Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P8)
Đề thi

Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P8)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT43 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công là đại lượng

véctơ, có thể âm hoặc dương.

vô hướng, có thể âm hoặc dương.

véctơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.

vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

          Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa hai đại lượng nào sau đây dao động ngược pha nhau?

Li độ và vận tốc.

Gia tốc với vận tốc.

Li độ và gia tốc.

Gia tốc lực kéo về.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

a=ω2x Li độ và gia tốc ngược pha nhau. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là:

chuyển động tròn.

chuyển động thẳng.

chuyển động cong.

đứng yên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

          Chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động cong. Quỹ đạo của van xe đạp là đường cong xycloit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ bay hơi của chất lỏng nhanh hay chậm phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Thể tích chất lỏng.

Bản chất của chất lỏng.

Diện tích mặt thoáng chất lỏng

Chiều sâu của chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

          Tốc độ bay hơi ở chất lỏng nhanh hay chậm phụ thuộc vào gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua một lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

phản xạ ánh sáng.

phản xạ toàn phần.

tán sắc ánh sáng.

giao thoa ánh sáng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

   Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua một lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng tán sắc ánh sáng,

          Lưu ý: hiện tượng tán sắc ánh sáng được nhà bác học Niu–Tơn làm thí nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ biết r=2Ω; R=13Ω, RA=1ΩChỉ số của ampe kế là 0,75A. Suất điện động của nguồn là:

21,3V.

10,5V.

12V.

11,25V.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

I=ξRA+R+rξ=IRA+R+r=0,751+13+2=12V

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bán kính Bo là r0=5,3.1011mBán kính quỹ đạo dừng N trong nguyên tử hiđrô bằng

47,4.10-11m.

132,5.10-11m.

84,8.10-11m.

21,2.10-11m.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

          Với quỹ đạo dừng N tương ứng n=4r=n2r0=42.5,3.1011=84,8.1011m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuyển động rơi tự do của một vật, đồ thị biểu diễn đường đi S phụ thuộc vào t2

đường Parabol.

đường Hypebol.

đường thẳng.

đường elip.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sy=12gat2xy=ax Dạng đường thẳng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:

gương phẳng.

gương cầu.

cáp dẫn sáng trong nội soi.

thấu kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

          Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là cáp dẫn sáng trong nội soi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch:

cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần.

trễ pha π/2 so với điện áp giữa hai bản tụ điện.

sớm pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần.

cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở thuần.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

          Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn dây cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện  trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không khí là:

chùm sáng tới song song, chùm sáng ló hội tụ.

chùm sáng tới hội tụ, chùm sáng ló hội tụ.

chùm sáng tới qua tiêu điểm vật, chùm sáng ló song song với nhau.

chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kỳ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

          Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không khí là chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây AB dài 90cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số 50Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 10m/s. Số bụng sóng trên dây là

9

8

6

10

Xem đáp án

Chọn đáp án A

          Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu dây cố định khi chiều dài sợi dây thỏa mãn l=kλ2=kv2f (k là số bó sóng)

Áp dụng công thức l=kλ2=90.102=k102.50k=9 (9 bó = 9 bụng)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực. Để chất điểm cân bằng thì hai lực phải

cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.

cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

ngược chiều, cùng độ lớn.

cùng giá, cùng độ lớn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

          Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực. Để chất điểm cân bằng thì hai lực phải cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm. Trên màn khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng:

2mm.

0,5mm.

4mm.

1mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khoảng vân i=λDa=0,5.106.20,5.103=2.103m=2mm

Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cách nhau được tính bằng i2=1mm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia gamma (γ), phát biểu nào sau đây sai?

Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.

Tia γ không mang điện.

Tia γ không phải là sóng điện từ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

          Tia γ là sóng điện tử có tần số rất lớn, tần số chỉ bé hơn tia gama.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều ổn định u=U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần R thì cường độ dòng điện qua mạch trễ pha π/3 so với điện áp hai đầu mạch. Tổng trở của đoạn mạch bằng:

R2

R3

2R

R

Xem đáp án

Chọn đáp án C

cosφ=RZZ=Rcosφ=Rcosπ3=2R

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một bức xạ đơn sắc có tần số f vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện ngoài là λ0 thì thấy có hiện tượng quang điện xảy ra ( electron bứt ra khỏi kim loại). Khi đó, ta có mối quan hệ đúng là ( c là vận tốc ánh sáng trong chân không).

