Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P30)
40 câu hỏi
Một tụ điện có điện dung C, đươc nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện
W = 12Q2C
W = 12U2C
W = 12CU2
W = 12QU
Đáp án B
W = 12U2C
Một acquy 12V, điện trở trong r = 2Ω đang được nạp điện bởi dòng điện có cường độ I = 2A. Dùng một vôn kế có điện trở rất lớn đo hiệu điện thế giữa hai cực của acquy sẽ thu được độ lớn hiệu điện thế gần bằng
8V
10V
12V
16V
Đáp án D

Mạch điện tương đương như hình vẽ bên ⇒UAB = E + Ir = 12 + 2.2 = 16V
Điện phân dương cực tan một muối trong một bình điện phân có cực âm ban đầu nặng 10 gam. Sau 1h đầu hiệu điện thế giữa 2 cực là 10V thì cực âm năng bằng 25 gam. Sau 2h tiếp theo hiệu điện thế giữa 2 cực là 20V thì khối lượng của cực âm là
35 gam
100 gam
60 gam
85 gam
Đáp án D
Khi tiến hành điện phân có dương cực tan thì bình điện phân có vai trò như một điện trở thuần. Mặc dù có sự thay đổi hình dạng của hai điện cực nhưng ta coi rằng sự thay đổi này không làm thay đổi điện trở của bình điện phân. Rbinh= const
Với t1 = 1h = 3600s;U1 = 10V→ dòng điện qua bình là I1 = U1R = I
→Δm1 = 25 - 10 = 15g = 1F.AnI.t1
Với t2 = 2h = 7200s tiếp theo; U2 = 20V→ dòng điện qua bình là I2 = U2R = 2I→→Δm2 = 1F.An2I.t2=4.Δm1 = 60g
Vậy khối lượng của cực âm (catot) là m2 = 25 + 60 = 85g
Vật nào sau đây không có từ tính
Thanh sắt có dòng điện chạy qua
Trái đất
Nam châm
Thanh sắt nhiễm điện dương
Đáp án D
Những vậy không có từ tính là những vật không sinh ra từ trường. Những vật có từ tính là Nam châm, dòng điện (thanh sắt có dòng điện chạy qua), trái đất
Quấn đoạn dây dài 3m được thành một khung dây tròn 10 vòng. Biết từ trường ở tâm vòng dây B = 5.10−5T. Cường độ dòng điện I qua cuộn dây là:
11,94 A
7,45 A
2,35 A
0,38 A
Đáp án D
Chiều dài dây 1 = N2πR⇒R = 12πN=320π
Áp dụng công thức B = 2π.10−7NIR⇒I = BR2π.10−7N = 5.10−5.34π2.10−7.102=0,38A
Một thanh dẫn điện tịnh tiến trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,4T với vận tốc có hướng hợp với đường sức từ một góc 300, mặt phẳng chứa vận tốc và đường sức từ vuông góc với thanh. Thanh dài 40cm, mắc với vôn kế thấy vôn kế chỉ 0,4V. Tính vận tốc của thanh:
3m/s
4m/s
5m/s
6m/s
Đáp án C
Suất điện động của thanh kim loại chuyển động trong từ trường có công thức: ecö = Bvl.sinα=0,4V→ v = 5m/s
Từ không khí có chiết suất n1=1, chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) khúc xạ vào nước với góc tới 400, chiết suất của nước là n2=43. Góc lệch của tia khúc xạ và tia tới là
28,80
58,90
400
11,20
Đáp án A
Vì ta có sinisinr=n2n1⇔sin530sinr=43⇒r = 28,80⇒D = i - r =400−28,80=11,20
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10cm. Tiêu cự thấu kính là 20cm. Qua thấu kính cho ảnh A'B' là ảnh:
Thật, cách thấu kính 10cm
Ảo, cách thấu kính 10cm
Thật, cách thấu kính 20cm
Ảo, cách thấu kính 20cm
Đáp án D
d = 10cm, f = 20cm⇒ d' = dfd - f = 10.2010−20= -20cm < 0
Vậy ảnh ảo, cách thấu kính một khoảng d'=20cm
Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ đều bằng 6cm và có pha ban đầu lần lượt là −π6 và −π2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là:
63 cm
4 cm
22 cm
33 cm
Đáp án A
