Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P24)
Đề thi

Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P24)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT40 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều AB chứa ba linh kiện R,L,C . Đoạn mạch AM chứa L, MN chứa R và NB chứa C. R=50Ω; ZL=503Ω; ZC=5033ΩKhi uAN=803 V thì uMB = 60VGiá trị tức thời uAB có giá trị cực đại là

100V

507 V

150V

1003 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: ZLR.ZCR=2 Điện áp hai đầu AN và MB vuông pha nhau

Mặt khác: ZAN=3ZMBUAN=3UMB

uAN2UAN2+uMB2UMB2=18036UMB2+602UMB2=1UMB=502VUAN=506V

Lại có: cosφAN2+cosφMB2=1

UR25022+UR25062=1UR=256V

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều gồm một điện trở thuần mắc nối tiếp với một tụ điện.Điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đoạn mạch là 150V; Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 2A. Điện áp hiệu dụng chạy giữa hai bản tụ điện là 90V. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:

200V

180V

240V

270V

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Điện áp hiệu dụng giữa điện trở thuần: UR=1502-902=120 V

Công suất tiêu thụ đoạn mạch: P=URI=120.2=240 W

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L, khi cho S tiến lại gần M một đoạn 62m thì mức cường độ âm tăng thêm 7dB. Khoảng cách từ S đến M là:

210m

112m

209m

42,9m

Xem đáp án

Chọn đáp án B

L'L=10logRR'2=7dBRR'=RR62=1100,72R=112,05m

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện 9V, điện trở trong 1  được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1(A). Nếu 2 điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là

2,5 (A)

1/3 (A)

9/4 (A)

3 (A)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi mạch ngoài mắc nối tiếp: I=E2R+rR=12EIr=4Ω

Khi mạch ngoài mắc song song: I=ER2+r=92+1=3A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện i=5cos100πt (A)

giá trị cực đại 52 A

chu kì 0,2 s

giá trị hiệu dụng 2,52 A

tần số 100 Hz

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

3,2 m/s

5,6 m/s

4,8 m/s

2,4 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dự định quấn một máy biến áp để tăng điện áp từ 3kV lên 6kV nên đã quấn cuộn sơ cấp có 1000 vòng và cuộn thứ cấp có 2000 vòng. Khi quấn xong thì đo được điện áp tăng từ 3kV lên 10kV, do đó phải kiểm tra lại máy biến áp và phát hiện thấy ở cuộn sơ cấp quấn ngược n vòng .Coi máy biến áp là lí tưởng và mạch thứ cấp để hở.Tính n?

100 vòng

400 vòng

200 vòng

40 vòng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

U1U2=N12nN2300010000=10002n2000n=200 vòng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

giảm đi 10

giảm đi 10 dB

tăng thêm 10 dB

tăng thêm 10 B

Xem đáp án

Chọn đáp án C

L'=10log10Ii0=101+logII0=10+logII0dB

 Vậy I tăng lên 10 lần thì L tăng thêm 10dB

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2200 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220V - 50Hz, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 6V Số vòng của cuộn thứ cấp là:

30 vòng

60 vòng

42 vòng

85 vòng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: N1N2=U1U2N2=60 vòng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là

18 N

1,8 N

1800 N

0 N

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Độ lớn của lực từ F=BIl=18N

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L (L thay đổi được). Khi L = L0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại và bằng ULmax. Khi L = L1 hoặc L = L2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị như nhau và bằng UL. Biết rằng UL/ULmax = k. Tổng hệ số công suất của mạch AB khi L = L1L = L2n.k. Hệ số công suất của mạch AB khi L = L0 có giá trị bằng?

n2

n2

n2

n

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Với L=L0ULmaxZL0=R2+ZC2ZC; cosφ0=RZ0=RR2+R4ZC2=ZCR2+ZC2

Với L=L1 và L=L2 thì UL bằng nhau ZL1R2+ZL12ZC2=ZL2R2+ZL22ZC2

R2+ZL12ZCZL12=R2+ZL22ZCZL22R2+ZC2ZL122ZCZLI=R2+ZC2ZL222ZCZL2

R2+ZC21ZL121ZL22=2ZC1ZL12ZL221ZL1+1ZL2=2ZL0

Theo đề bài ta có:

ULULmax=U.ZL1R2+ZL22ZC2.RUR2+ZC2=RZ2ZL2R2+ZC2=cosφ2.ZL2R2+ZC2cosφ2=kR2+ZC2ZL2

Từ đây suy ra: cosφ1+cosφ2=nkR2+ZC21ZL12+ZL22=n

R2+ZC2.2ZL0=ncosφ0=n2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2 mH và tụ điện có điện dung C = 0,2 pF. Biết dây dẫn có điện trở thuần không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng. Chu kì dao động điện từ riêng trong mạch là

6,28.10-4 s

12,57.10-5 s

6,28.10-5 s

12,57.10-4 s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chu kỳ dao động điện từ riêng trong mạch: T=2πLC=2π2.103.0,2.106=12,57.104s

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 , cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 (A). Điện trở trong của nguồn là

4,5

0,5

1

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tổng điện trở: R=UI=92=4,5 Ω Rngun=0,5 Ω

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương có các phuong trình lần lượt là x1=4cosπtπ6 cm và x2=4cosπtπ2 cmDao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

2 cm

42 cm

8 cm

43 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

x=x1+x2=4cosπtπ6+cosπtπ2x=4.2cosπtπ3cosπ6x=43cosπtπ3

Vậy dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ 43 cm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi truyền tải lên 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây

giảm 400 lần

giảm 20 lần

tăng 20 lần

tăng 400 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: ΔP~1U2 Khi điện áp tăng lên 20 lần thì hao phí giảm xuống 202=400 ln

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 1kg và một lò xo nhẹ độ cứng 100 N/m. Đặt con lắc trên mặt phẳng nằm nghiêng góc α = 60° so với mặt phẳng nằm ngang. Từ vị trí cân bằng kéo vật đến vị trí cách vị trí cân bằng 5cm, rồi thả nhẹ không tốc độ đầu. Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên sau 10 dao động vật dừng lại. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát μ giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

μ=1,25.102

μ=2,5.102

μ=1,5.102

μ=3.102

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sau 10 dao động vật dừng lại như vậy có 20 lần qua VTCB

Độ giảm biên độ của vật sau một lần qua VTCB: ΔN=AN=0,0520=2,5.103 m

Mặt khác vật dao động tắt dần trên mặt phẳng nghiên nên ta có độ giảm biên độ sau một lần vật qua VTCB: 2μmgcosαk=2,5.103u=2,5.102

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R = 100, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có tần số 50Hz. Khi thay đổi C thì thấy có hai giá trị C13C1 đều cho cùng một công suất và có các dòng điện vuông pha với nhau. Lấy π2 = 10. Độ tự cảm L của cuộn cảm thuần có giá trị

1πH

2πH

3πH

12πH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

C2=3C1ZC2=ZC13P1=P2I1=I2Z1=Z2ZL=ZC1+ZC22=ZC1+ZC132=2ZC13I1I2tanφ1·tanφ2=-1ZL-ZC1R·ZL-ZC2R=-1ZLZC1RZLZC13R=1ZL=3R=300ΩZL=ωLL=ZLω=2πH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm M nằm trong môi trường truyền âm có mức cường độ âm là LM = 80 dB. Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0=10-10 W/m2. Cường độ âm tại M có độ lớn là

1 W/m2

0,01 W/m2

0,1 W/m2

10 W/m2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mức cường độ âm tại M L=10logII0I=I010L10=1010108010=102W/m2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại bằng 3m/s và gia tốc cực đại bằng 30π (m/s2).Thời điểm ban đầu vật có vận tốc 1,5m/s và thế năng đang tăng. Hỏi vào thời điểm nào sau đây vật có gia tốc bằng 15π (m/s2)?

0,20s

0,05s

0,10s

0,15s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: vmax=ωA=3(m/s);amax=ω2A=30πm/s2ω=10πT=0,2s

Khi t=0: v=1,5m/s=vmax/2Wđ=W/4. Tức là thế năng Wt=3W/4

kx022=34·kA22x0=±A32 

Do thế năng đang tăng, vật chuyển động theo chiều dương nên vị trí ban đầu x0=A32

Vật ở điểm M0 góc φ=π/6

Thời điểm a=15π(m/s2)=amax/2x=A/2

Khi vật chuyển động nhanh dần về VTCB, vật ở điểm M ứng với thời điểm t=3 T / 4=0,15 (M0OM^=3π/2)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình vận tốc của một vật dao động điều hoà là v=120cos20t (cm/s), với t đo bằng giây. Vào thời điểm t = T/6 (T là chu kì dao động), vật có li độ là

