Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P22)
Đề thi

Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P22)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương trình dao động điều hòa x=Acosωt+φ, đại lượng thay đổi theo thời gian là:

tần số góc ω

pha ban đầu φ

biên độ A

li độ x

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các đại lượng A,  ω φ là hằng số (A và ω luôn dương)

Từ đề thấy x phụ thuộc vào t theo dạng hàm số cos

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Chu kì dao động là:

2πLC

πLC

2πLC

12πLC

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có T=2πLC

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?

Fq

Ud

AMq

QU

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Điện dung của tụ điện: C=QU

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức liên hệ giữa công thoát A, giới hạn quang điện λ0 với hằng số Plăng h và vận tốc vận tốc của ánh sáng trong chân không c là:

λ0=hAc

λ0=Ahc

λ0=hcA

λ0=chA

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Liên hệ giữa giới hạn quang điện λ0 và công thoát A: λ0=hcA

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hoá của kim loại nào đó, ta cần sừ dụng các thiết bị:

Vôn kế, ôm kế, đồng hồ bấm giây

Ampe kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây

Cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây

Cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: m=A.I.tF.nk=cAn=AF.n=mI.t phải xác định m, I, t

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng:

Chỉ xảy ra với chất rắn

Chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng

Xảy ra với mọi chất rắn, lỏng hoặc khí

Là hiện tượng đặc trưng của thủy tinh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng xảy ra với mọi chất rắn, lỏng hoặc khí

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là

cách thấu kính 20cm, ảo, ngược chiều và gấp đôi vật

cách thấu kính 20cm, ảo, cùng chiều và gấp đôi vật

cách thấu kính 20cm, thật, ngược chiều và gấp đôi vật

cách thấu kính 20cm, thật, cùng chiều và gấp đôi vật

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vị trí của ảnh: d'=dfdf=10.201020=20cm<0

Ảnh ảo, cùng chiều, cách thấu kính 20 cm

Độ phóng đại của ảnh: k=d'd=2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực?

G=f1f2

G=f2f1

G=f1f2

G=δDf1f2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là: G=f1f2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanh dẫn điện MN dài 80cm chuyển động tịnh tiến đều trong từ trường  đều, véc tơ vận tốc vuông góc với thanh. Cảm ứng từ vuông góc với thanh và hợp với vận tốc một góc 30° như hình vẽ. Biết B = 0,06T, v = 50cm/s. Xác định chiều dòng điện cảm ứng và độ lớn suất điện động cảm ứng trong N thanh:

0,01 V; chiều từ M đến N

0,012V; chiều từ M đến N

0,012V; chiều từ N đến M

0,01 V; chiều từ N đến M

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Áp dụng quy tắc bàn tay phải xác định chiều dòng điện cảm ứng: Từ N đến M

Độ lớn suất điện động: e=Blv.sinα=0,06.0,8.0,5.sin30=0,012V

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bóng đèn sợi đốt ghi 60 W - 220 V. Bóng đèn này sáng bình thường thì chịu được điện áp xoay chiều tức thời cực đại là:

220 V

440 V

1102 V

2202 V

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Điện áp hiệu dụng trên đèn là 220 V nên giá trị cực đại là 2202  V

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Máy quang phổ lăng kính có nguyên tác hoạt động dựa trên hiện tượng tán sác ánh sáng

Máy quang phổ đùng để phân tích ánh sáng muốn nghiên cứu thành nhiều thành phần đơn sắc khác nhau

Ống chuẩn trực của máy quang phổ dùng để tạo ra chùm tia hội tụ

Lăng kính trong máy quang phổ là bộ phận có tác dụng làm tán sắc chùm sáng song song từ ổống chuẩn trực chiếu đến

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc khác nhau

Cấu tạo:

Theo cách đơn giản nhất, một máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phận chính

Ống chuẩn trực có tác dụng biến chùm ánh sáng đi vào khe hẹp F thành chùm tia song song nhờ một thấu kính hội tụ.

Hệ tán sắc gồm một hoặc hai lăng kính có tác dụng làm tán sắc chùm ánh sáng vừa ra khỏi ống chuẩn trực.

