Đề thi thử thpt quốc gia môn vật lí mới nhất (Đề 5)
40 câu hỏi
Khi lò xo bị dãn, độ lớn của lực đàn hồi
không phụ thuộc vào độ dãn
giảm khi độ dãn giảm
không phụ thuộc vào bản chất của lò xo
có thể tăng vô hạn
Đáp án B
Trong một quá trình, công khối khí nhận được là 100J và nhiệt lượng khối khí nhận là 200J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
–100J
–300J
300J
100J
Đáp án C.
Theo nguyên lí I của NĐLH:
Máy phát điện xoay chiều ba pha hoạt động dựa trên hiện tượng
điện - phát quang
cảm ứng điện từ
cộng hưởng điện
quang điện ngoài
Đáp án B.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Hạt nhân hấp thụ một nơtron thì vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Đây là
quá trình phóng xạ
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phản ứng thu năng lượng
Đáp án C.
Phản ứng hạt nhân hấp thụ một nơtron vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn là phản ứng phân hạch
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nhỏ khối lượng l00g, dao động điều hòa với tần số góc 20 (rad/s). Giá trị của k là
80(N/m)
20(N/m)
40(N/m)
10(N/m)
Đáp án C.
Ta có:
Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60m, phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động một tụ điện có điện dung
C=2C0
C=C0
C=8C0
C=4C0
Đáp án C.
Ta có:
Do đó, phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động một tụ điện có điện dung:
Hai điện tích điểm đặt tại hai điểm A, B. Kết quả cho thấy điểm C nằm trên đoạn AB, gần B hơn có cường độ điện trường bằng 0. Có thể kết luận gì về các điện tích?
và trái dấu,
và trái dấu,
và cùng dấu,
và cùng dấu,
Đáp án C.
Ta có:
Nếu một điện trở R (có trị số có thể thay đổi) được mắc giữa hai cực của một nguồn điện (điện trở trong rất nhỏ) thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở đó sẽ
độc lập với giá trị R
tăng khi R tăng
giảm khi R tăng
có thể tăng hoặc giảm khi R tăng tùy theo giá trị ban đầu của R
Đáp án C.
Ta có:
khi R tăng thì P giảm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thủy tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thủy tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thủy tinh của mắt xẹp dần xuống
Đáp án C.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thủy tinh của mắt cong dần lên
Mắt cận có điểm cực viễn cách mắt 50cm. Để nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt một thấu kính phân kì có độ lớn tiêu cự là
50cm
l0cm
25cm
75cm
Đáp án A.
Độ tụ kính phải đeo:
Cho một nguồn điện có suất điện động 24V và điện trở trong . Có một số bóng đèn loại 6V – 3W được mắc thành y dãy song song trên mỗi dãy có X bóng đèn, rồi mắc vào nguồn điện đã cho thì tất cả các đèn đều sáng bình thường. Giá trị lớn nhất của xy là
8 với x=2 và y=4
8 với x=4 và y=2
6 với x=3 và y=2
6 với x=2 và y=3.
Đáp án A.
– Cường độ dòng điện định mức của các đèn:
– Khi các đèn sáng bình thường:
– Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
Hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện phẳng U=300V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa hai bản của tụ điện và cách bản dưới của tụ điện một khoảng . Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện giảm đi một lượng thì sau bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản tụ dưới?
0,0ls
0,09s
0,02s
0,05s
Đáp án B.
Gọi d là khoảng cách giữa hai bản tụ, q là điện tích hạt bụi.
– Khi hạt bụi nằm cân bằng:
– Khi hiệu điện thế giảm đi một lượng , hạt bụi sẽ thu gia tốc:
– Thời gian hạt bụi chạm bản tụ dưới:
Khi tăng điện áp của một ống tia X thêm 40% thì bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống phát ra giảm đi
12,5%.
28,6%.
32,2%.
15,7%.
Đáp án B.
– Bước sóng ngắn nhất của tia X ban đầu:
– Bước sóng ngắn nhất của tia X sau khi tăng điện áp thêm 40% là:
– Phần trăm bước sóng giảm đi:
Tất cả các phôtôn truyền trong chân không có cùng
tần số
bước sóng
tốc độ
năng lượng
Đáp án C.
Các phôtôn truyền trong chân không với cùng một tốc độ bằng . Mỗi phôtôn có một bước sóng, tần số và năng lượng riêng
Một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc tại nơi có . Tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li độ dài với vận tốc v=20cm/s. Độ lớn gia tốc của vật khi nó đi qua vị trí có li độ là
0,518cm/s2
0,518m/s2
3,2m/s2
0,32m/s2
Đáp án B.