λ0>cf

f<c.λ0

f<λ0c

f<cλ0

Xem đáp án

Chọn đáp án A

          Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi và chỉ khi

λλ0λ=cfcfλ0fcλ0

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu một mẩu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân. Biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

N04

N08

3N04

7N08

Xem đáp án

Chọn đáp án B

          Số hạt chưa phân rã tức là số hạt nhân còn lại

N=N0.2tT=N0.23TT=N08

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện không phụ thuộc vào

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

cường độ của điện trường.

hình dạng của đường đi.

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

          Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0Dao động điện từ tự do trong mạch có tần số là

f=I0Q0

f=I02πQ0

f=2πQ0I0

f=Q0I0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I0=ωQ0ω=I0Q0f=ω2πf=I02πQ0

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp Heli L37i+H122H24e+n01+15,1MeVnếu có 2g He được tổng hợp thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước từ 0oClấy nhiệt dung riêng của nước là 4200Jkg.K

9,95.105kg.

27,6.106kg.

86,6.104kg.

7,75.105kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Năng lượng toàn phần do 2g He sinh ra:

Q1=1kNΔE=1k.mHeAHe.NA.ΔE=12.24.6,023.1023.15,1.1,6.1013=3,637.1011J

Nhiệt lượng dùng để đun sôi cho nước: Q2=mct2t1

Nếu dùng nhiệt lượng này để đun sôi cho nước thì:

Q1=Q2=mct2t1m=Q1ct2t1=3,637.10114200.1000=86,6.104kg

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên có khối lượng 70kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 45s. Động năng của vận động viên đó là:

875J.

560J.

315J.

140J.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

v=stWd=12mv2=12mst2=12.70.180452=560J

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M và N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ3 (λ là bước sóng), sóng có biên độ A và chu kỳ T. Sóng truyền từ N đến M. Giả sử ở thời điểm t1hai điểm M, N có li độ lần lượt là uM=3cm; uN=3cmỞ thời điểm t2 liền ngay sau đó, có uM=+AHãy xác định biên độ A và thời điểm t2?

A=23cm; t2=t1+11T12

A=6cm; t2=t1+11T12

A=6cm; t2=t1+T6

A=23cm; t2=t1+T6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Độ lệch pha của M so với N: ΔφM/N=2π.MNλ=2π3

Sóng truyền từ N đến M chứng tỏ N sớm pha hơn M nên N quay trước M

uMt1=A32=3A=23cmt2=t1+Δt=t1+TT2=t1+11T12

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật treo vào lò xo nhẹ làm nó dãn ra 4cm tại vị trí cân bằng. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng. Lực kéo và lực đẩy cực đại tác dụng lên điểm treo lò xo có giá trị lần lượt là 10N và 6N. Trong một chu kỳ dao động thời gian lò xo nén bằng bao nhiêu? Cho g=π2=10m/s2

0,168s.

0,084s.

0,232s.

0,316s.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong một chu kì lò xo có nén chứng tỏ A>Δl0

Fmax=kΔl0+AFmin=kAΔl0Δl0=4cmFmaxFmin=4+AA4=106A=16cm

ω=gΔl0=5πtn=2ωarccosΔl0A0,168s

Chú ý: Lực kéo lớn nhất khi vật ở vị trí thấp nhất ( tức là vị trí lò xo giãn nhiều nhất). Lực nén lớn nhất khi vật ở vị trí cao nhất ( tức là lò xo bị nén nhiều nhất).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos8πt0,04πx ( u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3s, ở điểm x = 25cm, phần tử sóng có li độ là:

-2,5cm.

-5,0cm.

5,0cm.

2,5cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

u=5cos8πt0,04πxx=25cmt=3su=5cos8π.30,04π.25=5cm

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm La của cây đàn ghita và của cái kèn không thể cùng

mức cường độ âm.

