Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2019 môn Vật Lý (Đề số 6)
40 câu hỏi
Phương trình chuyển động của vật là x = 10 + 2t (x tính bằng m; t tính bằng s) cho biết
vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) với vận tốc 10(m/s)
vật chuyển động ngược chiều với chiều (+) với vận tốc -10(m/s)
vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) với vận tốc 2(m/s)
vật chuyển động ngược chiều với chiều (+) với vận tốc -2(m/s)
Đáp án C
Vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) (v > 0 ) với vận tốc v = 2(m/s)
Một thanh thép có tiết diện ngang hình tròn đường kính 2cm được giữ chặt ở một đầu. Tác dụng vào đầu kia một lực nén F = 1,57.N dọc theo trục của thanh thì độ biến dạng tỉ đối của thanh là bao nhiêu? Cho rằng lực tác dụng vẫn còn trong giới hạn đàn hồi và suất Y-âng của thép là E = 2.(N/m).
2,5
0,01
0,25
0,25%
Đáp án D
Độ biến dạng tỉ đối của thanh là:
Điện áp có giá trị hiệu dụng là
110V
100V
Đáp án A
Ta có: U = 110V
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Vận tốc của vật
là hàm bậc hai của thời gian
biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn có giá trị không đổi
luôn có giá trị dương
Đáp án B
Ta có:
v biến thiên điều hòa theo t
Một tấm pin Mặt Trời được chiếu sáng bởi chùm sáng đơn sắc có tần số 5.Hz. Biết công suất chiếu sáng vào tấm pin là 0,1W. Lấy h = 6,625.(J.s). Số phôtôn đập vào tấm pin trong mỗi giây là
3,02.
7,55.
3,77.
6,04.
Đáp án A
- Năng lượng mỗi phôtôn là:
- Số phôtôn đập vào tấm pin mỗi giây là:
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị thì tần số dao động riêng của mạch là . Để tần số dao động riêng của mạch là thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị
5
Đáp án A
Ta có:
Hệ nào sau đây là một tụ điện?
Hai quả cầu kim loại đặt trong không khí
Hai quả cầu nhựa đặt trong nước
Hai tấm kim loại phẳng được nối với nhau bằng một đoạn dây dẫn
Hai tấm mica phẳng đặt trong không khí
Đáp án A
Theo định nghĩa, tụ điện là hệ gồm hai vật dẫn đặt cách nhau bởi một điện môi
Hai điện tích và đặt cố định trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng a = 30cm. Để hệ cân bằng thì phải đặt một điện tích ở:
trong đoạn AB, cách A l0cm
trong đoạn AB, cách B l0cm
ngoài đoạn AB, cách A l0cm
ngoài đoạn AB, cách B l0cm
Đáp án A
Gọi là lực tĩnh điện do tác dụng lên đặt tại C. Để nằm cân bằng thì:
Do đó:
+ nằm trong đoạn AB (Đặt AC = x; CB = a – x)
+ hay
(với mọi )
Hay
Một nguồn điện có suất điện động e = 6V; điện trở trong r = 0,5W được mắc với một điện trở R = 2,5W tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện qua điện trở R và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tương ứng là
2A và 1V
12A và 6V
2A và 5V
12A và 30V
Đáp án C
Ta có:
và
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Tại mỗi điểm trong không gian ta chỉ vẽ được một đường sức từ
Các đường sức từ là những đường cong hở hai đầu
Có thể dùng quy tắc “vào Nam ra Bắc” để xác định chiều đường sức từ
Mật độ đường sức từ cho biết độ mạnh yếu của từ trường
Đáp án B
Các đường sức từ là nhừng đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Một khung dây diện tích gồm N = 50 vòng. Đặt khung dây trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với trục quay và cho khung quay quanh trục đó. Cho từ thông qua khung đạt cực đại bằng 5.Wb. Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là
0,2.T
2.T
0,2.T
0,2T
Đáp án D
Từ công thức:
Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
tia sáng phải đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới phải nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
tia sáng phải đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới phải lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
tia sáng phải đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới phải nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
tia sáng phải đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới phải lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Đáp án B
Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là tia sáng phải đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới phải lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Tại một nơi xác định, một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T, khi chiều dài tăng 4 lần thì chu kì con lắc
không đổi
tăng 16 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Đáp án C
Ta có:
khi l tăng 4 lần thì T sẽ tăng lên 2 lần
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì và biên độ 2cm. Vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng có độ lớn bằng
3(cm/s)
0,5(cm/s)
4(cm/s)
8(cm/s)
Đáp án D
Tại vị trí cân bằng:
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và chu kì T. Trong khoảng thời gian , quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được là:
A
Đáp án A
Dựa vào mối quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa ta thấy: trong khoảng thời gian ứng với góc quay . Giả sử ban đầu vật ở M ứng với góc a, sau t = vật ở N ứng với góc b (), quãng đường đi tương ứng của vật là:
Từ đó:
Treo con lắc đơn vào trần một ôtô tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/. Khi ôtô đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2s. Nếu ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang với gia tốc 2 (m/) thì chu kì dao động điều hòa của con lắc xấp xỉ bằng
2,02s
1,82s
1,98s
2,00s
Đáp án C
- Trọng lực hiệu dụng tác dụng vào con lắc là:
- Vì và vuông góc nhau nên:
- Chu kì dao động con lắc trong hai trường hợp là:
Từ đó:
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là . Mức cường độ âm L của sóng âm tại vị trí đó được tính bằng công thức
Đáp án A
Mức cường độ âm L của sóng âm được tính bằng công thức:
Một sợi dây AB có chiều dài l m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50 m/s
2 cm/s
10 m/s
2,5 cm/s
Đáp án C
Dây có hai đầu cố định nên:
và
Cho biết biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là . Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là
Đáp án D
Theo định nghĩa, cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R, mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áp giữa hai đầu cuộn dây lệch pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Mối liên hệ giữa điện trở thuần R với cảm kháng của cuộn dây và dung kháng của tụ điện là
Đáp án B
Ta có:
Cường độ dòng điện chạy qua tụ điện có biểu thức . Biết tụ điện có dung kháng = 40W . Điện áp giữa hai bản của tụ điện có biểu thức là
Đáp án C
Ta có:
Điện áp giữa hai bản tụ là:
Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 54c. Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,2T. Từ thông cực đại qua khung dây là
0,27Wb
1,08Wb
0,81Wb
0,54Wb
Đáp án D
Ta có:
Đặt điện áp lên hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 30W, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) có độ tự cảm và ampe kế nhiệt mắc nối tiếp. Biết ampe kế có điện trở không đáng kể. Số chỉ của ampe kế là
2,0A
2,5A
3,5A
1,8A
Đáp án B
Ta có:
Sóng điện từ
truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi truờng
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
là sóng dọc
mang năng lượng
Đáp án D
Sóng điện từ mang năng lượng khi truyền trong các môi trường
Mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và có tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi thì tần số dao động riêng của mạch bằng 30kHz và khi thì tần số dao động riêng của mạch bằng 40kHz. Nêu thì tần số dao động riêng của mạch bằng
50kHz
24kHz
70kHz
10kHz
Đáp án A
Từ
Mặt khác
Nhận xét: Vì . Từ dấu hiệu “Biết tính
ta có ngay: (Sử dụng công thức giải nhanh)
Chiếu chùm tia sáng trắng hẹp song song từ không khí tới mặt bên AB của một lăng kính thủy tinh, chùm tia khúc xạ vào trong lăng kính (thuộc một tiết diện thẳng của lăng kính) truyền tới mặt bên AC, nó khúc xạ tại mặt AC rồi ló ra ngoài không khí. Chùm tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với chùm tia tới và tách ra thành một dải nhiều màu khác nhau (như màu cầu vồng), tia tím bị lệch nhiều nhất, tia đỏ bị lệch ít nhất. Hiện tượng đó là
sự tổng hợp ánh sáng
sự giao thoa ánh sáng
sự tán sắc ánh sáng
sự phản xạ ánh sáng
Đáp án C
Hiện tượng trên là sự tán sắc ánh sáng
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến
lò vi sóng
lò sưởi điện
hồ quang điện
Đáp án D
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là hồ quang điện
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,3mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D = 2m . Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (= 0,16mm) đến vân sáng bậc 1 màu tím (=0,40mm) cùng một phía của vân trung tâm là
1,8mm
2,4mm
1,5mm
2,7mm
Đáp án B
Ta có:
= 2,4 mm
Trường họp nào sau đây là hiện tượng quang điện trong?
Chiếu tia tử ngoại vào chất bán dẫn làm tăng độ dẫn điện của chất bán dẫn này
Chiếu tia X (tia Rơn-ghen) vào kim loại làm electron bật ra khỏi bề mặt kim loại đó
Chiếu tia tử ngoại vào chất khí thì chất khí đó phát ra ánh sáng màu lục
Chiếu tia X (tia Rơn-ghen) vào tấm kim loại làm cho tấm kim loại này nóng lên
Đáp án A
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng tạo thành các êlectron và lỗ trống ở chất bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp (ánh sáng có bước sóng ngắn) chiếu vào chất bán dẫn
Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Lai-man và trong dãy Ban-me lần lượt là . Bước sóng dài thứ hai thuộc dãy Lai-man có giá trị là
Đáp án B
Bước sóng dài nhất trong dãy Lai-man ứng với chuyển dời từ mức L về K; bước sóng dài nhất trong dãy Ban-me ứng với chuyển dời từ mức M về L; bước sóng dài thứ hai trong dãy Lai-man l ứng với chuyển dời từ mức M về K. Do đó:
Từ đó:
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.m
84,8.m
21,2.m
132,5.m
Đáp án B
Ta có:
với n = 4 (quỹ đạo dừng thứ N) nên:
= 84,8.m
Hạt pôzitrôn là
hạt
hạt
hạt
hạt
Đáp án A
Biết số Avôgađrô NA = 6,02. và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn (prôton) có trong 0,27g là
9,826.