Áp dụng công thức tính biên độ của dao động tổng hợp các dao động thành phần A =A12+A22+2A1A2cosφ2−φ1=2.62+2.62cosπ3=63cm
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16cm trong một cho kỳ dao động. Biên độ giao động của vật là
4cm
8cm
16cm
2cm
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường trong một chu kỳ luôn bằng 4A (A là biên độ dao động)
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với phương trình x = Acosωt. Người ta thấy cứ sau 0,5s động năng lại bằng thế năng thì tần số góc dao động của con lắc sẽ là:
π rad/s
0,5π rad/s
4π rad/s
2π rad/s
Đáp án A
Trong dao động điều hòa, cứ T/4 thì động năng lại bằng thế năng
Theo đó ta có 0,5=T4⇒T = 2s⇒ω = πrad/s
Con lắc lò xo gồm một lò xo độ cứng k = 100N/m gắn với một vật nhỏ đang dao động điều hòa với phương trình x = 10cos20πtcm. Khi công suất của lực hồi phục đạt cực đại thì li độ của vật là
±53cm
52cm
2cm
5cm
Đáp án B
Công suất lực hồi phục:
Pph = Fph.v = kA.cosωt + φωAsinωt + φ=kωA2sin2ωt + 2φ2⇒Pph max⇔sin2ωt + 2φ=1⇒cosωt + φ=12
Li độ của vật 1012=52cm
Một vật dao động điều hòa trong một chu kỳ T của dao động thì thời gian vận tốc tức thời không nhỏ hơn π4 lần tốc độ trung bình trong một chu kỳ là 13s. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong thời gian 16s là 23 cm. Vận tốc cực đại của vật trong quá trình chuyển động là?
4πcm/s
2πcm/s
8πcm/s
4π3cm/s
Đáp án C
Xét v1=π4vtb=π4.4AT=πA.ω2π=ωA2⇒x1=A32
Vùng tốc độ ≥ v1 nằm trong −x1; x1
⇒Δt = 4T6=2T3 kết hợp với bài ta có T = 0,5s
Phân tích 16=T3, quãng đường lớn nhất vật đi được trong T/3 khi vật đi qua lân cận vị trí cân bằng
Công thức Smax = 2AsinωΔt2= 2Asin πΔtT = A3, đối chiếu với giả thiết ta có A = 2cm
Vận tốc cực đại của vật trong quá trình chuyển động
vmax=ωA = 2πAT=8πcm/s
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang gồ lò xo có độ cứng 100N/m, chiều dài tự nhiên l và vật dao động nặng 0,1 kg. Khi t=0 vật qua vị trí cân bằng với tốc độ 40πcm/s. Đến thời điểm t=130s người ta giữ cố định một điểm trên lò xo cách đầu cố định của lò xo bao nhiêu để biên độ dao động mới của vật là 1cm?
l4
3l4
l6
5l6
Đáp án D
Gọi x là khoảng cách từ điểm giữ cố định tới điểm treo cố định, l là chiều dài khi bắt đầu giữ của lò xo. Nên khi này, ta được lò xo mới thực hiện dao động của vật với chiều dài l−x, lấy n =Ax
Tại thời điểm giữ lò xo thì thế năng của nó là Wt = Wn2
Khi giữ lò xo, phần thế năng bị mất đi là Wm=xl.Wt=xl.Wn2
Ta thấy, khi giữ thì 1 lò xo mới dao động với biên độ k' thỏa mãn k'l−x=k.l→kk'=l−xl
Bảo toàn cơ năng, ta có k'As22=W - Wm⇔k'As22=kA221−xl.n2
Do đó, ta có As = A1−x11−xn2l (với n = Ax). Giải ra được xl=56
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng
Khoảng cách giũa hai nút hoạc hai bụng
Độ dài của sợi dây
Hai lần độ dài của dây
Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau
Đáp án D
Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp luôn bằng nửa bước sóng. Do đó bước sóng là hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau
Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40dB và 80dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
1000 lần
10000 lần
