Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P30)
40 câu hỏi
Một tụ điện có điện dung C, đươc nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện
Đáp án B
Một acquy , điện trở trong đang được nạp điện bởi dòng điện có cường độ . Dùng một vôn kế có điện trở rất lớn đo hiệu điện thế giữa hai cực của acquy sẽ thu được độ lớn hiệu điện thế gần bằng
8V
10V
12V
16V
Đáp án D

Mạch điện tương đương như hình vẽ bên
Điện phân dương cực tan một muối trong một bình điện phân có cực âm ban đầu nặng . Sau 1h đầu hiệu điện thế giữa 2 cực là thì cực âm năng bằng . Sau 2h tiếp theo hiệu điện thế giữa 2 cực là thì khối lượng của cực âm là
Đáp án D
Khi tiến hành điện phân có dương cực tan thì bình điện phân có vai trò như một điện trở thuần. Mặc dù có sự thay đổi hình dạng của hai điện cực nhưng ta coi rằng sự thay đổi này không làm thay đổi điện trở của bình điện phân.
Với dòng điện qua bình là
Với tiếp theo; dòng điện qua bình là
Vậy khối lượng của cực âm (catot) là
Vật nào sau đây không có từ tính
Thanh sắt có dòng điện chạy qua
Trái đất
Nam châm
Thanh sắt nhiễm điện dương
Đáp án D
Những vậy không có từ tính là những vật không sinh ra từ trường. Những vật có từ tính là Nam châm, dòng điện (thanh sắt có dòng điện chạy qua), trái đất
Quấn đoạn dây dài 3m được thành một khung dây tròn 10 vòng. Biết từ trường ở tâm vòng dây . Cường độ dòng điện I qua cuộn dây là:
Đáp án D
Chiều dài dây
Áp dụng công thức
Một thanh dẫn điện tịnh tiến trong từ trường đều cảm ứng từ với vận tốc có hướng hợp với đường sức từ một góc , mặt phẳng chứa vận tốc và đường sức từ vuông góc với thanh. Thanh dài , mắc với vôn kế thấy vôn kế chỉ . Tính vận tốc của thanh:
Đáp án C
Suất điện động của thanh kim loại chuyển động trong từ trường có công thức:
Từ không khí có chiết suất , chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) khúc xạ vào nước với góc tới , chiết suất của nước là . Góc lệch của tia khúc xạ và tia tới là
Đáp án A
Vì ta có
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10cm. Tiêu cự thấu kính là 20cm. Qua thấu kính cho ảnh A'B' là ảnh:
Thật, cách thấu kính 10cm
Ảo, cách thấu kính 10cm
Thật, cách thấu kính 20cm
Ảo, cách thấu kính 20cm
Đáp án D
Vậy ảnh ảo, cách thấu kính một khoảng
Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ đều bằng và có pha ban đầu lần lượt là và . Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là:
Đáp án A
Áp dụng công thức tính biên độ của dao động tổng hợp các dao động thành phần
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16cm trong một cho kỳ dao động. Biên độ giao động của vật là
4cm
8cm
16cm
2cm
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường trong một chu kỳ luôn bằng 4A (A là biên độ dao động)
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với phương trình . Người ta thấy cứ sau 0,5s động năng lại bằng thế năng thì tần số góc dao động của con lắc sẽ là:
Đáp án A
Trong dao động điều hòa, cứ T/4 thì động năng lại bằng thế năng
Theo đó ta có
Con lắc lò xo gồm một lò xo độ cứng gắn với một vật nhỏ đang dao động điều hòa với phương trình . Khi công suất của lực hồi phục đạt cực đại thì li độ của vật là
Đáp án B
Công suất lực hồi phục:
Li độ của vật
Một vật dao động điều hòa trong một chu kỳ T của dao động thì thời gian vận tốc tức thời không nhỏ hơn lần tốc độ trung bình trong một chu kỳ là . Quãng đường lớn nhất vật đi được trong thời gian là . Vận tốc cực đại của vật trong quá trình chuyển động là?
Đáp án C
Xét
Vùng tốc độ nằm trong
kết hợp với bài ta có
Phân tích , quãng đường lớn nhất vật đi được trong khi vật đi qua lân cận vị trí cân bằng
Công thức , đối chiếu với giả thiết ta có
Vận tốc cực đại của vật trong quá trình chuyển động
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang gồ lò xo có độ cứng , chiều dài tự nhiên l và vật dao động nặng . Khi t=0 vật qua vị trí cân bằng với tốc độ . Đến thời điểm người ta giữ cố định một điểm trên lò xo cách đầu cố định của lò xo bao nhiêu để biên độ dao động mới của vật là 1cm?