Ống ngắm hoặc buồng tối (buồng ảnh) là nơi ta đặt mắt vào để quan sát quang phổ của nguồn sáng cần nghiên cứu hoặc để thu ánh quang phổ của nguồn sáng cần nghiên cứu

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phát sáng của đom đóm thuộc loại:

Điện phát quang

Hóa phát quang

Quang phát quang

Phát quang catot

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Điện phát quang ở đèn LED

+ Quang phát quang ở đèn ống thông dụng (nê-ông), biển báo giao thông,…

+ Phát quang Catot ở màn hình ti vi

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Ở thời điểm t, dòng diện qua cuộn dây có cường độ bằng 0 thì ở thời điểm t+πLC2

Dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng 0

Điện tích trên một bản tụ có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại của nó

Điện tích trên một bản tụ bằng 0

Điện tích trên một bản tụ có giá trị cực đại

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: T=2πLCΔt=πLC2=T4

Ở thời điểm t, dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng 0 thì sau T4i=Imaxq=0

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây sai khi nói về phản ứng: 

U92235+nB56144a+K3689r + 3n+200MeV

Đây là phản ứng tỏa năng lượng

Đây là phản ứng phân hạch

Điều kiện xảy ra phản ứng là nhiệt độ rất cao

Năng lượng toàn phần của phản ứng được bảo toàn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng đề cho là phản ứng phân hạch U235 không phải phản ứng nhiệt hạch nên không cần nhiệt độ cao

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây nói về sóng âm là không đúng?

Sóng âm là sóng cơ học học truyền được trong môi trường vật chất kể cả chân không

Âm nghe được có tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20000Hz

Sóng âm không truyền được trong chân không

Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào mật độ và nhiệt độ của môi trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sóng âm cũng là sóng cơ học nên không truyền được trong chân không

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mach điên xoay chiều gồm cuộn dây có R0=50; L=4/10πH và tu điên có điện dung C=104/πF và điện trở thuần R thay đổi được. Tất cả được mắc nối tiếp với nhau, rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch có điện áp xoay chiều u=100 cos100πt (V)Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại khi R có giá trị là

110

78,1

10

148,7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

P=R+R0I2=R+R0.U2R+R02+ZLZC2=U2R+R0+ZLZC2R+R0=U2M

PmaxMminR+R0=ZLZCR=ZLZCR0=10Ω

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha, phần ứng có sáu cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp, rôto quay với tốc độ 1000 vòng/phút. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 2π mWbsuất điện động hiệu dụng do máy phát ra là 902 VSố vòng dây ở mỗi cuộn dây ở phần ứng là:

150

900

420

450

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Máy phát điện xoay chiều một pha có số cặp cực bằng số cặp cuộn dây nên p=3 cp cc

Tần số góc do máy tạo ra: ω=2πf=2π.n.p=2π.100060.3=100πrad/s

Ta có: E0=N.ϕ0.ωN=E0ϕ0.ω=902.22π.103.100π=900vòng

Số vòng trong một cuộn: N1=N6=9006=150 vòng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 cách nhau 0,5 mm, màn E đặt song song với mặt phẳng chứa hai khe và cách mặt phẳng này 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 μmCho biết bề rộng của vùng giao thoa trên màn là 49,6 mm. Số vân sáng và số vân tối trên màn là:

25 vân sáng; 24 vân tối

24 vân sáng; 25 vân tối

25 vân sáng; 26 vân tối

23 vân sáng; 24 vân tối

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: i=λDa=2  mmL2i=49,64=12,4k=12p=4Ns=2k+1=25Nt=2k=24

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng:

một số nguyên lần nửa bước sóng

một số lẻ lần nửa bước sóng

một số nguyên lần bước sóng

một số lẻ lần một phần tư bước sóng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Với hai nguồn cùng pha, phần tử tại M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng một số nguyên lần bước sóng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U=150 V vào hai đầu đoạn mạch có R nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là 120 V. Hệ số công suất của đoạn mạch là:

0,9

0,8

0,7

0,6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: U2=UR2+UL2UL=150U=150VUR=90V

Hiệu số công suất: cosφ=RZ=URU=90150=0,6

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các âm RE, MI, FA, SOL có độ cao tăng dần theo thứ tự đó. Trong những âm đó, âm có tần số lớn nhất là:

FA

SOL

MI

RE

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm. Âm càng cao có tần số càng lớn

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bếp điện 115 V − 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ

có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW

có công suất toả nhiệt bằng 1 kW

có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW

nổ cầu chì

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Điện trở của bếp điện: R=Ud2Pdm=1151000=52940Ω

Dòng điện chạy qua bếp khi mắc vào mạng 230V: 

I=UR=23052940=17,39A>15A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với T = 8 s. Tại thời điểm t = 0, vật ở vị trí cân bằng và đi theo chiều dương. Thời điểm động năng bằng thế năng lần thứ 2016 là:

4032 s

4033 s

2016 s

4031 s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi động năng bằng thế năng thì: x=±A22

Một chu kỳ vật qua x=±A22 được 4 lần.