Ta có:
Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô là (n=1 ứng với mức năng lượng ứng với mức năng lượng ,...). Lúc đầu, một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dừng thứ . Khi nguyên tử này chuyển về một trạng thái dừng nào đó có năng lượng thấp hơn thì bán kính quỹ đạo giảm 9 lần và phát ra một phôtôn có bước sóng trong miền tử ngoại. Nếu nguyên tử này đang ở trạng thái dừng thứ n như lúc đầu mà hấp thụ một phôtôn có bước sóng thì bán kính quỹ đạo tăng lên 4 lần. Tỉ số là
1,5
4
323
2,25
Đáp án C.
– Vì bán kính quỹ đạo tăng tỉ lệ với bình phương các số nguyên liên tiếp, nên khi , ta có các bán kính quỹ đạo dừng như sau:
Như vậy, bán kính quỹ đạo giảm đi 9 lần mà phôtôn phát ra lại có bước sóng trong miền tử ngoại nên nguyên tử phải chuyển từ mức M về mức K (n=1), tức là: . Từ mức M, muốn bán kính quỹ đạo tăng lên 4 lần thì nguyên tử phải chuyển từ mức M(n=3) lên mức P(n=6). Tức là
Ta có:
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10Hz, tốc độ truyền sóng l,2(m/s). Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26cm (M nằm gần nguồn sóng hơn). Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là
11120s
160s
1120s
112s
Đáp án B.
Ta có:
– Khoảng cách MN:
– Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là:
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch có nhiều dạng nhưng chủ yếu là từ
độ hụt khối của các hạt sau phản ứng so với các hạt trước phản ứng
các nơtron
việc chuyến mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
động năng của các hạt sau phản ứng
Đáp án D.
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch có nhiều dạng nhưng chủ yếu là từ động năng của các hạt sau phản ứng
Tia nào sau đây có bản chất khác với các tia còn lại?
Tia gamma
Tia X
Tia tử ngoại
Tia catôt
Đáp án D.
Tia gamma, tia X, tia tử ngoại cùng có bản chất sóng điện từ. Tia catôt là dòng electron mang điện tích âm, không có bản chất sóng điện từ
Một tên lửa bắt đầu bay lên theo phương thẳng đứng với gia tốc a=3g. Trong tên lửa có treo một con lắc đơn dài l=1m, khi bắt đầu bay thì đồng thời kích thích cho con lắc thực hiện dao động nhỏ. Bỏ qua sự thay đổi gia tốc rơi tự do theo độ cao. Lấy . Đến khi đạt độ cao h=1500m thì con lắc đã thực hiện được số dao động là
20
14
10
18
Đáp án C.
– Vì tên lửa đi lên nhanh dần đều nên cùng chiều. Gia tốc hiệu dụng:
Hạt có khối lượng 4,0013u (với ) được gia tốc trong máy xíchclôtrôn với cảm ứng từ của từ trường có độ lớn B=1T. Đến vòng cuối, quỹ đạo của hạt có bán kính R=1m. Động năng của nó khi đó là
48,lMeV
25,2MeV
16,5MeV
39,7MeV
Đáp án A.
– Lực Lorentz đóng vai trò lực hướng tâm:
– Động năng của hạt lúc này:
Cho mạch điện RLC, tụ điện có điện dung C thay đổi. Điều chỉnh điện dung sao cho điện áp hiệu dụng của tụ đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp hiệu dụng trên R là 75V. Khi điện áp tức thời hai đầu mạch là thì điện áp tức thời của đoạn mạch RL là . Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch là
756V
753V
150V
1502V
Đáp án C.
– Điều chỉnh điện dung C để đạt cực đại thì điện áp vuông pha với u nên:
– Mặt khác, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
Cho mạch điện RLC, tụ điện có điện dung C thay đổi. Điều chỉnh điện dung sao cho điện áp hiệu dụng của tụ đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp hiệu dụng trên R là 75V. Khi điện áp tức thời hai đầu mạch là thì điện áp tức thời của đoạn mạch RL là . Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch là
0
A
A2
2A
Đáp án A.