3cm

-3cm

33 cm

33 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

x=12020cos20tπ2=6cos20tπ2cm

Li độ tại t=10π3s: x=6cos20.10π3π2=33cm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trường đàn hồi có một sóng cơ có tần số f = 50(Hz), vận tốc truyền sóng là v = 175 (cm/s). Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha với nhau, giữa chúng có hai điểm khác cũng giao động ngược pha với M. Khoảng cách MN là:

d = 8,75 (cm)

d = 10,5 (cm)

d = 7,5 (cm)

d = 12,25 (cm)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

λ=vf=3,5cm

2 điểm dao động ngược pha với M thì dao động cùng pha với N

Khoảng cách từ điểm ngược pha với M và gần M nhất tới N là 2λ

MN=d=2λ+0,5λ=2,5λ=8,75cm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có dây treo dài 1m. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 60o rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi nó qua vị trí cân bằng có độ lớn bằng bao nhiêu?

10m/s

3,16cm/s

1,58m/s

3,16m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

v=±2gl(cosαcosα0)=±2.10.1.cos(0o-60o)=103,16 m/s

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

1 mJ

1 J

1000 J

1 J

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A=qEd=106.1000.1=103J

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là

xác định chiều dài con lắc

xác định gia tốc trọng trường

xác định chu kì dao động

khảo sát dao động điều hòa của một vật

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là xác định gia tốc trọng trường

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha ban đầu của vật dao động điều hoà phụ thuộc vào

gốc thời gian và chiều dương của hệ toạ độ

đặc tính của hệ dao động

kích thích ban đầu

biên độ của vật dao động

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Theo định nghĩa thì pha ban đầu là đại lượng (không có thật) ta biết trạng thái ban đầu của vật dao động. Và thêm nữa, pha ban đầu không phụ thuộc và các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc vào 3 yếu tố: Gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều dương quỹ đạo

+ Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động của vật được lặp lại như cũ được gọi là

chu kì dao động

chu kì riêng của dao động

tần số dao động

tần số riêng của dao động

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đối với dao động tuần hoàn khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động của vật được lặp lại như cũ gọi là chu kỳ dao động

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước tại hai điểm S1; S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình ua=6cos40πt và ub=8cos40πt (ua và ub tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

0,75 cm

1 cm

0,5 cm

0,25 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: λ=2 cm

Xét điểm M trên S1S2 cách trung điểm AB một đoạn bằng x

uAM=6cos40πt2π.AB/2+x2mm;uMB=8cos40πt2πAB/2x2mmΔφ=2πx

Gọi sóng tổng hợp tại M: uM=Acosωt+φ với A=62+82+2.6.8cosΔφ

Để A=1cm=10mmΔφ=0

Δi=2πx=π2+kπd=12+k2dmin=0,25k=0cm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động

với tần số lớn hơn tần số dao động riêng

với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng

mà không chịu ngoại lực tác dụng

với tần số bằng tần số dao động riêng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi xảỵ ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với năng lượng dao dộng là 1J và lực đàn hồi cực đại là 10N . I là đầu cố dịnh của lò xo, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp điểm I chịu tác dụng của lực kéo 5 N là 0,1s. Quãng đường dài nhât mà vật đi được trong 0,4 s là

60cm

64cm

115 cm

84cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Năng lượng dao động 12kA2=1

Lực đàn hồi cực đại: Fdhmax=kA=10N

A=20 cm;k=50N/m

Vẽ vòng tròn lượng giác cho lực đàn hồi

Thời gian ngắn nhất để 2 lần lực kéo có giá trị 5N là

T6=0,1T=0,6s

Trong thời gian 0,4s=T2+T6

Quãng đường lớn nhất vật đi được smax=2A+A=3A=60cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn giống hệt nhau, các quả cầu dao động có kích thước nhỏ làm bằng chất có khối lượng riêng D=8450 kg/m3. Dùng các con lắc nói trên để điều khiển đồng hồ quả lắc. Đồng hồ thứ nhất đặt trong không khí và đồng hồ thứ hai đặt trong chân không. Biết khối lượng riêng của không khí là D0=1,3 kg/m3. Các điều kiện khác giống hệt nhau khi hoạt động. Nếu đồng hồ trong chân không chạy đúng thì đồng hồ đặt trong không khí chạy nhanh hay chậm bao nhiêu sau một ngày đêm?