Xét sau 20164=504 sau 503T vật đã đi qua x=±A22 được 2012 lần. Lúc này vật đang ở O và đi theo chiều dương. Để đi 2016 lần vật phải tiếp tục đi thêm như hình vẽ. Do đó thời gian đi thêm là: Δt=T4+T2+T8=7T8

Vậy thời điểm đi qua vị trí có động năng bằng thế năng lần thứ 2016 là: t2016=503T+7T8=4031T8=4031s

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm một sợi dây có chiều dài 1 m và quả nặng có khối lượng m=100 g mang điện tích q=2.105CTreo con lắc vào vùng không gian có điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường hướng lên và hợp với phương ngang một góc . Biết cường đô điện trường có độ lớn E=4.104 V/m và gia tốc trọng trường g=10 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là:

2,56 s

2,74 s

1,99 s

2,1 s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: g'=g+ag'=g2+a2+2g.a.cosg.a

Ta có: a=Fm=qEm=8m/s2g.a=900+300=1200

g'=102+82+2.10.8.cos1200=84m/s2

T'=2πlg'=2π1842,1s

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ được treo bằng một lò xo nhẹ vào trần nhà. Vật được kéo xuống dưới một đoạn nhỏ rồi thả nhẹ. Sau đó vật thực hiện dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì T. Đồ thị bên cho biết sự thay đổi khoảng cách từ vật đến trần nhà theo thời gian t. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là l0=40cmLấy g=10 m/s2Tốc độ dao động cực đại của vât gần nhất với giá trị nào sau đây?

126,49 cm/s

63,25 cm/s

94,87 cm/s

31, 62 cm/s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lúc đầu kéo vật xuống dưới một đoạn nhỏ rồi thả nhẹ  Lúc t=0 vật ở biên dưới nên chiều dài của lò xo lúc này là lmax=43  cm

Sau thời gian T2 vật lên biên trên nên chiều dài lúc này là lmin=39  cm

Ta có: lcb=lmax+lmin2=41cmA=lmaxlmin2=1cm

Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng: Δl0=lcbl0=1  cm

Tần số góc của con lắc: ω=gΔl0=100,01=1000rad/s

Tốc độ dao động cực đại: vmax=ωA=1000.2=63,25cm/s

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp dao động với phương trình uA=uB=acos10πt (với u tính bằng mm, t tính bằng s). Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v=30 cm/s. Hai điểm M và N cùng nằm trên một elip nhận A, B là tiêu điểm có MAMB=2cm và NANB=6cmTại thời điểm li độ dao động của phần từ chất lỏng tại M là 2 mm thì li độ dao động của phần tử chất lỏng tại N là:

1 cm

22 mm

1 mm

2 mm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bước sóng: λ=vf=6cm

Phương trình sóng tổng hợp tại một điểm: u=2acosπd1d2λcos10πtπd1+d2λ

Vì d1+d2=ABuMuN=cosπd2Md1Mλcosπd1Nd2Nλ=cos2π6cos6π6=12

2uN=12uN=22mm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

1,6 m/s

3,2 m/s

4,8 m/s

2,4 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì A là nút gần bụng B nhất nên AB=λ4=18λ=72cm

Ta có: AM=1812=6m=λ12

AM=Abung2vMmax=ωAM=ωAbung2

Thời gian để vBvMmaxωAbung2vBωAbung2

Δt=4.T12=T3=0,1T=0,3sv=λT=240cm/s=2,4m/s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L, và C đều bằng nhau và bằng 100 V. Khi tụ bị nối tắt thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng:

1002  V

50 V

100 V

502 V

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lúc đầu: UR=UL=UC=100v=U

Khi nối tắt tụ thì U2=UR'2+UL'21002=UR'2+UL'2

Vì R và L không đổi nên tỉ số điện áp hiệu dụng không đổi nên: 

UR'=UL'(1)UR'=502V

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là U0Biết cuộn thứ cấp không đổi. Ở cuộn sơ cấp nếu giảm đi n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là U, còn nếu tăng thêm 3n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là U/3. Biết UU0=110VGiá trị của U là:

200 V

220 V

330 V

120 V

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lúc đầu: N1N2=U1U0=U1U110  (1)