40 lần
4 lần
Đáp án B
Ta có: LN - LM=10lgINIM=40 dB⇒INIM=104
Ở đầu một thanh thép đàn hồi dao động với chu kì 1s có gắn một quả cầu nhỏ chạm nhẹ vào mặt nước, khi đó trên mặt nước hình thành sóng tròn tâm O. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s. Khoảng cách từ đỉnh sóng thứ 4 đến đỉnh sóng thứ 9 kể từ tâm O trên cùng một phương truyền sóng là
1,6 m
2 m
2,4 m
2,8 m
Đáp án B
Bước sóng λ=vT=40cm
Khoảng cách từ đỉnh sóng thứ 4 đến đỉnh sóng thứ 9 là 5λ=200cm =2m
Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O trên mặt nước với tần số 80 Hz. Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước dao động. Biết OM = 6 cm; ON = 80 cm và OM vuông góc với ON. Cho biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 48 cm/s. Số điểm mà phần tử nước dao động cùng pha với dao động của nguồn O trên đoạn MN là
9
8
7
6
Đáp án B
Bước sóng λ=v/f =0,6cm
Nhận xét OM = 10λ, ON = 403λ
Điểm dao động cùng pha với nguồn O thì phải cách nguồn đoạn là d = kλ

H là điểm trên MN gần nguồn O nhất có: 1OH2=1OM2+1ON2⇒OH = 8λ
Số điểm cùng pha với nguồn trên MH thỏa mãn bất phương trình OH≤d≤OM⇔8λ≤kλ≤10λ⇒8≤k≤10. Vậy có 3 điểm kể cả H và M
Số điểm cùng pha với nguồn trên NH thỏa mãn bất phương trình OH≤d≤ON⇔8λ≤kλ≤403λ⇒8≤k≤403=13,3
Vậy có 5 điểm không kể điểm H
Như vậy tổng có tất cả 8 điểm trên MN dao động cùng pha với nguồn O
Cho sóng âm phát đi từ nguồn điểm O qua A rồi tới B. Hai điểm A, B cách nhau 340 m. Biết tỉ số biên độ sóng tại A và B là 22/5. Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Mức cường độ âm tại A là LA = 80dB. Bỏ qua sự hấp thụ năng lượng sóng âm của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn là Io = 10−12W/m2. Năng lượng mà nguồn âm đã truyền qua khoảng không gian giới hạn giữa hai mặt cầu tâm O bán kính OA và bán kính OB là
4π.10−2J
2π.10−2J
2πJ
4πJ
Đáp án D
Năng lượng sóng âm từ nguồn điểm O khi truyền đi trong không gian sẽ phân bố đều cho các điểm nằm trên diện tích của mặt cầu tâm O, bán kính R. Vì vậy năng lượng sóng tại một điểm cách nguồn khoảng R tỉ lệ nghịch với bình phương khoản g cách tới nguồn, tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động tại điểm đó WR~1R2~A2
Do đó biên độ sóng tại điểm cách nguồn khoảng R tỉ lệ nghịch với R
Gọi RA, RB ần lượt là khoảng cách từ các điểm A và B tới nguồn O, ta có:
AAAB=RBRA=225RB−RA=340⇒RA=100mRB=440mLA=10lgIAIo=80 dB⇒IA=108Io=10−4W/m2
Mặt khác I = PS=P4πRA2=P4π1002⇒P = 4πW
Thời gian sóng truyền từ A sang B là Δt = ABv=1s
Năng lượng sóng trong vùng không gian giới hạn bởi hai mặt cầu là: ΔW = P.Δt = 4πJ
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch
Sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện
Trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện
Trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện
Sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện
Đáp án C

Để cho dễ nhớ mối quan hệ về pha, các em nên nhớ cách vẽ giản đồ.
Trong chuyển động quay tròn, chiều dương được quy ước là ngược chiều kim đồng hồ. Quan sát hình vẽ trên ta có thể kết luận i nhanh pha hơn uC góc π2
Đường dây truyền tải điện một pha có mấy dây?