đồ thị dao động âm.

cường độ âm.

tần số.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để phân biệt hai âm khác nhau người ta dựa vào đồ thi dao động âm. ( Đồ thị dao động âm là một đặc trưng vật lý của âm gắn liền với âm sắc).

Do đó Âm La của cây đàn ghita và của cái kèn không thể cùng đồ thị dao động âm. Hay nói cách khác là hai âm này không thể cùng âm sắc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện là ZCHệ số công suất của đoạn mạch là

R2ZC2R

RR2ZC2

R2+ZC2R

RR2+ZC2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hệ số công suất của đoạn mạch: cosφ=RZ=RR2+ZC2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Êlectron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng Em sang quỹ đạo dừng có mức năng lượng En thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân tăng 16 lần. Biết tổng m và n nhỏ hơn 6. Êlectron đã chuyển từ quỹ đạo

K sang L.

K sang N.

N sang K.

L sang K.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

          Lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân được tính bằng công thức

F=ke2r2r~n2F~1n4FnFm=nm4nn4=16nmnn=2nm=2nn

nm=2nnnm+nn<6nn=1Knm=2L như vậy electron đã di chuyển từ L sang K.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồ thị biểu diễn đường đẳng tích của hai lượng khí giống nhau. Kết luận nào là đúng khi so sánh các thể tích v1 và v2?

V1=V2

V1>V2

V1~V2

V1<V2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kẻ đường thẳng vuông góc với trục OT cắt hai đường đẳng tích tại hai điểm

p1V1T1=p2V2T2T1=T2p1>p2V1<V2

Chú ý: ứng với một đại lượng khí lí tưởng nhất định ta luôn có pVT=hng s

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật nhỏ dao động điều hòa cùng tần số. Đồ thị biểu diễn li độ của hai vật nhỏ phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Biết rằng t2t1=5/16sKhi thế năng vật 1 là 25mJ thì động năng vật 2 là 119mJ. Khi động năng vật 2 là 38mJ thì thế năng vật 1 là:

88mJ.

98mJ.

60mJ.

72mJ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

T2+T4=1,5sT=2sω=π rad/sΔφ=ωt2t1=5π16cosΔφ2=A1A2A12A22=cos2Δφ2=cos25π32

Bấm =SHIFTRCL để lưu vào biến A.

W1W2=A12A22=A và Wt1Wt2=A12A22=A

Wt1=25mJWt2=Wt1A=25AW2=Wt2+Wd2=25A+119Wd2=38mJWt2=W2Wd2=25A+1193881mJWt1=A25A+81=88

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8cmGiả thiết electron quay quanh hạt nhân Hidro dọc theo quỹ đạo tròn. Biết khối lượng electron m=9,1.10-31kgvận tốc chuyển động của electron là bao nhiêu?

v=2,24.106m/s

v=2,53.106m/s

v=3,24.106m/s

v=2,8.106m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án A

          Khi êlectron quay xung quanh hạt nhân Hidro lực Cu – Lông ( lực tương tác giữa hai điện tích điểm –e và +e) đóng vai trò là lực hướng tâm.

mv2r=ke2r2v=ekmr=1,6.10199.1099,1.1031.0,5.108.102=2,25.106m/s

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng:

0,4.

4.10-5.

8.

8.10-5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Từ đồ thị ta có r1F1=1,6.104Nr2=2r1F2=x.104N

F=kq1q2r2F~1r2F1F2=r22r111.6x=4x=0,4

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λKhoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,0mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,5mm có vân sáng bậc 4. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,9m. Bước sóng λ trong thí nghiệm bằng:

0,65μm.

0,75μm.

0,45μm.

0,54μm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

i=λDa ( Khi D tăng thì i tăng). Nói cách khác sau khi D tăng thì khoảng vân dãn ra, vị trí M không thay đổi.

xM=kλDa4,5=4.λD1λD=1,1254,5=2,5λ(D+900)14,5=2,5(1,125+900λ)FX570VNλ=7,5.104mm=0,75μm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, với gia tốc cực đại là 320cm/s2. Khi chất điểm đi qua vị trí gia tốc có độ lớn 160cm/s2 thì tốc độ của nó là 403cm/sBiên độ dao động của chất điểm là

20cm.