Khi giảm ở cuộn thứ cấp n vòng thì N1nN2=U1U   (2)

Khi tăng ở cuộn thứ cấp 3n vòng thì N1+3nN2=U1U/3   (3)

Lấy (3) chia (2) ta được: N1+3nN1n=3N1=3n  (4)

Lấy (3) chia (1) ta có: N1+3nN1=3U110U    (5)

Thay (4) vào (5) ta có: 3n+3n3n=3U110UU=330V

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động gồm tụ điện có C=125 nF và một cuộn cảm có L=50 μH. Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện U0=1,2 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là

6 mA

32 mA

6.102 A

32 A

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch: I0=U0CL=1,2.125.10950.106=0,06A=6.102 A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân D+Dn+XBiết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là 0,0024u và 0,0083u, coi 1 uc2=931,5 MeV. Phản ứng trên tỏa hay thu năng lượng bao nhiêu?

Tỏa 3,26 MeV

Thu 3,49 MeV

Tỏa 3,49 MeV

Thu 3,26 MeV

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: W=m1m2c2=ΔmsΔmtc2=3,26MeV>0toûa

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần, một cuộn cảm thuần và một tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là UC,UL phụ thuộc vào ωchúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường UC,ULKhi ω=ωC thì UC đạt cực đại UmCác giá trị Um và ωC lần lượt là:

1502  V và 3302 rad/s

1502  V và 3303 rad/s

1003 V và 3302 rad/s

1003 V và 3303 rad/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: UL=I.ZL=UR2L2.1ω2+11ω2LC2   (1)

Theo đồ thị ta thấy khi  tiến đến vô cùng thì UL tiến đến 150V

Thay vào (1) ta có: 150=UR2L2.12+112LC2U=150V

Khi ω1 và ω2 cho cùng UCcòn ω cho UC=max thì ta có: ω12+ω22=2ωC2

Từ đồ thị ta thấy hai giá trị ω1=0 và ω2=660 rad/s cho cùng UC nên ω0=02+66022=3302rad/s

Khi ω1 và ω2 cho cùng ULcòn UL=max thì ta có: 1ω12+1ω22=22ωL2

Từ đồ thị ta thấy hai giá trị ω1=660rad/s và ω2= cho cùng UL nên ωL=6602rad/s

Lại có: ULmax=uCmax=U1ωCωL2=1501330266022=1003V

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ đang truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Bắc, ở một thời điểm nào đó khi từ trường là 0,06 T và đang có hướng thẳng đứng xuống mặt đất thì điện trường là vectơ EBiết cường độ diện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,15 T. Điện trường E có hướng và độ lớn là:

Điện trường E hướng về phía Tây và có độ lớn E = 9,2 V/m

Điện trường E hướng về phía Đông và có độ lớn E = 9,2 V/m

Điện trường E hướng về phía Tây và có độ lớn E = 4 V/m

Điện trường E hướng về phía Đông và có độ lớn E = 4 V/m

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Áp dụng quy tắc bàn tay phải: Đặt bàn tay phải xòe rộng để cho xuyên B qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa trùng chiều vkhi đó ngón cái choãi 900 chỉ chiều véc tơ E

Vì B và E dao động cùng pha nên ta có BB0=EE0E=BB0E0=4V/m

Chú ý: Vì B và E dao động cùng pha nên ta có: E=E0cosωt+φB=B0cosωt+φBB0=EE0

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y- âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λkhoảng cách giữa hai khe a=1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 7 mm quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 2 m thì thấy tại M đã bị chuyển thành vân tối lần thứ ba. Bước sóng λ bằng

0,6  μm

0,64  μm

0,7  μm

0,55  μm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lúc đầu: x=kλDa=5λDaKhi di chuyển màn ra xa thì D tăng k giảm

Khi k giảm xuống 4,5 tối lần 1; xuống 3,5 tối lần 2; xuống 2,5 tối lần 3 kt=2,5

Do đó ta có: 2,5λD+2a=5λDaD+2D=DD=2

Lại có: x=5λDa7=5λ.21λ=0,7μm

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức E=13,6n2eV (với n = 1, 2,3...) Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 5 về trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 4 thì phát ra bức xạ có bước sóng λ0Khi nguyên tử hấp  thụ một photon có bước sóng λ  thì chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n=4. Tỉ số λλ0 là:

12

325

253

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo tiên đề Bo thứ II ta có: EnEm=hcλ13,61n21m2=hcλ