Đáp án D
Gọi x là khoảng cách từ điểm giữ cố định tới điểm treo cố định, l là chiều dài khi bắt đầu giữ của lò xo. Nên khi này, ta được lò xo mới thực hiện dao động của vật với chiều dài , lấy
Tại thời điểm giữ lò xo thì thế năng của nó là
Khi giữ lò xo, phần thế năng bị mất đi là
Ta thấy, khi giữ thì 1 lò xo mới dao động với biên độ k' thỏa mãn
Bảo toàn cơ năng, ta có
Do đó, ta có (với ). Giải ra được
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng
Khoảng cách giũa hai nút hoạc hai bụng
Độ dài của sợi dây
Hai lần độ dài của dây
Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau
Đáp án D
Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp luôn bằng nửa bước sóng. Do đó bước sóng là hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau
Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40dB và 80dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
1000 lần
10000 lần
40 lần
4 lần
Đáp án B
Ta có:
Ở đầu một thanh thép đàn hồi dao động với chu kì 1s có gắn một quả cầu nhỏ chạm nhẹ vào mặt nước, khi đó trên mặt nước hình thành sóng tròn tâm O. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là . Khoảng cách từ đỉnh sóng thứ 4 đến đỉnh sóng thứ 9 kể từ tâm O trên cùng một phương truyền sóng là
Đáp án B
Bước sóng
Khoảng cách từ đỉnh sóng thứ 4 đến đỉnh sóng thứ 9 là
Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O trên mặt nước với tần số . Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước dao động. Biết và OM vuông góc với ON. Cho biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là . Số điểm mà phần tử nước dao động cùng pha với dao động của nguồn O trên đoạn MN là
9
8
7
6
Đáp án B
Bước sóng
Nhận xét
Điểm dao động cùng pha với nguồn O thì phải cách nguồn đoạn là

H là điểm trên MN gần nguồn O nhất có:
Số điểm cùng pha với nguồn trên MH thỏa mãn bất phương trình . Vậy có 3 điểm kể cả H và M
Số điểm cùng pha với nguồn trên NH thỏa mãn bất phương trình
Vậy có 5 điểm không kể điểm H
Như vậy tổng có tất cả 8 điểm trên MN dao động cùng pha với nguồn O
Cho sóng âm phát đi từ nguồn điểm O qua A rồi tới B. Hai điểm A, B cách nhau . Biết tỉ số biên độ sóng tại A và B là . Vận tốc truyền âm trong không khí là . Mức cường độ âm tại A là . Bỏ qua sự hấp thụ năng lượng sóng âm của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn là . Năng lượng mà nguồn âm đã truyền qua khoảng không gian giới hạn giữa hai mặt cầu tâm O bán kính OA và bán kính OB là
Đáp án D
Năng lượng sóng âm từ nguồn điểm O khi truyền đi trong không gian sẽ phân bố đều cho các điểm nằm trên diện tích của mặt cầu tâm O, bán kính R. Vì vậy năng lượng sóng tại một điểm cách nguồn khoảng R tỉ lệ nghịch với bình phương khoản g cách tới nguồn, tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động tại điểm đó
Do đó biên độ sóng tại điểm cách nguồn khoảng R tỉ lệ nghịch với R
Gọi ần lượt là khoảng cách từ các điểm A và B tới nguồn O, ta có:
Mặt khác
Thời gian sóng truyền từ A sang B là
Năng lượng sóng trong vùng không gian giới hạn bởi hai mặt cầu là:
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch
Sớm pha so với cường độ dòng điện
Trễ pha so với cường độ dòng điện
Trễ pha so với cường độ dòng điện
Sớm pha so với cường độ dòng điện
Đáp án C

Để cho dễ nhớ mối quan hệ về pha, các em nên nhớ cách vẽ giản đồ.
Trong chuyển động quay tròn, chiều dương được quy ước là ngược chiều kim đồng hồ. Quan sát hình vẽ trên ta có thể kết luận i nhanh pha hơn góc
Đường dây truyền tải điện một pha có mấy dây?