8cm.

10cm.

16cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

avaamax2+vvmax2=11603202+403vmax2=1vmax=80cm/svmax=Aωamax=ω2AA=vmax2amax=20cm.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính ( có tiêu cự 10cm) và cách thấu kính 30cm, cho ảnh S'. Cố định S, tịnh tiến thấu kính dọc theo trục chính lại gần S một đoạn 15cm thì ảnh S' di chuyển một đoạn đường là

20cm.

10cm.

15cm.

0cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

L=d+d'=d+dfdf=d2dfL=dd2fdf2=0d=0d=2f

Từ đó suy ra được quãng đường mà ảnh dịch chuyển là S=4540+4540=10cm

Chú ý: Đối với bài toán thấu kính dịch chuyển thông thường ta khảo sát tổng khoảng cách.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2được treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60oCho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 90oTính tỉ số q1/q2 gần đúng bằng:

12.

1/12.

1/8.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

r2=lsinα2r2r1=sinα22sinα12=1212=2r2r12=21tanα12=F1Ptanα22=F2Ptanα12tanα22=F1F2=kq1q2r12kq1+q222r2214q1q2q1+q22=123

Chọn q1=1SHIFTSOLVEq2=0,085q1q2=11,8

Chú ý: ta đã giả sử hai điện tích q1 và q2 đều dương

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là A1 và A2Biết dao động tổng hợp có phương trình x=16cosωt cm và lệch pha so với dao động thứ nhât một góc α1Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên 15 lần ( nhưng vẫn giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc α2với α1+α2=π/2Giá trị ban đầu của biên độ A2 là:

4cm.

13cm.

9cm.

6cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Từ giản đồ ta có: A1=A2

Dựa vào tam giác vuông AM2B. Ta có: A22+15A22=16A2=4cm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi. Biết R không đổi, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L không đổi, điện dung của tụ điện thay đổi được. Khi điện dung C=C1 và C=C2 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện có cùng giá trị, khi C=C1 thì điện áp u hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn i một góc 30°khi C=C2 thì điện áp u hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn i một góc 75°Khi C=C0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại là UCmax, đồng thời điện áp hiệu dụng hai đầu R lúc này là 90V. UCmax gần giá trị nào nhất sau đây?

175V.

215V.

185V.

195V.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

U=URcosφ0φ0=φ1+φ22UCmax=Usinφ0=URcosφ0sinφ0=2URsin2φ0185V

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Biết ba lò xo giống hệt nhau và vật nặng có khối lượng tương ứng m1; m2; m3Lần lượt kéo ba vật sao cho ba lò xo giãn cùng một đoạn A như nhau rồi thả nhẹ cho ba vật dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của hai vật m1; m2 có độ lớn lần lượt là v1=20cm/s; v2=10cm/sBiết m3=9m1+4m2độ lớn vận tốc cực đại của vật m3 bằng:

v3max=9m/s

v3max=5m/s

v3max=10m/s

v3max=4m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tốc độ cực đại khi đi qua VTCB là vmax=Aω=Akmm~1vmax2

Từ biểu thức m3=9m1+4m2v32=9v12+4v22=9.202+4.102

1v32=9202+4102v2=4m/s

Bình luận: Phương pháp ở trên người ta gọi là phương pháp thuận nghịch.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có ba điểm O, M, N tạo thành tam giác vuông tại O với OM = 80m, ON = 60m. Đặt tại O một nguồn điểm phát âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50dB. Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN xấp xỉ bằng:

80,2dB.

50dB.

65,8dB.

54,4dB.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Mức cường độ âm lớn nhất khi khoảng cách nhỏ nhất, dựng , khi đó mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN chính là mức cường độ âm nghe được tại H.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OMN ta có:

1OH2=1OM2+1ON2OH=OM.ONOM2+ON2=48cmLHLM=10logOM2OH2LH50=10log802482LH=54,4dB

Chú ý: Khoảng cách càng nhỏ thì mức cường độ âm nghe càng lớn.