Áp dụng cho quá trình từ n=5 về n=4 ta có: 13,6152142=hcλ0   (1)

Áp dụng cho quá trình từ n=4 về n=2 ta có: 13,6142122=hcλ   (2)

Lấy (1) chia (2) ta có: λλ0=325

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng chất phóng xạ P84o210 ở thời điểm ban đầu t=0 có 100 (g). Đến thời điểm t1 thì khối lượng Po còn lại là 4a (g), đến thời điểm t2 thì khối lượng Po còn lại là 3a (g). Tính khối lượng Po còn lại ở thời điểm t3=t2t1

75g

25g

50g

62,5g

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khối lượng hạt còn lại sau thời gian t: m=m0.2tT

Khối lượng còn lại sau thời gian t3: m0.2t3T=m0.2t2t1T=m0.2t2T.2t1T

Theo đề ra ta có: m1=m0.2t1T2t1T=m0m1m2=m0.2t2T2t2T=m2m0

Thế (2) vào (1) ta có: m3=m0.m2m0.m0m1=m2.m0m1=100.34=75g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có E=12  V,r=2  ΩCác điện trở R1=1  Ω,  R2=2Ω;R3=3Ω;  C1=1μF,  C2=2μFĐiện tích trên các tụ điện C1 và C2 có giá trị lần lượt là:

2,5  μC và 15  μC

15  μC và 4,5  μC

1,5  μC và 2,25μC

2,25  μC và 1,5  μC

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dòng điện một chiều không qua tụ nên mạch điện được vẽ lại như hình

Tổng trở mạch ngoài: Rng=R1+R2+R3=6Ω

Dòng điện qua mạch chính (nguồn) I=ERng+r=1,5A

Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C1 là: UAM=U2+U1=1R2+R1=4,5V

Điện tích tụ C1 tích được: Q1=C1UMA=4,5.1=4,5μC

Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C2 là: UBN=U2+U3=IR2+R3=7,5V

Điện tích tụ C2 tích được: Q2=C2UBN=7,5.2=15μC

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l=25 cmkhối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ, sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B=0,04 T. Cho g=10 m/s2. Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0

Dòng điện có chiều từ M dến N, có độ lớn 10 A

Dòng điện có chiều từ N đến M, có độ lớn 10 A

Dòng điện có phương vuông góc với MN, chiều từ trong ra, có độ lớn 10 A

Dòng điện có phương vuông góc với MN, chiều từ ngoài vào, có độ lớn 10 A

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lực căng dây bằng 0 nghĩa là dây nằm lơ lửng P+F=0F=P

Do đó lực từ F phải có chiều hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của dòng điện có chiều từ N đến M

Mặt khác, ta cũng có: F=PB.I.lsin900=mgI=mgB.lsin900

Mật độ khối lượng của sợi dây: d=ml

Vậy: I=d.gB.sin900=10A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch C khi con chạy của biển trở đi xuống?

Chiều của dòng điện cảm ứng có chiều từ trong ra ngoài

Chiều của dòng điện cảm ứng có chiều từ ngoài vào trong

Chiều của dòng điện cảm ứng có chiều ngược với chiều kim đồng hồ

Chiều cùa dòng điện cảm ứng có chiều cùng với chiều kim đồng hồ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dòng điện trong mạch điện chạy mạch MN có chiều từ cực dương sang cực âm nên cảm ứng từ B do dòng chạy trong mạch MN gây ra trong mạch kín C có chiều từ trong ra ngoài

Khi con chạy biến trở đi xuống thì điện trở giảm nên dòng điện tăng  cảm ứng từ B tăng nên từ thông qua mạch C tăng  cảm ứng từ cảm ứng Bc phải ngược chiều với B

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải suy ra chiều của dòng điện cảm ứng có chiều cùng với chiều kim đồng hồ

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số f=2 Hz. Biết tại thời điểm t vật có li độ x1=9 cm và đến thời điểm t+0,125 (s) vật có li độ x2=12 cm. Tốc độ dao động trung bình của vật giữa hai thời điểm đó là

125 cm/s

168 cm/s

185cm/s

225 cm/s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chu kỳ dao động điều hòa: T=1f=0,5s

Vì thời gian 0,125s=T4 nên vật đi từ x1=9cm đến x2=12  cm theo chiều âm

(nếu đi theo chiều dương đến x=A rồi quay lại x2=12  cm thì cần thời gian lớn hơn T4)

Tốc độ dao động trung bình của vật giữa hai thời điểm đó: vtb=9120,125=168cm/s