8,826.
7,826.
6,826.
Đáp án C
Số mol Al:
Trong 1 mol Al thì có NA hạt và trong một hạt thì có Z = 13 prôtôn, do đó trong 0,01 mol Al sẽ có:
= 7,826.
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?
12,5%
25%
75%
87,5%
Đáp án A
Ta có:
Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C. Đặt . Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn AN không phụ thuộc R thì tần số góc w bằng
Đáp án B
Ta có:
Để UAN không phụ thuộc vào R thì:
Hay
Mặt khác:
hay
Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật m khối lượng l00g có thể chuyên động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k = 40(V / m). Vật M khối lượng 300g có thể trượt trên m với hệ số ma sát 0,2. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy g = 10(m / ). Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là
16,7 (cm/s)
23,9 (cm/s)
29,1 (cm/s)
8,36 (cm/s)
Đáp án A
Chia chuyển động của hệ làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ khi thả nhẹ cho hệ bắt đầu chuyển động đến lúc lò xo nén cực đại lần thứ nhất:
+ Các lực tác dụng lên M: lực căng dây và lực ma sát .
+ Các lực tác dụng lên m: lực đàn hồi và lực ma sát . Chuyển động của m là dao động điều hòa với vị trí cân bằng cách vị trí lò xo không biến dạng O là:
Quãng đường đi được của m trong giai đoạn này (từ (biên ban đầu) đến (biên lúc sau)) là:
Thời gian chuyển động của m trong giai đoạn này là:
- Giai đoạn 2: Từ sau giai đoạn 1 đến lúc lò xo trở về trạng thái tự nhiên lần thứ 3. Lúc này hệ (m + M) dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ và chu kì:
Khi lò xo trở về trạng thái tự nhiên lần thứ 3 cũng là thời điểm m đi qua O lần thứ 2. Khi đó m đã đi được quãng đường
trong thời gian
- Tốc độ trung bình chuyển động của m là:
Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50dB và 40dB. Mức cường độ âm tại P là
43,6dB
38,8dB
35,8dB
41,1dB
Đáp án D
Đặt OM = R; MN = a, ta có:
Theo đề:
Suy ra:
Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hidro thành hạt nhân thì ngôi sao lúc này chỉ có với khối lượng 4,6.kg. Tiếp theo đó, chuyển hóa thành hạt nhân thông qua quá trình tổng hợp . Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng họp này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.W. Cho biết một năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của là 4(g/mol), số A-vô-ga-drô NA = 6,02. (mol-1), 1eV = 1,6.J. Thời gian để chuyển hóa hết ở ngôi sao này thành vào khoảng
481,5 triệu năm
481,5 nghìn năm
160,5 nghìn năm
160,5 triệu năm
Đáp án D
- Phản ứng để chuyển hóa hết heli thành cacbon
- Thời gian chuyển hóa hết heli thành cacbon
= 160,5 triệu năm
Hai con lắc lò xo giống hệt nhau đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang. Hai con lắc dao động cùng pha với biên độ lần lượt là 3A và A. Chọn mốc thế năng của mỗi con lắc tại vị trí cân bằng của nó. Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,72J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,24J. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,09J thì động năng của con lắc thứ hai là
0,31J
0,01J
0,08J
0,32J
Đáp án A
- Hai dao động cùng pha, cùng tần số
- Tại thời điểm ban đầu:
= 2,88 J
- Tại thời điểm đang xét:
Đặt điện áp (với u và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ, R là biến trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Biết . Gọi P là công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB. Đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc ROP biểu diễn sự phụ thuộc của P vào R trong trường hợp K mở ứng với đường (1) và trong trường hợp K đóng ứng với đường (2) như hình vẽ. Giá trị của r bằng
180W
60W
20W
90W
Đáp án A
Sử dụng “Kĩ thuật đồ thị”, kết hợp với các công thức về công suất, ta có
- Theo đề:
- Khi K mở:
- Khi K đóng:
Và khi
- Trên đồ thị, ta có:
- Khi thì
mà theo đồ thị thì
nên loại và chọn


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)