng lần lượt là , , ; đầu trên treo vào các điểm cố định, đầu dưới treo vào các vật có cùng khối lượng. Lúc đầu nâng ba vật đến vị trí mà các lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ để cùng dao động điều hòa với cơ năng lần lượt là = 0,18 J, = 0,12 J. Nếu thì bằng:
30 mJ.
40 mJ.
20 mJ.
25 mJ.
Đáp án A
Nâng vật đến vị trí cân bằng rồi thả nhẹ → Lò xo sẽ dao động với biên độ Hay nói cách khác
mặt khác
Với
Xét điểm M nằm trong điện trường của điện tích điểm Q và cách điện tích một khoảng R. Khi dịch m ra xa điện tích Q thêm một đoạn bằng 3R thì cường độ điện trường giảm một lượng 3. V/m. Điện trường tại điểm M ban đầu bằng
105 V/m.
3,2 V/m.
1. V/m.
- V/m.
Đáp án B
Cường độ điện trường tại một điểm
→ Ta có
Cho hai vật dao động điều hòa cùng tần số góc ω, biên độ lần lượt là và , + = 8cm . Tại một thời điểm, vật một có li độ và vận tốc ; vật hai có li độ và vận tốc thỏa mãn = 8 /s. Tìm giá trị nhỏ nhất của ω
2 rad/s.
0,5 rad/s.
1 rad/s.
2,5 rad/s.
Đáp án B
Với giải thiết bài toán
Giả sử
Thay vào phương trình đầu ta được
Với
=> khi mẫu số là lớn nhất vậy
Quả lắc của một đồng hồ được xem như một con lắc đơn có m = 0,5 kg; chiều dài ℓ = 60 cm. Ban đầu biên độ góc là 80, do ma sát sau 10 chu kỳ biên độ góc chỉ còn 60. Lấy g = = 10 m/. Để dao động của con lắc được duy trì thì bộ máy đồng hồ phải có công suất là:
0,83 W.
0,48 W.
0,64 W.
0,58 W.
Đáp án A
Chu kì dao động của con lắc đơn
Phần năng lượng bị mất đi sau 10 chu kì
→ Công suất trung bình = 0,83 mW
Tiến hành thí nghiệm đo chu kỳ con lắc đơn: treo một con lắc đơn có độ dài cỡ 75 cm và quả nặng cỡ 50 g. Cho con lắc đơn dao động với góc lệch ban đầu cỡ 50, dùng đồng hồ đo thời gian dao động của con lắc trong 20s chu kỳ liên tiếp, thu được bảng số liệu sau:
Kết quả đo chu kỳ T được viết đúng là:
T = 1,738±0,0025s.
T = 1,780±0,09s.
T = 1,7380±0,0016 s.
T = 1,800±0,068s.
Đáp án C
Bảng kết quả tương ứng với một chu kì
Giá trị trung bình của T:
→ Sai số tuyệt đối của các lần đo
Sai số tuyệt dối trung bình của phép đo
→ Ghi kết quả quả T = 1,7380 ± 0,0016 s


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)