3 dây
1 dây
2 dây
4 dây
Đáp án C
Đường dây tải điện một pha ở cần có hai dây, một dây nóng và một dây trung hòa
Đường dây tải điện ba pha thì cần 3 dây hoặc 4 dây
Không có đường dây điện nào chỉ có một dây
(lưu ý: 2 dây ở đây được hiểu là hai lõi cách điện nhau. Trong thực tế hai lõi này được tích hợp trên cùng một dây nhưng cách điện nhau)
Đặt điện áp xoay chiều hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm cũng biến đổi điều hòa. Đồ thị biễu diễn sự thay đổi của điện áp tức thời theo cường độ dòng điện tức thời trong mạch là
Đường thẳng
Đoạn thẳng
Đường elipse
Đường hyperbol
Đáp án C
Do cuộn dây thuần cảm nên điện áp đặt vào hai đầu cuộn dây và cường độ dòng điện trong mạch biến đổi điều hòa và vuông pha với nhau
Ta có phương trình:
đồ thị là đường elipse
Trong động cơ không đồng bộ 3 pha, gọi lần lượt là tần số góc của dòng điện xoay chiều ba pha, tốc độ góc của từ trường quay tại tâm O và tốc độ quay của rôto . Kết luận nào sau đây là sai:
Đáp án C
Động cơ không đồng bộ ba pha có ba cuộn dây, gắn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau vòng tròn
Rôto là một hình trụ gồm nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau
Khi mắc ba cuộn dây với nguồn điện ba pha, thì từ trường quay tạo thành có tốc độ góc bằng tầng số góc của dòng điện xoay chiều. Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong các khung dây ở rôro các mônmen lực làm cho rôto quay với tốc độ góc chậm hơn. Hay
Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất và có hiệu điện suất . Công cơ học mà động cơ sinh ra trong 30 phút bằng
Đáp án A
Động cơ điện chuyển hóa điện năng (năng lượng toàn phần) cơ năng (năng lượng có ích) + nhiệt năng ( năng lượng hao phí)
Công suất điện tiêu thụ chính là công suất toàn phần của động cơ công suất cơ học là công suất có ích
Công cơ học trong thời gian 30 phút là
Nối hai đầu dây một máy phát điện xoay chiều một pha (bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây máy phát) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần. Khi roto quay với tốc độ n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là . Khi roto quay với tốc độ 2n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là . Khi roto quay với tốc độ 3n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch xấp xỉ
Đáp án D
Điện áp từ máy phát cấp cho mạch là: (giả sử chọn điều kiện ban đầu sao cho ) với
; với
Công suất tiêu thụ là
Với thì
Với thì
Với thì
Từ (1) và (2) và
Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R và L không đổi, còn C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 150V và tần số không đổi. Điều chỉnh giá trị C thì dung kháng của tụ điện và tổng trở Z của mạch biến đổi theo C như hình vẽ bên. Khi dung kháng của tụ điện (xem hình vẽ) thì điện áp hiệu dụng giữa hai bảng tụ điện bằng

224,5V
300,0V
112,5V
200,0V
Đáp án D

Trên đồ thị ta có:
Tại thì , khi đó
Gọi theo đồ thị thì
(loại) hoặc
Tại
Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện:
Chọn câu đúng. Trong mạch dao động LC:
Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa cùng tần số, cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch
Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa với tần số góc
Điện tích trên tụ biến thiên điều hòa cùng tần số và lệch pha so với cường độ dòng điện trong mạch
Chu kì dao động điện từ trong mạch dao động LC là:
Đáp án C
Điện tích trên tụ biến thiên điều hòa cùng tần số và lệch pha so với cường độ dòng điện trong mạch
Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm và tụ điện có điện dung thực hiện dao động điện từ tự do. Khi điện áp giữa hai bản tụ điện là 4V thì cường độ dòng điện trong mạch là . Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:
Đáp án A
Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường dộ dòng điện trong mạch (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm điện áp giữa hai bản tụ là 16V và đang giảm, độ lớn cường độ dòng điện qua mạch ở thời điểm là
Đáp án B
Ở thời điểm t:
, lấy + nếu u giảm; lấy - nếu u tăng
Với đang giảm
Ở thời điểm
Bấm máy:
Khi nói về nguồn phát quang phổ, phát biểu đúng là
Các chất rắn khi bị kích thích phát ra quang phổ vạch phát xạ
Các chất lỏng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên tục sẽ cho quang phổ hấp thụ
Các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra quang phổ liên tục
Các chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục
Đáp án D
Các bạn nhớ lại đặc điểm của nguồn phát quang phổ để phân biệt giữa chúng
| Quang phổ liên tục | Quang phổ vạch phát xạ | Quang phổ vạch hấp thụ |