nhanh 10,34s

chậm 10,34s

nhanh 6,65s

chậm 6,65s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vật chịu thêm tác dụng của ngoại lực là lực đẩy Ac–si–met có hướng từ dưới lên

P'=OFqmg'=mgρVgg'=gρVgVD=g1ρD

TT'=g'g=1ρD=11,38540=0,99992T'TT=7,61.105s

Vậy sau một ngày đêm đồng hồ chạy chậm 7,61.105.86400=6,58s

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm có tần số 200 Hz lan truyền  trong môi trường nước với vận tốc 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong nước là

3,0 m

75,0 m

7,5 m

30,5 m

Xem đáp án

Chọn đáp án C

λ=vf=1500200=7,5m

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M 5cm đang đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ và đi lên. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Biết khoảng cách MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây. Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng

60cm/s, truyền từ N đến M

3m/s, truyền từ N đến M

60cm/s, từ M đến N

30cm/s, từ M đến N

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điểm M ở vị trí cao nhất tức là ở biên dương. Điểm N đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ theo chiều dương

Ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: M nhanh pha hơn N π3:

Δφ=π3MN=λ6=5λ=30v=300cm/s

Trường hợp 2: N nhanh pha hơn M 5π3:

Δφ=5π3MN=5λ6=5λ=6v=60cm/s

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều u=U0cost (V) vào hai đầu một đoạn mạch RLC không phân nhánh. Dòng điện nhanh pha hơn điện áp giữa hai đầu đoạn mạch khi

ωL<1ωC

ωL=1ωC

ω=1LC

ωL>1ωC

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để i nhanh pha hơn u: ZL<ZC

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng X. Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước đang dao động. Biết OM = 8λ, ON = 12λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

5

4

6

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gọi I là một điểm bất kì nằm trên MN

Độ lệch pha giữa nguồn và I: Δφ=2πdλ=2k+1πd=2k+1λ2

Gọi H là trung điếm của MN, khi đó dựa vào tính chất của tam giác vuông ta có OH=MN2=213λ

Số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn NH: 

2132k+1λ212λ6,7k12,5 Có 5 điểm

Số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MH:

2132k+1λ28λ6,7k7,5 Có 1 điểm

Vậy có tất cả 6 điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MN

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có điện trở R=110 Ω. Khi hệ số công suất của mạch lớn nhất thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

172,7 W

440 W

115 W

460 W

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công suất tiêu thụ: P=UI=U2R=2202110=440 W

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

10 m/s

20 m/s

60 m/s

600 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định l=nv2f với n là số bụng sóng

v=2lfn=2.1,8.1006=60m/s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi tần số là 60Hz thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1. Khi tần số là 120Hz thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0,707. Khi tần số là 90Hz thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng

0,486

0,781

0,874

0,625

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi tần số f=60Hz thì cộng hưởng có ZL1=ZC1=X

Khi tần số là 120Hz có cosφ2=0,707

 ZL2=Lω2=2ZL1=2XZC2=1Cω2=ZC12=X2R=ZL2-ZC2=1,5X

Khi f=90Hz

ZL3=ω3=1,5ZL1=1,5XZC3=1Cω3=23xcosφ3=RR2+(ZL3ZC3)2=1,5(1,5)2+1,5-232=0,874

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn sóng có phương trình u=2cos(2πt+π/4) (cm)Biết sóng lan truyền với bước sóng 0,4 m. Coi biên độ sóng không đổi. Phương trình dao động của sóng tại điểm nằm trên phương truyền sóng, cách nguồn sóng 10 cm là

u=2cos2πt+π4cm

u=2cos2πt3π4cm

u=2cos2πt+3π4cm

u=2cos2πtπ4cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

u=2cos2πt+π42πdλ=2cos2πt+π42π.0,40,4=2cos2πtπ4

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i=I0cos(ωt+φ)Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là

I=I02

I=I02

I=2I0

I=I02

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 g, lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2=10. Dao động của con lắc có chu kỳ là

0,6 s

0,2 s

0,8 s

0,4 s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

T=2πω=2πkm=2101000.4=0,4 s