– Vì 2 nguồn ngược pha nên:
– Điểm M dao động cực đại khi:
– Khi f tăng 2 lần thì giảm 2 lần nên:
Ăngten sử dụng một mạch dao động LC lí tưởng để thu sóng điện từ, trong đó cuộn dây có độ tự cảm L không đổi, còn tụ điện có điện dung C thay đổi được. Mỗi sóng điện từ đều tạo ra trong mạch một suất điện động cảm ứng. Xem rằng các sóng điện từ có biên độ cảm ứng từ đều bằng nhau. Khi điện dung của tụ điện là thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong mạch do sóng điện từ tạo ra là . Khi điện dung của tụ điện là thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng do sóng điện từ tạo ra là
1μV
2μV
1,5μV
0,5μV
Đáp án B.
Hai chất điểm dao động điều hòa trên hai quỹ đạo song song, cùng phương, cùng biên độ và cùng tần số nhưng lệch pha nhau . Gọi T là chu kì dao động. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần các chất điếm có cùng li độ là
T2
T
φT2π
2πTφ
Đáp án A.
Ta có:
– Hai chất điểm có cùng li độ:
– Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần các chất điểm có cùng li độ là:
Trong mạch điện xoay chiều RLC, các phần tử R, L, C nhận được năng lượng cung cấp từ nguồn xoay chiều. Năng lượng từ phần tử nào không được hoàn trả trở về nguồn điện?
Điện trở thuần
Tụ điện và cuộn cảm thuần
Tụ điện
Cuộn cảm thuần
Đáp án A.
Điện trở R làm cho năng lượng nguồn điện biến thành nhiệt toả ra môi trường xung quanh. Tụ điện và cuộn cảm thuần không tiêu thụ điện năng
Đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định thì điện áp hiệu dụng trên R, L và C lần lượt là 60V, 120V và 60V. Thay C bởi tụ điện C’ thì điện áp hiệu dụng trên tụ C’ là 40V, khi đó điện áp hiệu dụng trên R là
53,09V
63,33V
40,57V
47,72V
Đáp án A.
Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật, kích thước 40cm, 60cm gồm 200 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều có và vuông góc với trục quay đối xứng của khung. Ban đầu vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Khung dây quay với vận tốc n=120 (vòng/ phút). Suất điện động tại thời điểm t=5s là
e=0
e=120V
e=60V
e=80V
Đáp án A.
Ta có:
– Từ thông gửi qua khung dây:
– Suất điện động tức thời trong khung dây:
– Khi t=0 t thì vuông góc với mặt phẳng của khung, tức là
Điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở, hai đầu cuộn cảm thuần và hai đầu tụ điện lần lượt là . Khi điện áp tức thời ở hai đầu điện trở là 30V thì điện áp tức thời ở hai đầu mạch là
42,43V
81,96V
60V
90V
Đáp án B.
– Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch:
– Nếu biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu R là: thì biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là:
Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang vào một tấm kẽm
được chắn bởi tấm thủy tinh dày
tích điện âm
tích điện dương với giá trị nhỏ
không tích điện
Đáp án A.
Trong ánh sáng hồ quang rất giàu tia tử ngoại. Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện của kẽm nên khi chiếu vào tấm kẽm sẽ gây ra hiện tượng quang điện. Khi chắn ánh sáng hồ quang bằng tấm thuỷ tinh dày thì thuỷ tinh hấp thụ hết tia tử ngoại nên không có hiện tượng quang điện xảy ra
Khi điện tích trên tụ tăng từ 0 lên thì đồng thời cường độ dòng điện trong mạch LC giảm từ 8,9mA xuống 7,2mA. Khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên này là
7,2.10-4s
5,6.10-4s
8,1.10-4s
8,6.10-4s
Đáp án A.
Ta có:
– Góc ở tâm mà bán kính quét được khi dòng điện giảm từ 8,9mA xuống 7,2mA là:
– Thời gian xảy ra sự biến thiên này:
Thực hiện thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc, nguồn sáng S cách đều hai khe, màn hứng vân song song với mặt phẳng hai khe. Xét một điểm M trên màn. Lúc đầu, màn cách hai khe đoạn D thì tại M là vân sáng thứ k. Khi màn cách mặt phẳng hai khe đoạn (D+m) thì tại M là vân sáng thứ (k-1); khi màn cách mặt phẳng hai khe đoạn (D-n) thì tại M là vân sáng thứ (k+1). Công thức tính khoảng cách D là
D=mnm-n
D=2mnm-n
D=mnn-m
D=2mnn-m
Đáp án B.