Nguồn phát | Do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra | Do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích bằng điện hay nhiệt phát ra. | - Các chất rắn, chất lỏng và chất khí đều cho được quang phổ hấp thu. - Nhiệt độ của chúng phải thấp hơn nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên tục |
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng là
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
Đáp án D
Từ thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng ta đo được
Theo công thức khoảng vân: ta tính được
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m, Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng và . Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là và
10
19
13
16
Đáp án C
+Số vân sáng của bức xạ là
Vậy số vân sáng của bức xạ là 9 vân
+Số vân sáng của bức xạ là
Vậy số vân sáng của bức xạ là 7 vân
+Số vân sáng của hai bức xạ trùng nhau là
Vậy số vân sáng của hai bức xạ trùng nhau là 3 vân
+Số vân sáng quan sát được là
Giữa anôt và catôt của một ống phát tia X có hiệu điện thế không đổi là . Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra từ catôt. Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra bằng
Đáp án D
Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra từ catôt nên ta có:
Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra khi toàn bộ động năng chuyển thành năng lượng tia X
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
Giảm điện trở của chất bán dẫn khi chiếu ánh sáng vào
Ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
Electron hấp thụ một phôtôn đề chuyển lên trạnh thái kích thích có năng lượng cao
Sóng ánh sáng truyền đi trong sợi cáp quang
Đáp án B
Ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
Chất quang dẫn là chất:
Chỉ dẫn điện khi có ánh sáng chiếu vào
Phát sáng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Cho ánh sáng truyền qua
Dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Đáp án D
Dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Coi electron trong nguyên tử hydrô chuyển động tròn đều trên các quỹ đạo dừng. Khi electron chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo M thì vận tốc v của electron và lực tương tác F giữa nó và hạt nhân sẽ:
F và v cùng giảm đi 3 lần
F giảm đi 81 lần; v giảm đi 3 lần
F giảm đi 9 lần; v giảm đi 3 lần
F và v cùng giảm đi 9 lần
Đáp án B
Áp dụng cho tiên đề Bo cho nguyên tử Hidro:
+Ở trạng thái cơ bản:
-Nguyên tử có năng lượng
-Electron quay xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo K
Có bán kính: gọi là bán kính Bo
Có vận tốc lớn nhất bằng
Có lực tương tác giữa electron với hạt nhân lớn nhất
+Ở trạng thái dừng thứ n:
-Nguyên tử có năng lượng: với
Do đó càng ở mức cao thì các mức năng lượng càng gần nhau Năng lượng này luôn có giá trị âm
Khi Năng lượng tương tác bằng không khi e ở rất xa hạt nhân
-Electron quay xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo dừng
Có bán kính: với
Lực điện có lực tương tác giữa electron với hạt nhân
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm
Chọn phát biểu sai về phản ứng hạt nhân tỏa ra năng lượng:
Tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng
Các hạt nhân sau phản ứng bền vững hơn các hạt nhân trước phản ứng
Tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng
Tổng năng lượng liên kết của các hạt nhân trước phản ứng nhỏ hơn tổng năng lượng liên kết của các hạt trước phản ứng
Đáp án C
Tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng
Hiện tượng phân hạch và hiện tượng phóng xạ:
Đều là những phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Phản ứng phân hạch tỏa năng lượng còn phóng xạ là phản ứng thu năng lượng
Đều là phản ứng dây chuyền
Đều là phản ứng hạt nhân tự phát
Đáp án A
Đều là những phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Hạt electron có khối lượng nghỉ . Để electron có năng lượng toàn phần thì electron phải chuyển động với tốc độ gần giá trị nào nhất sau đây?
Đáp án B
Năng lượng nghỉ
Ở đây, chúng ta đổi
Mà theo công thức tính khối lượng nghỉ
Thay số vào ta có tốc độ
Biết có thể bị phân hạch theo phản ứng sau . Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng nếu có một lượng hạt nhân đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho hạt phân hạch để phản ứng dây chuyền xảy ra với hệ số nhân nơtrôn là 2. Năng lượng tỏa ra sau 19 phân hạch dây chuyền đầu tiên gần giá trị nào sau đây:
Đáp án B
Năng lượng tỏa ra sau mỗi phân hạch:
Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 19 phân hạch dây chuyền số phân hạch xảy ra là:
Do đó số phân hạch sau 19 phân hạch dây chuyền từ phân hạch ban đầu:
Năng lượng tỏa ra sau 19 phân hạch là:
Bạn có thích hoạt động này không?





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)