3 dây
1 dây
2 dây
4 dây
Đáp án C
Đường dây tải điện một pha ở cần có hai dây, một dây nóng và một dây trung hòa
Đường dây tải điện ba pha thì cần 3 dây hoặc 4 dây
Không có đường dây điện nào chỉ có một dây
(lưu ý: 2 dây ở đây được hiểu là hai lõi cách điện nhau. Trong thực tế hai lõi này được tích hợp trên cùng một dây nhưng cách điện nhau)
Đặt điện áp xoay chiều hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm cũng biến đổi điều hòa. Đồ thị biễu diễn sự thay đổi của điện áp tức thời theo cường độ dòng điện tức thời trong mạch là
Đường thẳng
Đoạn thẳng
Đường elipse
Đường hyperbol
Đáp án C
Do cuộn dây thuần cảm nên điện áp đặt vào hai đầu cuộn dây và cường độ dòng điện trong mạch biến đổi điều hòa và vuông pha với nhau
Ta có phương trình: u2U02+i2I02=1
→ đồ thị ui là đường elipse
Trong động cơ không đồng bộ 3 pha, gọi ω1, ω2, ω3 lần lượt là tần số góc của dòng điện xoay chiều ba pha, tốc độ góc của từ trường quay tại tâm O và tốc độ quay của rôto . Kết luận nào sau đây là sai:
ω2>ω3
ω1=ω2
ω3>ω1
ω1>ω3
Đáp án C
Động cơ không đồng bộ ba pha có ba cuộn dây, gắn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau 1/3 vòng tròn
Rôto là một hình trụ gồm nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau
Khi mắc ba cuộn dây với nguồn điện ba pha, thì từ trường quay tạo thành có tốc độ góc ω2 bằng tầng số góc ω1 của dòng điện xoay chiều. Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong các khung dây ở rôro các mônmen lực làm cho rôto quay với tốc độ góc ω3 chậm hơn. Hay ω1=ω2>ω3
Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất 1kW và có hiệu điện suất 80%. Công cơ học mà động cơ sinh ra trong 30 phút bằng
1440 kJ
1440 kW.h
2250 kJ
1440 kW
Đáp án A
Động cơ điện chuyển hóa điện năng (năng lượng toàn phần) → cơ năng (năng lượng có ích) + nhiệt năng ( năng lượng hao phí)
Công suất điện tiêu thụ chính là công suất toàn phần của động cơ → công suất cơ học là công suất có ích Pci = Ptp.H = 800W
Công cơ học trong thời gian 30 phút là A = Pci.t = 1440000J = 1440kJ
Nối hai đầu dây một máy phát điện xoay chiều một pha (bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây máy phát) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần. Khi roto quay với tốc độ n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 16 W. Khi roto quay với tốc độ 2n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 20 W. Khi roto quay với tốc độ 3n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch xấp xỉ
21,76 W
23,42 W
17,33 W
20,97 W
Đáp án D
Điện áp từ máy phát cấp cho mạch là: u = U0cosωt (giả sử chọn điều kiện ban đầu sao cho φ=0) với U0= E0= NΦ0ω = U2
⇒U= kω; với k = NΦ02
Công suất tiêu thụ là P' = R I2 = U2RR2+Lω2=kω2RR2+Lω2;
Với ω1=n thì P1' = Rkn2R2+Ln2=16⇒116= R2Rkn2+Ln2Rkn2 1
Với ω2=2n thì P2' = R2kn2R2+2Ln2=20⇒120= R24Rkn2+4Ln2Rkn2 2
Với ω3=3n thì P3' = R3kn2R2+3Ln2⇒1P3'= R29Rkn2+9Ln2Rkn2 3
Từ (1) và (2) ⇒R2Rkn2=160 và Ln2Rkn2=2,7560⇒P3'=20,97W
Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R và L không đổi, còn C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 150V và tần số không đổi. Điều chỉnh giá trị C thì dung kháng ZC của tụ điện và tổng trở Z của mạch biến đổi theo C như hình vẽ bên. Khi dung kháng của tụ điện ZC = ZC1 (xem hình vẽ) thì điện áp hiệu dụng giữa hai bảng tụ điện bằng

224,5V
300,0V
112,5V
200,0V
Đáp án D

Trên đồ thị ta có:
Tại C1 thì Zmin = R = 120Ω, khi đó ZC1=ZL
Gọi C2 theo đồ thị thì Z=ZC2=125Ω
Z = R2+ZL- ZC2→1252=1202+ZL- ZC22
⇒1252=1202+ZL−1252⇒ZL=90Ω (loại) hoặc ZL=160Ω=ZC1
Tại C1:Imin=UZmin=UR=150120=1,25A
Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện: UC=I.ZC1=1,25.160=200V
Chọn câu đúng. Trong mạch dao động LC:
Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa cùng tần số, cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch
Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa với tần số góc ω=LC
Điện tích trên tụ biến thiên điều hòa cùng tần số và lệch pha π/2 so với cường độ dòng điện trong mạch
Chu kì dao động điện từ trong mạch dao động LC là: T = 2πLC
Đáp án C
Điện tích trên tụ biến thiên điều hòa cùng tần số và lệch pha π/2 so với cường độ dòng điện trong mạch
Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm 0,1H và tụ điện có điện dung C = 10μF thực hiện dao động điện từ tự do. Khi điện áp giữa hai bản tụ điện là 4V thì cường độ dòng điện trong mạch là i = 30mA. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:
50mA
60mA
40mA
48mA
Đáp án A
I0=CLu2+i2=50mA
Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L = 50mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường dộ dòng điện trong mạch i = 0,16cos4000t (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm điện áp giữa hai bản tụ là 16V và đang giảm, độ lớn cường độ dòng điện qua mạch ở thời điểm là t + 25π6.10−5s
0 A
0,16 A
0,82 A
0,8 A
Đáp án B
Ở thời điểm t:
q = Q0cosωt+φ⇒u =U0cosωt+φ⇒ωt+φ=±shif cos(uU0)
i = -I0sinωt+φ=-I0sin±shif cos(uU0), lấy + nếu u giảm; lấy - nếu u tăng
Với ω=4000⇒C = 1Lω2=1,25.10−6F⇒Uo=IoLC=32V;u = 16V đang giảm
Ở thời điểm t' = t + Δt:
i = -I0sinωt+φ+ω.Δt=-I0sin±shif cos(uU0)+ω.Δt
Bấm máy: i = -0,16sinshif cos(1632)+4000.25π6.10−5=−0,16sin(π3+π2)=0,16A
Khi nói về nguồn phát quang phổ, phát biểu đúng là
Các chất rắn khi bị kích thích phát ra quang phổ vạch phát xạ
Các chất lỏng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên tục sẽ cho quang phổ hấp thụ
Các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra quang phổ liên tục
Các chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục
Đáp án D
Các bạn nhớ lại đặc điểm của nguồn phát quang phổ để phân biệt giữa chúng
| Quang phổ liên tục | Quang phổ vạch phát xạ | Quang phổ vạch hấp thụ |
Nguồn phát | Do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra | Do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích bằng điện hay nhiệt phát ra. | - Các chất rắn, chất lỏng và chất khí đều cho được quang phổ hấp thu. - Nhiệt độ của chúng phải thấp hơn nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên tục |
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng là
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
Đáp án D
Từ thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng ta đo được D; a; i
Theo công thức khoảng vân: i = λDa ta tính được λ=iaD
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m, Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1=450nm và λ2=600nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5mm và 22mm
10
19
13
16
Đáp án C
+Số vân sáng của bức xạ λ1=450nm là
5,5mm≤x1≤22mm5,5mm≤x1=k1i1≤22mm3,056≤ k1≤12,222
Vậy số vân sáng của bức xạ λ1 là 9 vân
+Số vân sáng của bức xạ λ2=600nm là
5,5mm≤x2≤22mm5,5mm≤x2=k2i2≤22mm2,3≤ k2≤9,2
Vậy số vân sáng của bức xạ λ2 là 7 vân
+Số vân sáng của hai bức xạ trùng nhau là
5,5mm≤x12≤22mm5,5mm≤x12=k12i12≤22mm0,76≤ k12≤3,06
Vậy số vân sáng của hai bức xạ trùng nhau là 3 vân
+Số vân sáng quan sát được là
N1 + N2 - N129+7−3=13 vân
Giữa anôt và catôt của một ống phát tia X có hiệu điện thế không đổi là 28kV. Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra từ catôt. Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra bằng
70,94mm
70,94pm
44,28mm
44,28pm
Đáp án D
Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra từ catôt nên ta có: Wđ=eU
Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra khi toàn bộ động năng chuyển thành năng lượng tia X
λ=hceU=44,28pm
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
Giảm điện trở của chất bán dẫn khi chiếu ánh sáng vào
Ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
Electron hấp thụ một phôtôn đề chuyển lên trạnh thái kích thích có năng lượng cao
Sóng ánh sáng truyền đi trong sợi cáp quang
Đáp án B
Ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
Chất quang dẫn là chất:
Chỉ dẫn điện khi có ánh sáng chiếu vào
Phát sáng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Cho ánh sáng truyền qua
Dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Đáp án D
Dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Coi electron trong nguyên tử hydrô chuyển động tròn đều trên các quỹ đạo dừng. Khi electron chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo M thì vận tốc v của electron và lực tương tác F giữa nó và hạt nhân sẽ:
F và v cùng giảm đi 3 lần
F giảm đi 81 lần; v giảm đi 3 lần
F giảm đi 9 lần; v giảm đi 3 lần
F và v cùng giảm đi 9 lần
Đáp án B
Áp dụng cho tiên đề Bo cho nguyên tử Hidro:
+Ở trạng thái cơ bản:
-Nguyên tử có năng lượng E0=−13,6eV
-Electron quay xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo K
Có bán kính: r0=5,3.10−11m gọi là bán kính Bo
Có vận tốc lớn nhất bằng v0=k.e2mer0=2,186.106m/s
Có lực tương tác giữa electron với hạt nhân lớn nhất F0=ke2r02=8,202.10−8N
+Ở trạng thái dừng thứ n:
-Nguyên tử có năng lượng: En=−13,6n2eV với n = 1,2,3,...