– Vị trí vân sáng ban đầu:
– Khi màn cách mặt phẳng hai khe đoạn (D+m)
– Khi màn cách mặt phẳng hai khe đoạn (D-n)
– Từ (1) và (2) ta có:
Thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng . Độ rộng phổ bậc 1 là . Độ rộng phần chồng lên nhau của phổ bậc 3 và phổ bậc 4 là
1,1cm
l,5cm
l,7cm
l,4cm
Đáp án C.
– Độ rộng quang phổ bậc 1:
– Độ rộng phần chồng lên nhau của phổ bậc 3 và phổ bậc 4 là:
Thay vào ta được:
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với chu kì , vật có khối lượng m. Khi lò xo có độ dài cực đại và vật có gia tốc thì một vật có khối lượng chuyển động với tốc độ dọc theo trục của lò xo đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với vật m, có hướng làm lò xo nén lại. Quãng đường mà vật m đi được từ lúc va chạm đến khi vật m đổi chiều chuyển động là
6,5cm
2cm
4cm
6cm
Đáp án D.
Gọi là vận tốc vật m, ngay khi trước va chạm; v, là vận tốc vật m, ngay khi sau va chạm.
– Vì va chạm đàn hồi nên áp dụng định luật bảo toàn động lượng và động năng, ta có:
– Biên độ dao động của vật m sau va chạm:
– Quãng đường mà vật m đi được từ lúc va chạm đến khi vật m đổi chiều chuyển động chính là quãng đường vật m đi được từ vị trí va chạm đến vị trí biên âm (hình vẽ):
Một đĩa nằm ngang có khối lượng M=600g được gắn vào đầu trên của một lò xo thẳng đứng có độ cứng k=1(N/cm), đầu dưới lò xo giữ cố định. Khi đĩa M đang ở vị trí cân bằng, đặt vật m=200g lên mặt đĩa. Kích thích cho hai vật dao động điều hòa. Lấy . Để trong quá trình dao động vật m không rời khỏi đĩa M thì biên độ dao động cực đại của hai vật là
6cm
l0cm
8cm
5cm
Đáp án C.
– Để vật m không rời khỏi đĩa M thì áp lực của m lên đĩa phải lớn hơn hoặc bằng lực quán tính cực đại tác dụng lên m:
Dùng hạt proton bắn vào hạt nhân đứng yên tạo ra hạt X và hạt liti . Biết động năng của các hạt p, X, Li lần lượt là 5,45MeV, 4MeV, 3,575MeV. Coi khối lượng các hạt tính theo u gần bằng số khối của nó. Góc hợp bởi hướng chuyển động của hạt X và hạt proton gần đúng bằng
450
1180
600
900
Đáp án B.
– Theo định luật bảo toàn động lượng, ta có:
– Theo định lí hàm số cosin, góc hợp bởi hướng chuyển động của hạt X và hạt proton là:
Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8cm có 2 nguồn kết hợp dao động với phương trình , tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30(cm/s). Xét đoạn thẳng CD=4cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao động với biên độ cực đại là
6cm
8,9cm
3,3cm
9,7cm
Đáp án D.
Ta có:
Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB mà trên CD chỉ có 3 điểm dao động với biên độ cực đại khi tại C và D thuộc các vân cực đại bậc 1
Đoạn mạch AB gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện. Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U=100V. Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ đạt giá trị cực đại . Hệ số công suất của mạch khi đó là
12
22
32
55
Đáp án C.
– Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ đạt giá trị cực đại, khi đó:
Một chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Nhờ máy đếm phân rã, lần thứ nhất ta đo được trong một phút có 340 hạt chất phóng X bị phân rã. Sau lần thứ nhất 24h, người ta đếm được trong một phút có 112 hạt chất phóng X bị phân rã. Chu kì T bằng
30h
15h
24h
Đáp án C.
– Số hạt bị phân rã trong 1 phút ban đầu:
– Số hạt bị phân rã trong 1 phút sau 24h:
– Lấy (2) chia (1) vế theo vế ta được:
Chiếu bức xạ có tần số f vào catôt một tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Nếu điện áp hãm có giá trị thì dòng quang điện triệt tiêu. Nếu đặt vào hai cực của tế bào quang điện một điện áp xoay chiều thời gian dòng điện chạy qua tế bào trong 60s là
15s
25s
40s
20s
Đáp án C.
– Chu kì của điện áp:
– Số chu kì điện áp thực hiện trong 1 phút:
– Thời gian dòng điện chạy qua tế bào quang điện trong 1 chu kì:
– Thời gian dòng điện chạy qua tế bào quang điện trong 1 phút:


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)