Do đó càng ở mức cao thì các mức năng lượng càng gần nhau ⇒ Năng lượng này luôn có giá trị âm
Khi n→∞: E∞=0: Năng lượng tương tác bằng không khi e ở rất xa hạt nhân
-Electron quay xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo dừng
Có bán kính: rn=n2r0 với n = 1,2,3,...
Lực điện có lực tương tác giữa electron với hạt nhân Fn=ke2rn2=ke2n4r02=F0/n4
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm
Fn=mvn2rn⇒vn=Fnrnm=F0n2r0n4m=v0n
Chọn phát biểu sai về phản ứng hạt nhân tỏa ra năng lượng:
Tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng
Các hạt nhân sau phản ứng bền vững hơn các hạt nhân trước phản ứng
Tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng
Tổng năng lượng liên kết của các hạt nhân trước phản ứng nhỏ hơn tổng năng lượng liên kết của các hạt trước phản ứng
Đáp án C
Tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng
Hiện tượng phân hạch và hiện tượng phóng xạ:
Đều là những phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Phản ứng phân hạch tỏa năng lượng còn phóng xạ là phản ứng thu năng lượng
Đều là phản ứng dây chuyền
Đều là phản ứng hạt nhân tự phát
Đáp án A
Đều là những phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Hạt electron có khối lượng nghỉ 5,486.10−4u. Để electron có năng lượng toàn phần 0,591MeV thì electron phải chuyển động với tốc độ gần giá trị nào nhất sau đây?
2,4.108m/s
1,5.108m/s
1,2.108m/s
1,8.108m/s
Đáp án B
Năng lượng nghỉ
E = mc2=5,486.10−4.1,66.10−27.3.108=8,196.10−14J=0,512MeV
Ở đây, chúng ta đổi 1u≈1,66.10−27kg;1MeV = 1,6.10−13J
Mà theo công thức tính khối lượng nghỉ m = mo1−vc2
Thay số vào ta có tốc độ v≈1,5.108m/s
Biết U235 có thể bị phân hạch theo phản ứng sau n + 01U92235→I + 53139Y + k013994n. Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng mU=234,99322u; mn=1,0087u; mI=138,9870u nếu có một lượng hạt nhân U235 đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho 1015 hạt U235 phân hạch để phản ứng dây chuyền xảy ra với hệ số nhân nơtrôn là 2. Năng lượng tỏa ra sau 19 phân hạch dây chuyền đầu tiên gần giá trị nào sau đây:
175,66MeV
1,5.1010J
1,76.1017MeV
9,21.1023MeV
Đáp án B
n + 01U92235→I + 53139Y + k013994n→k = 3:→n+ 01U92235→I + 53139Y + 3013994n
Năng lượng tỏa ra sau mỗi phân hạch:
ΔE = mU+mn−mI−mY−3mnc2=0,18878uc2=175,84857MeV=175,85MeV
Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 19 phân hạch dây chuyền số phân hạch xảy ra là:
20+2+22+...+218=1−2191−2=524287
Do đó số phân hạch sau 19 phân hạch dây chuyền từ 1015 phân hạch ban đầu: N = 524287.1015≈5,24.1020
Năng lượng tỏa ra sau 19 phân hạch là:
E = N.ΔE=5,24.1020.175,85=921.1020MeV=9,21.1022MeV≈1,5.1010J


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)